0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

[CẦN BIẾT] BIẾN CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

https://trungtamthuoc.com/bai-viet/tang-huyet-ap
TrungTamThuoc

, 5 phút đọc

, Cập nhật lần cuối:

Hầu hết người bệnh tăng huyết áp đều không có triệu chứng nổi bật, do đó thường không phát hiện và điều trị kịp thời.Khi các triệu chứng xảy ra, người bệnh tăng huyết áp có thể có một số biểu hiện như: Đau đầu vào buổi sáng sớm, chảy máu cam, nhịp tim không đều, thay đổi thị lực và ù trong tai. tăng huyết áp nghiêm trọng có thể gây ra mệt mỏi, buồn nôn, nôn, nhầm lẫn, lo lắng, đau ngực và run cơ.

1 Thế nào là tăng huyết áp?

Huyết áp là lực tác động của máu lưu thông vào thành động mạch, các mạch máu chính trong cơ thể, tăng huyết áp là khi áp lực quá cao. Người ta chia huyết áp thành huyết áp tâm thu (SBP) - áp lực mạch máu khi tim co bóp - và huyết áp tâm trương (DBP) - áp lực khi tim nghỉ giữa các nhịp. Tăng huyết áp (THA) khi 2 ngày khác nhau chỉ số huyết áp tâm thu đều từ 140mgHg trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 90mgHg trở lên.

2 Nguyên nhân gây tăng huyết áp

Người ta chia thành 2 loại huyết áp cao là tăng huyết áp nguyên phát và tăng huyết áp thứ phát. Đối với hầu hết người lớn, tăng huyết áp là vô căn, và có xu hướng tăng dần trong nhiều năm, gọi là tăng huyết áp nguyên phát.

Một số người bị huyết áp cao gây ra bởi một tình trạng bệnh lý hay yếu tố tiềm ẩn nào đó, đây là tình trạng tăng huyết áp thứ phát. Những bệnh nhân này có xu hướng xuất hiện bệnh đột ngột và gây ra huyết áp cao hơn so với tăng huyết áp nguyên phát. Các yếu tố khác nhau có thể dẫn đến tăng huyết áp thứ phát, bao gồm khó thở, bệnh thận, tuyến giáp, bệnh mạch máu bẩm sinh, thuốc...

Tăng huyết áp ở người trưởng thành phần lớn là vô căn.

Tăng huyết áp ở người trưởng thành phần lớn là vô căn.

Các yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp bao gồm:

  • Tuổi tác, nguy cơ huyết áp cao tăng đối với người cao tuổi. Với nam giới thường bị cao huyết áp ở độ tuổi trên 64 tuổi, còn với phụ nữ là sau 65 tuổi.
  • Huyết áp cao phổ biến hơn và bị sớm hơn ở những người dân châu Phi hơn là người da trắng. Không những thế, các biến chứng nghiêm trọng như đột quỵ, đau tim, suy thận cũng phổ biến hơn ở người châu Phi.
  • Huyết áp cao có xu hướng di truyền, phổ biến hơn ở những người trong gia đình có người bị cao huyết áp.
  • Những người thừa cân, béo phì có nguy cơ cao huyết áp hơn do cần nhiều máu để cung cấp oxy và dinh dưỡng cho tế bào. Và như vậy, khi máu lưu thông qua mạch máu tăng lên sẽ làm tăng áp lực lên động mạch.
  • Những người không hoạt động thể chất có xu hướng rối loạn nhịp tim nhanh hơn, và làm tăng nguy cơ bị cao huyết áp.
  • Người hút Thuốc lá sẽ làm tăng huyết áp tạm thời, các chất trong khói thuốc làm động mạch thu hẹp và tăng nguy cơ tim mạch.
  • Chế độ ăn uống quá nhiều muối, ít kali, uống nhiều rượu, thường xuyên căng thẳng cao cũng làm tăng nguy cơ bị tăng huyết áp.

