Kexidex 2mg/5ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Donaipharm (Dược Đồng Nai), Công ty cổ phần Dược Đồng Nai |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm SALUD |
| Số đăng ký | 893110396525 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 20 gói x 5ml |
| Hoạt chất | Dexamethasone, Sorbitol |
| Tá dược | Natri Saccharin (Sodium Saccharin), Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1129 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất: Dexamethason (dưới dạng dexamethason sodium phosphat): 2mg/5ml.
Thành phần tá dược: Sorbitol 70%, Na CMC, propylen glycol, natri saccharin, methyl paraben, propyl paraben, dinatri hydro phosphat, natri dihydro phosphat, hương dâu, nước tinh khiết.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Kexidex
2.1 Tác dụng
Kexidex chứa Dexamethason là một corticosteroid mạnh có tác dụng kéo dài, mang đặc tính chống viêm, chống dị ứng, hạ sốt và ức chế miễn dịch.
2.2 Chỉ định
Rối loạn nội tiết: Chứng lồi mắt, xét nghiệm chẩn đoán cường vỏ thượng thận.
Dị ứng và phản vệ: Sốc phản vệ, các phản ứng dị ứng dữ dội.
Viêm động mạch collagen: Viêm đa cơ dạng thấp, viêm đa động mạch dạng nút.
Rối loạn huyết học: Thiếu máu tan huyết (tự miễn), bệnh bạch cầu, u tủy, ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn, rối loạn tăng sinh tế bào lưới.
Rối loạn tiêu hóa: Giai đoạn cấp tính trong viêm loét đại tràng (chỉ ở trực tràng), bệnh Crohn (viêm ruột khu trú), một số dạng viêm gan.
Rối loạn cơ, thần kinh: Viêm đa cơ; tăng áp lực nội sọ thứ phát do khối u não, đợt cấp của bệnh đa xơ cứng.
Rối loạn mắt: viêm màng bồ đào trước và sau, viêm dây thần kinh thị giác, viêm màng mạch-võng mạc, viêm mống mắt, viêm động mạch thái dương, giả u hốc mắt.
Rối loạn thận-tiết niệu: hội chứng thận hư.
Rối loạn phổi: Hen phế quan mãn tính, viêm phổi do hít, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), u hạt, bệnh phổi dị ứng do môi trường, hội chứng Löffler, viêm xơ phế nang vô căn.
Điều trị COVID-19: Chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên, nặng ít nhất 40 kg) nhập viện và cần liệu pháp oxy bổ sung. Không chỉ định cho bệnh nhân không nhập viện hoặc có triệu chứng dưới 7 ngày.
Viêm khớp dạng thấp: Các dạng đặc hiệu như hội chứng Felty, hội chứng Sjögrens, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, thấp khớp cấp, lupus ban đỏ lan tỏa, viêm động mạch thái dương.
Rối loạn da: bệnh Pemphigus vulgaris, Pemphigoid bọng nước, ban đỏ da, hội chứng Stevens Johnson, bệnh nấm Mycosis Fungoides, viêm da Herpetiformis.
Khối u: Bệnh bạch cầu bạch huyết cấp tính, u lympho ác tính (bệnh Hodgkin, u lympho không Hodgkin), ung thư vú di căn, Canxi máu' data-type-link='internal' target='_blank'>tăng canxi máu do di căn xương hoặc bệnh Kahler.
Trường hợp khác: Sử dụng làm chất ức chế miễn dịch trong cấy ghép; phòng ngừa nôn và buồn nôn trong điều trị ung thư gây nôn nghiêm trọng.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Dexamed 8mg/2ml Medlac chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Kexidex
3.1 Liều dùng
Người lớn:
Chỉ định chung: Liều ban đầu từ 0,5 – 9mg/ngày tùy bệnh lý. Liều duy trì nên điều chỉnh giảm dần đến mức thấp nhất có tác dụng, tốt nhất không quá 1,5mg dexamethason/ngày. Nếu ngừng thuốc sau điều trị nhiều ngày, phải giảm liều từ từ.
