0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc tri ho

114 sản phẩm

Ho là một triệu chứng phổ biến có thể gặp ở mọi lứa tuổi từ trẻ nhỏ đến người lớn tuổi. Nó không chỉ gây khó chịu cho bản thân người bị mà đôi khi còn ảnh hưởng tới những người xung quanh.

Vậy ho là biểu hiện của bệnh gì, khi nào cần phải đi khám? Nguyên nhân của ho và cách điều trị ho như thế nào? Dùng Thuốc chữa ho nào là tốt nhất? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những câu hỏi này và hiểu rõ hơn về các thuốc trị ho thường được bác sĩ khuyên dùng.

1 Ho là gì?

Ho là một phản xạ tự nhiên của đường hô hấp nhằm làm sạch đường thở khỏi các ứ đọng dịch tiết, dị vật, các chất kích thích, vi khuẩn… nhưng đôi khi ho lại là triệu chứng biểu hiện cho một bệnh lý điển hình.

2 Các nguyên nhân gây ho.

 Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra ho là các bệnh liên quan tới đường hô hấp. Chủ yếu là ho do nhiễm trùng đường hô hấp dưới như: Viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), hen phế quản, giãn phế quản, tràn khí màng phổi, ung thư phổi…

  • Ho do tác dụng của một số loại thuốc như thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm ức chế men chuyển (ACE).

  • Bệnh lao.

  • Suy tim xung huyết.

  • Nhiễm trùng vùng ngực.

  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Bên cạnh yếu tố bệnh lý, thì môi trường xung quanh cũng khiến cho tình trạng ho của một người tiến triển nặng hơn. Các tác nhân gây ho từ môi trường thường bao gồm: Ô nhiễm không khí, khói bụi, phấn hoa, dị vật đường thở, lông thú cưng, khói thuốc lá,...

3 Phân biệt các loại ho. 

Để phân loại ho thường người ta thường dựa trên thời gian ho hoặc biểu hiện lâm sàng.

* Dựa vào thời gian bị ho:

Ho cấp tính: Ho trong thời gian ngắn, thường dưới 8 tuần.

Ho mạn tính: Thời gian ho kéo dài trên 8 tuần, cơn ho và khạc đờm xảy ra hầu hết các ngày.

* Dựa vào biểu hiện lâm sàng:

Ho khan: là tình trạng ho hầu như không tiết ra dịch nhầy kèm theo ngứa rát cổ họng đôi khi gây khản tiếng mất tiếng. 

Ho khan thường gây cảm giác khó chịu và gây nhiều phiền toái cho bệnh nhân trong cuộc sống hàng ngày. Nguyên nhân gây ho khan thường do các bệnh về đường hô hấp như cảm lạnh cảm cúm, nhiễm virus. Tuy nhiên ho khan có thể là hậu quả của một số trường hợp như hút thuốc lá, hen suyễn, sử dụng thuốc tăng huyết áp nhóm ức chế men chuyển, viêm thanh quản, ho gà, những tác động bên ngoài gây ra như ô nhiễm không khí, thực phẩm, hoặc các dị vật khác gây kích ứng đường hô hấp.  

Ho khan lâu ngày thường gây ra các biến chứng sau:

  • Một số đối tượng đặc biệt như phụ nữ có thai, phụ nữ lớn tuổi gặp tình trạng ho nhiều lần trong ngày gây ra tiểu không tự chủ.

  • Ho nhiều khiến giấc ngủ bị gián đoạn nên người bệnh cảm thấy mệt mỏi, đau đầu do chất lượng giấc ngủ kém.

  • Khi ho nhiều, liên tục có thể gây đau tức ngực, kích thích đường tiêu hóa, hiện tượng nôn hoặc buồn nôn, ăn uống kém, mệt mỏi.

  • Đôi khi ho khan gây ra đau rát họng, khản tiếng.