3 Phương pháp chẩn đoán bệnh tăng huyết áp

Hầu hết người bệnh tăng huyết áp đều không có triệu chứng nổi bật, do đó thường không phát hiện và điều trị kịp thời.

Khi các triệu chứng xảy ra, người bệnh tăng huyết áp có thể có một số biểu hiện như: Đau đầu vào buổi sáng sớm, chảy máu cam, nhịp tim không đều, thay đổi thị lực và ù trong tai. Tăng huyết áp nghiêm trọng có thể gây ra mệt mỏi, buồn nôn, nôn, nhầm lẫn, lo lắng, đau ngực và run cơ.

Cách duy nhất để phát hiện bệnh là đo huyết áp và kiểm soát thường xuyên, ngưỡng cao huyết áp xác định the cách đo như sau:

Chỉ số huyết áp tâm thu      

Chỉ số huyết áp tâm trương

Bác sĩ đo đúng hướng dẫn

 

 

Sử dụng máy đo huyết áp tự động 24 giờ

 

 

Sử dụng máy tự đo huyết áp nhiều lần ở nhà

từ 140

mmHg trở lên

 

từ 130

mmHg trở lên

 

 từ 135

mmHg trở lên

và/hoặc

từ 90 mmHg trở lên

 

 

 từ 80 mmHg trở lên

 

 

 từ 85 mmHg trở lên

4 Điều trị bệnh tăng huyết áp như thế nào?

4.1 Nguyên tắc chung

Điều trị tăng huyết áp như thế nào?

Điều trị tăng huyết áp như thế nào?

Tăng huyết áp là bệnh mạn tính do đó người bệnh cần được theo dõi liên tục, điều trị lâu dài, đúng, đủ và đều. Từ đó giúp họ đặt được huyết áp mục tiêu và giảm thiểu nguy cơ biến chứng nguy hiểm đặc biệt là tim mạch.

  • Thông thường huyết áp mục tiêu là dưới 140/90 mmHg, có thể thấp hơn nếu dung nạp được. Với những người có nguy cơ tim mạch cao cần giảm xuống dưới 130/80 mmHg. Sau khi đã xuống được huyết áp mục tiêu, người bệnh vẫn cần điều trị lâu dài  cùng với đó theo dõi chặt chẽ, định kỳ và điều trị kịp thời.
  • Với người bệnh đã bị tổn thương ở cơ quan đích cần điều trị cẩn thận không hạ huyết áp quá nhanh tránh biến chứng.

Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống

Người bệnh tăng huyết áp cần điều chỉnh lối sống vừa để can thiệp hiệu quả vùa để phòng ngừa bệnh nghiêm trọng hơn.

Phương pháp ăn kiêng với mục tiêu có thể làm giảm HA tâm thu ở những người bị tăng huyết áp. Giảm lượng natri lý tưởng là <2,3 g mỗi ngày hoặc <1,5 g mỗi ngày ở những người dễ bị ảnh hưởng bởi natri với huyết áp, nhưng giảm ít nhất 1,0 g mỗi ngày. Đồng thời, người bệnh nên tăng lượng kali lên 3,5 đến 5,0 g mỗi ngày.

Hoạt động thể chất thường xuyên làm giảm HA ở những người bị tăng huyết áp. Rèn luyện sức bền làm giảm HA nhiều hơn ở những người bị tăng huyết áp so với những người có HA bình thường.

Với những bệnh nhân béo phì và tăng huyết áp cần giảm cân để điều chỉnh huyết áp, giảm lượng mỡ thừa, đưa cơ thể về vóc dáng tiêu chuẩn. Những người bệnh này nên tăng cường ăn rau xanh và hạn chế ăn nhiều chất béo, đồ ăn nhanh.

Đồng thời, người bệnh cao huyết áp cần lưu ý không nên hút thuốc lá và sử dụng bia rượu, tránh lo âu, căng thẳng và suy nghĩ nhiều.