Dị ứng cấp hoặc đợt cấp mãn tính: Phối hợp tiêm và uống. Ngày 1 tiêm bắp 4mg hoặc 8mg. Lịch uống Kexidex kế tiếp: Ngày 2 và 3 uống 1mg (2,5ml) x 2 lần/ngày; Ngày 4 và 5 uống 500microgam (1,25ml) x 2 lần/ngày; Ngày 6 và 7 uống 500microgam (1,25ml) x 1 lần/ngày; Ngày 8 đánh giá lại.
Tăng áp lực nội sọ: Khi chuyển sang đường uống duy trì, liều 2mg từ hai đến ba lần một ngày có thể hiệu quả.
Xét nghiệm ức chế dexamethason (DST): Xét nghiệm hội chứng Cushing dùng liều 500 microgam (1,25ml) mỗi 6 giờ trong 48 giờ hoặc dùng 1 liều vào lúc 11 giờ đêm. Xét nghiệm phân biệt hội chứng Cushing dùng liều 2mg mỗi 6 giờ trong 48 giờ.
Trẻ em:
Giới hạn ở một liều duy nhất cách ngày để giảm thiểu chậm phát triển và ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận.
Người cao tuổi:
Cần lên kế hoạch thận trọng, lưu ý các tác dụng phụ nghiêm trọng của corticosteroid ở độ tuổi này.
Điều trị COVID-19:
Người lớn: Uống 6mg (tương đương 3 gói 5ml) x 1 lần/ngày, dùng tối đa trong 10 ngày.
Bệnh nhân nhi (từ 12 tuổi trở lên và nặng ≥ 40kg): Uống 6mg (3 gói) x 1 lần/ngày, tối đa trong 10 ngày.
Người cao tuổi, suy gan, suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với Dexamethason hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Nhiễm trùng toàn thân trừ khi có liệu pháp chống nhiễm trùng cụ thể.
Nhiễm nấm toàn thân.
Loét dạ dày hoặc loét hành tá tràng.
Nhiễm giun.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Dexamethason 0,5mg Medipharco kháng viêm chống dị ứng
5 Tác dụng phụ
Nhiễm trùng: Tăng tính nhạy cảm hoặc làm nặng thêm nhiễm trùng, nhiễm trùng cơ hội, tái hoạt động lao tiềm ẩn, nhiễm nấm candida.
Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu ái toan, đa hồng cầu.
Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ, ức chế miễn dịch.
Nội tiết: Ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận, khởi phát hội chứng Cushing (mặt trăng tròn, béo phì), suy tuyến thượng thận thứ phát.
Dinh dưỡng và trao đổi chất: Tăng cân, giữ natri và nước, mất Kali gây nhiễm kiềm hạ kali, bộc phát đái tháo đường tiềm ẩn, tăng cholesterol và triglycerid máu.
Tâm thần: Tâm lý bị lệ thuộc, trầm cảm, mất ngủ, hưng phấn, loạn thần, trầm trọng hơn bệnh tâm thần phân liệt.
Hệ thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính (giả u não) sau khi ngừng thuốc ở trẻ em, tăng co giật trong động kinh.
Thị giác: tăng nhãn áp, glaucoma, đục thủy tinh thể dưới bao sau, teo giác mạc/củng mạc, nhìn mờ, bệnh võng mạc.
Tim mạch và mạch máu: Vỡ cơ tim sau nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết ở bệnh nhân nguy cơ; tăng huyết áp, viêm mạch, tăng xơ vữa động mạch, huyết khối.
Hô hấp: Nấc cụt.
Tiêu hóa: Thủng và chảy máu loét dạ dày, viêm tụy cấp, viêm loét thực quản, đầy hơi, buồn nôn, vôn.
Da và mô dưới da: Rậm lông, teo da, rạn da, giãn mao mạch, mụn trứng cá steroid, bầm máu, nổi mề đay, phù mạch.
Cơ xương: Ức chế tăng trưởng ở trẻ em, loãng xương, hoại tử xương đùi/xương cánh tay, rách gân, yếu và mất khối lượng cơ.
Sinh sản: Kinh nguyệt không đều, vô kinh, liệt dương.
Toàn thân: Chậm lành vết thương, hội chứng cai steroid (sốt, đau cơ, đau khớp, sụt cân, suy thượng thận cấp khi giảm liều quá nhanh).