Ho có đờm: là triệu chứng ho kèm theo sự tăng tiết dịch của đường hô hấp. Đờm bao gồm dịch nhầy, bạch cầu, hồng cầu, các chất độc hại. Ho có đờm thường gặp trong các bệnh viêm đường hô hấp cấp và mạn tính.

Các bệnh viêm đường hô hấp điển hình gây nên tình trạng ho có đờm là:

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh lý hô hấp mạn tính có tính chất đặc trưng là tắc nghẽn luồng khí thở ra không hồi phục hoàn toàn. Sự cản trở thông khí này thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi với các yếu tố độc hại trong đó khói thuốc đóng vai trò hàng đầu. Tỉ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cao nhất thường gặp ở những người có thói quen hút thuốc lá. Trong trường hợp này ho có những đặc trưng là ho nhiều về buổi sáng, đờm nhầy, trong, ở đợt cấp có bội nhiễm thì đờm có màu xanh đục hoặc vàng.

Minh họa đường thở trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Hình ảnh minh họa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Bệnh viêm phổi là hiện tượng viêm nhiễm của nhu mô phổi. Phần bị viêm của nhu mô phổi bao gồm viêm phế nang, túi phế nang, ống phế nang các tổ chức liên kết khe kẽ và viêm tiểu phế quản tận cùng. Nguyên nhân gây ra viêm phổi là do vi khuẩn, virus, kí sinh trùng, không phải do trực khuẩn lao. Đối với viêm phổi thùy triệu chứng ho khan lúc đầu, về sau ho có đờm đặc có thể có màu gỉ sắt. Trường hợp phế quản phế viêm thường ho khạc đờm đặc có mủ.

Bệnh hen phế quản là một bệnh lý có đặc điểm viêm mạn tính niêm mạc phế quản. Khi niêm mạc phế quản bị viêm sẽ làm tăng phản ứng của phế quản thường xuyên với nhiều tác nhân gây kích thích, dẫn đến co thắt lan tỏa cơ trơn phế quản. Sự co thắt của phế quản không cố định thường có thể phục hồi tự nhiên hoặc sau khi dùng thuốc giãn phế quản. Triệu chứng cơ năng của hen phế quản đặc trưng là cơn hen phế quản. Cơn hen thường xuất hiện triệu chứng báo trước như hắt hơi, sổ mũi, ho khan vài tiếng. Tiếp theo là cơn khó thở, cơn khó thở có thể kéo dài từ 10- 15 phút, có khi hàng giờ hoặc liên miên cả ngày. Sau đó cơn khó thở giảm dần và kết thúc bằng một trận ho và khạc đờm. Đờm ở người bệnh hen có đặc trưng màu trong quánh, dính, càng khạc được nhiều càng dễ chịu.

So sánh đường thở bình thường, trong cơn hen, và sau cơn hen

Hình ảnh đường thở khi bình thường và trong cơn hen phế quản.

Giãn phế quản là bệnh lý giãn không hồi phục một phần của cây phế quản. Phế quản của người bệnh được mô tả trong phương pháp chụp cản quang và cắt lớp vi tính là: giãn phế quản lớn nhưng phế quản nhỏ vẫn bình thường, hoặc giãn phế quản nhỏ nhưng các phế quản lớn vẫn bình thường. Giãn phế quản có triệu chứng ho điển hình là: ho khạc nhiều đờm, từ 500 - 1000 ml/ 24h, đờm mủ, đôi khi có mùi khó chịu do vi khuẩn hiếm khí hoặc đờm bị tắc không ra được. Những đợt cấp bệnh nhân thường khạc nhiều đờm hơn và kèm theo sốt cao. Trường hợp giãn phế quản thể khô thường ho ra máu tái phát nhiều lần kéo dài trong năm.