4.2 Các thuốc điều trị tăng huyết áp

Thuốc hạ huyết áp hàng đầu bao gồm thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II, thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine và thuốc lợi tiểu thiazide. Thuốc chẹn beta cũng được chỉ định ở những bệnh nhân bị suy tim và giảm phân suất tống máu thất trái hoặc sau nhồi máu cơ tim, cao huyết áp.

Thuốc ức chế men chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II được coi là thuốc chống tăng huyết áp dòng đầu tiên. Thuốc ức chế men chuyển thường được dung nạp tốt, nhưng giảm chức năng thận, tăng kali máu, ho và có thể phù mạch. Thuốc thường dùng trong trường hợp này bao gồm RamiprilLosartan, Telmisartan, Valsartan...

Các thuốc lợi tiểu thường dùng cho người bệnh cao huyết áp gồm hydrochlorothiazide, Indapamide, furosemidespironolactone.

Thuốc chẹn kệnh canxi điều trị tăng huyết áp bao gồm amlodipine, felodipine, nicardipine, nifedipineverapamil, diltiazem...

Thuốc chẹn beta giao cảm thường dùng cho người bệnh cao huyết áp bao gồm Acebutolol, Metoprolol, Propanolol, Carvedilol...

Với người bệnh tăng huyết áp giai đoạn 1 có thể cân nhắc một thuốc trong các thuốc: Lợi tiểu thiazide liều thấp, ức chế men chuyển, chẹn kênh canxi kéo dài, chẹn beta giao cảm.

Người bệnh tăng huyết áp giai đoạn 2 trở lên nên kết hợp 2 loại thuốc trong số các thuốc trên theo hướng dẫn của bộ y tế để điều trị hiệu quả.

5 Các biến chứng có thể của tăng huyết áp

Tăng huyết áp không điều trị có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm.

Tăng huyết áp không điều trị có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm.

Khi huyết áp tăng quá cao có thể tác động làm phá hủy thành mạch và gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Huyết áp cao không được kiểm soát có thể dẫn đến các biến chứng bao gồm:

  • Đau tim hoặc đột quỵ: Huyết áp cao có thể gây xơ cứng và dày các động mạch có thể dẫn đến đau tim, đột quỵ hoặc các biến chứng khác.
  • Chứng phình động mạch: Huyết áp tăng có thể khiến các mạch máu yếu đi và phình ra, hình thành chứng phình động mạch có thể đe dọa tính mạng.
  • Suy tim: Khi bị tăng huyết áp thì tim phải làm việc nhiều hơn, do đó làm cho các thành của buồng bơm của tim dày lên. Cuối cùng, cơ dày có thể khó bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể, dần dần có thể dẫn đến suy tim.
  • Suy yếu và thu hẹp các mạch máu trong thận cũng có thể xảy ra do hậu quả của tăng huyết áp.
  • Các mạch máu dày, hẹp hoặc rách trong mắt, có nguy cơ dẫn đến mất thị lực.
  • Hội chứng chuyển hóa ở người bệnh tăng huyết áp khiến họ dễ mắc bệnh tiểu đường, bệnh tim và đột quỵ.
  • Huyết áp cao không được kiểm soát cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng suy nghĩ, ghi nhớ và học hỏi sa sút trí tuệ. Các động mạch bị thu hẹp hoặc bị chặn có thể hạn chế lưu lượng máu đến não, dẫn đến chứng mất trí nhớ.

​Trên đây là các thông tin cơ bản về bệnh tăng huyết áp, hy vọng sẽ hữu ích với bạn đọc.

Ngày đăng
Lượt xem: 1350

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

cho tôi hỏi tôi muốn mua thuốc Telmisartan thì làm thế nào?

Bởi: linh thùy vào 10/11/2020 10:11:18 SA

Thích (0) Trả lời
[CẦN BIẾT] BIẾN CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
[CẦN BIẾT] BIẾN CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
LP
5 trong 5 phiếu bầu

nhà thuốc an huy uy tín, thuốc chất lượng, giá cả hợp lý, tôi sẽ tiếp tục đến đây mua thuốc

Trả lời Cảm ơn (0)

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900888633