6 Tương tác
Chất cảm ứng CYP3A4 (Phenytoin, Carbamazepine, Rifampicin, barbiturat): Làm giảm nồng độ dexamethason, có thể cần tăng liều steroid.
Chất ức chế CYP3A4 (Ketoconazole, Ritonavir, Erythromycin, cobicistat): Làm tăng nồng độ dexamethason, tăng nguy cơ tác dụng phụ toàn thân.
Ephedrine: Tăng Độ thanh thải chuyển hóa, làm giảm nồng độ steroid.
Kháng sinh macrolide: Giảm đáng kể độ thanh thải corticosteroid.
Thuốc kháng cholinesterase: Gây yếu cơ nghiêm trọng ở bệnh nhân nhược cơ.
Colestyramine, thuốc kháng axit, than hoạt tính: Làm giảm hấp thu dexamethason (nên dùng cách nhau ít nhất 2 giờ).
Estrogen (bao gồm thuốc tránh thai uống): Giảm chuyển hóa, làm tăng tác dụng của corticosteroid.
Aminoglutethimide: Tăng chuyển hóa, làm giảm hiệu quả của dexamethason.
Salicylate, Aspirin: Tăng độ thanh thải salicylate qua thận, tăng nguy cơ loét dạ dày khi dùng chung.
Thuốc hạ đường huyết, thuốc chống tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu: Bị đối kháng tác dụng bởi corticosteroid.
Thuốc làm giảm kali (Acetazolamide, lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazide, Amphotericin B): Tăng cường nguy cơ hạ kali máu, dẫn đến loạn nhịp tim, xoắn đỉnh.
Sultopride: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, xoắn đỉnh (không khuyến khích phối hợp).
NSAID: Tăng tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của loét dạ dày.
Ciclosporin: Tăng hoạt động của cả hai thuốc, có nguy cơ gây co giật.
Thalidomide: Nguy cơ gây hoại tử biểu bì nhiễm độc khi dùng đồng thời.
Praziquantel: Dexamethason làm tăng chuyển hóa ở gan, giảm nồng độ Praziquantel gây thất bại điều trị.
Thuốc chống đông đường uống: Nguy cơ chảy máu niêm mạc tiêu hóa khi dùng liều cao hoặc trên 10 ngày (cần theo dõi chặt chẽ xét nghiệm sinh học).
Vắc-xin sống giảm độc lực: Nguy cơ mắc bệnh toàn thân gây tử vong.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Suy thượng thận: Nguy cơ suy vỏ thượng thận kéo dài nhiều tháng sau khi ngừng thuốc, cần giảm liều từ từ. Khi có tình trạng căng thẳng (phẫu thuật, chấn thương) trong thời gian điều trị, phải tăng liều tạm thời.
Nhiễm trùng: Thuốc che lấp triệu chứng nhiễm trùng và tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội. Tránh tiếp xúc nguồn bệnh sởi, thủy đậu. Không tiêm vắc-xin sống trong thời gian điều trị.
Đối tượng bệnh lý đặc biệt: Thận trọng tối đa trên bệnh nhân đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim nặng, loét Đường tiêu hóa, viêm loét đại tràng nặng, rối loạn tâm thần, loãng xương, glaucoma, suy gan hoặc suy thận.
Hội chứng tiêu khối u (TLS): Đã có báo cáo xuất hiện TLS ở bệnh nhân có khối u ác tính về huyết học, cần theo dõi chặt chẽ.
Trẻ em và người cao tuổi: Theo dõi tốc độ tăng trưởng ở trẻ em vì thuốc gây ức chế không hồi phục. Giám sát lâm sàng chặt chẽ ở người cao tuổi do nguy cơ tai biến đe dọa tính mạng (loãng xương, hạ kali, đái tháo đường).
Cảnh báo tá dược: Thuốc chứa propylen glycol (nguy cơ độc tính khi dùng chung với chất nền của rượu dehydrogenase ở trẻ dưới 5 tuổi), chứa sorbitol (không dùng cho người rối loạn không dung nạp Fructose do di truyền).