Ung thư phổi là một bệnh thường gặp, nó được xếp vào hàng thứ 3 trong các loại bệnh phổi mạn tính và đứng hàng thứ 5 trong ung thư các tạng. Bệnh gặp ở nam giới với tỷ lệ nhiều hơn mà nguyên nhân chính là hút thuốc lá. Triệu chứng của ung thư phổi ban đầu không rõ ràng nên rất khó để chẩn đoán và phát hiện.Trong ung thư phổi thì ung thư phế quản thường gặp hơn cả, 90% ung thư ở phế quản lớn và 10% ung thư ở phế quản nhỏ. Ở giai đoạn tiềm tàng biểu hiện qua triệu chứng phế quản là ho khan hoặc ho khạc đờm, ho kéo dài, ho ra máu gặp ở khoảng 50% các trường hợp, ho ra máu rất ít, lẫn với đờm thường ho vào buổi sáng và kéo dài trong nhiều ngày. 

Minh họa hình ảnh ung thư phổi

Hình ảnh minh họa ung thư phổi.

Bệnh lao: là bệnh nhiễm khuẩn do trực khuẩn lao Mycobacterium Tuberculosis gây ra. Bệnh lao lây lan do vi khuẩn lao từ người bệnh phát tán ra ngoài do nói, ho, hắt hơi, khạc nhổ. Vi khuẩn lao là vi khuẩn kháng cồn kháng acid, sống trong môi trường ưa khí, dễ mất khả năng gây bệnh dưới ánh sáng mặt trời. Trong giai đoạn đầu của bệnh lao phổi bệnh nhân thường cảm thấy rất bình thường hầu như không có biểu hiện bệnh. Khi vào giai đoạn bệnh phát triển có các triệu chứng điển hình là: ho kéo dài trên 3 tuần (ho khan, ho có đờm, ho ra máu) đây là triệu chứng quan trọng nhất liên quan đến lao phổi. Bệnh nhân cảm thấy đau ngực, thi thoảng khó thở, cảm thấy mệt mỏi mọi lúc, đổ mồ hôi đêm.

4 Làm gì để giảm ho?

Từ những thông tin trên, có thể thấy nếu tình trạng ho diễn ra lâu ngày, nó sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của người bệnh. Hơn nữa, ho kéo dài cũng là dấu hiệu cho thấy nhiều bệnh lý đường hô hấp đang diễn ra nghiêm trọng hơn. Do đó, làm thế nào để chữa ho và giảm bớt cơn ho luôn là điều được nhiều người quan tâm.

4.1 Chữa ho tự nhiên tại nhà.

Đối với các trường hợp ho nhẹ, ho không kèm các biểu hiện của các bệnh nghiêm trọng có thể áp dụng một biện pháp sau để giảm ho:

  • Uống nhiều nước để làm dịu cảm giác khó chịu ở hầu họng giảm kích ứng gây ho.

  • Giữ ấm, tránh bị lạnh, giữ vệ sinh miệng họng sạch sẽ.

  • Tắm nước ấm dưới vòi hoa sen giảm tình trạng khô và rát họng.

  • Tránh ăn các thức ăn có khả năng gây kích thích làm tăng triệu chứng ho như tôm cua, đồ cay lạnh.

Song song với biện pháp giảm ho không dùng thuốc bạn có thể áp dụng một số cách trị ho dân gian bằng các thảo dược quen thuộc hàng ngày theo các cách sau:

4.2 Cách trị ho bằng mật ong và chanh tươi. 

Kết hợp chanh mật ong trị ho

Mật ong và chanh tươi.

Mật ong được biết đến như một vị thuốc đa công dụng, có tác dụng sát trùng chống viêm, ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh nhất là các vi khuẩn gây các bệnh đường hô hấp dẫn đến ho. Chanh tươi chứa nhiều tinh dầu có tác dụng làm mát dịu cổ họng, giàu vitamin C, kali, khoáng chất tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Do vậy Mật ong kết hợp kết hợp với chanh là bài thuốc trị ho hiệu quả. Dùng mật ong cùng với vài lát chanh tươi pha trong nước ấm uống buổi sáng và mỗi tối trước khi đi ngủ sẽ làm dịu bớt các cơn ho và ngứa rát cổ họng.