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Dexamethason đi qua nhau thai, có nguy cơ gây chậm phát triển thai nhi và suy thượng thận ở trẻ sơ sinh. Không chỉ định khi mang thai trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Cần thận trọng khi dùng; nếu người mẹ bắt buộc phải dùng liều cao thì nên ngừng cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Xử trí khi quá lièm
Hiếm khi xảy ra độc tính cấp hoặc tử vong do quá liều glucocorticoid. Thuốc không có chất giải độc đặc hiệu.
Trường hợp ngộ độc mãn tính, chỉ điều trị triệu chứng nếu bệnh nhân có tình trạng dễ nhạy cảm. Phản ứng quá mẫn nặng được xử trí bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophyllin.
7.4 Bảo quản
Trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Kexidex hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
BFS-Dexa 10mg của Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội chứa thành phần Dexamethason được chỉ định để điều trị các tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng, dị ứng cấp tính, các rối loạn nội tiết hoặc hỗ trợ giảm phù não
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Dexamethasone là một glucocorticoid mạnh và tác dụng kéo dài với tác dụng giữ natri không đáng kể và do đó đặc biệt thích hợp để sử dụng ở bệnh nhân suy tim và tăng huyết áp. Hiệu lực chống viêm của nó cao gấp 7 lần so với Prednisolone và giống như các glucocorticoid khác, dexamethasone cũng có đặc tính chống dị ứng, hạ sốt và ức chế miễn dịch.
Hiệu quả lâm sàng trên bệnh nhân COVID-19 được chứng minh qua thử nghiệm RECOVERY (thử nghiệm ngẫu nhiên, có kiểm soát trên 6425 bệnh nhân tại Anh). Kết quả cho thấy tỷ lệ tử vong sau 28 ngày ở nhóm dùng dexamethasone thấp hơn đáng kể so với nhóm chăm sóc thông thường, đặc biệt là ở nhóm bệnh nhân được thở máy xâm lấn (29,3% so với 41,4%) và nhóm cần liệu pháp oxy bổ sung (23,3% so với 26,2%). Ngược lại, thuốc không đem lại lợi ích rõ ràng cho những bệnh nhân không cần hỗ trợ hô hấp tại thời điểm ngẫu nhiên hóa.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Dexamethasone được hấp thu tốt khi dùng qua đường uống; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 đến 2 giờ sau khi uống và có sự thay đổi lớn giữa các cá thể. Thời gian bán thải trong huyết tương ở người khỏe mạnh là 3-6 giờ, nhưng có thể giảm xuống dưới 2 giờ trên một số bệnh nhân.
9.2.2 Phân bố
Dexamethasone liên kết khoảng 77% với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin. Tỷ lệ liên kết này hầu như không thay đổi khi nồng độ steroid tăng. Thuốc được phân phối nhanh chóng đến tất cả các mô trong cơ thể.
9.2.3 Chuyển hóa
Dexamethasone được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng xảy ra một phần ở thận.
9.2.4 Thải trừ
Dexamethasone và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết chủ yếu qua nước nước tiểu.
10 Thuốc Kexidex giá bao nhiêu?
Thuốc Kexidex hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Kexidex mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Kexidex để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hoạt tính chống viêm và kháng dị ứng rất mạnh, kéo dài, đồng thời không gây giữ muối nước nên an toàn hơn cho bệnh nhân cao huyết áp, suy tim.
- Dạng Dung dịch uống phân liều tiện lợi, có hương vị dâu vị ngọt dễ uống, phù hợp cho cả đối tượng trẻ em và người khó nuốt viên nén.
- Hiệu quả điều trị lâm sàng rõ rệt đối với các thể nhiễm trùng, viêm nặng hoặc hỗ trợ cứu sống bệnh nhân COVID-19 phải thở oxy nhập viện.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ gây ra nhiều tác dụng phụ toàn thân nghiêm trọng như hội chứng Cushing, loãng xương, suy thượng thận hoặc viêm loét dạ dày khi dùng dài ngày.
- Chứa các tá dược sorbitol và propylen glycol nên cần hết sức thận trọng khi chỉ định cho người không dung nạp fructose di truyền hoặc trẻ nhỏ dưới 5 tuổi.
Tổng 12 hình ảnh