4.3 Cách trị ho bằng lá hẹ và đường phèn.

Kết hợp lá hẹ đường phèn trị ho

Lá hẹ, đường phèn.

Hẹ được sử dụng trong đời sống hằng ngày là một loại rau gia vị phổ biến. Theo quan điểm đông y hẹ là vị thuốc có tính ấm, vị hơi chua có mùi hăng. Lá hẹ có chứa nhiều khoáng chất, vitamin chất chống oxy hóa, đặc biệt chứa hoạt chất allicin có tác dụng như một chất kháng sinh tự nhiên có thể ức chế và tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp. Đường phèn được tạo ra từ nước mía, nước củ cải đường và một số nguyên liệu khác. Đường phèn có vị ngọt tính bình qui vào kinh tỳ và phế nên có tác dụng hòa vị nhuận phế, chỉ khái trừ đàm. Bài thuốc hấp lá hẹ với đường phèn đã được sử dụng là một cách chữa ho hiệu quả an toàn cho cả trẻ sơ sinh và người lớn. 

Cách hấp lá hẹ với đường phèn:

Dùng lá hẹ tươi  khoảng 100g rửa sạch ngâm trong nước muối từ 5 đến 10 phút, thái khúc. Đường phèn đem giã nhỏ rải lên lá hẹ sau đó hấp cách thủy 30 phút. Chia đều ra uống 2 lần trong ngày.

4.4 Cách trị ho bằng gừng và muối.

Trị ho bằng gừng và muối

Gừng, muối.

Gừng và muối là hai loại gia vị mà gian bếp gia đình nào cũng có sẵn. Hai loại gia vị này còn có tác dụng chữa ho hiệu quả được dân gian dùng từ lâu. Gừng được gọi tên trong đông y là sinh khương (gừng tươi), can khương (gừng khô) có vị cay tính ôn làm ấm tỳ vị. Các hoạt chất trong gừng có tác dụng kháng khuẩn, làm tan đờm, giảm triệu chứng ngứa rát cổ họng. Muối được sử dụng là một chất sát khuẩn, làm sạch mảng bám vi khuẩn trong khoang miệng, hầu họng nên góp phần giảm triệu chứng rát cổ họng. 

Bạn đọc có thể tham khảo cách kết hợp gừng với muối để trị ho như sau:

Dùng 1 củ gừng nhỏ  20g rửa sạch, thái từng lát mỏng hoặc giã nhỏ. Cho gừng vào cùng 5g muối và 400ml nước lọc. Đung hỗn hợp lên đến khi còn 200ml. Để nguội bớt lọc lấy phần nước, chia làm 2 lần uống trong ngày. Lưu ý uống khi còn ấm.

5 Ho khi nào cần đi khám?

Trong một số trường hợp ho khi có kèm các biểu hiện sau bạn nên đến các cơ sở y tế để được bác sĩ thăm khám và tư vấn.

  • Khi bị ho nặng với nhiều chất nhầy.

  • Ho ra máu.

  • Ho khò khè, khó thở hoặc có biểu hiện ngực bị co thắt.

  • Ho kèm theo sốt trên 3 ngày không khỏi.

  •  Ho sau 7 ngày không đỡ.

  •  Trẻ em, trẻ sơ sinh bị ho có cảm giác ớn lạnh và ho nhiều về ban đêm.

Trung tâm thuốc xin giới thiệu bạn đọc 15 thuốc trị ho hiệu quả được bác sĩ khuyên dùng.

6 Nhóm thuốc giảm ho có nguồn gốc thảo dược.

Nhóm thuốc ho có nguồn gốc thảo dược được sử dụng rộng rãi nhờ tính an toàn và có thể điều trị cho mọi lứa tuổi trẻ sơ sinh, người lớn, người cao tuổi. Thuốc này có cơ chế chung là làm giảm nhạy cảm của các receptor gây phản xạ ho ở đường hô hấp.

Các hoạt chất như glycerol, mật ong, siro đường mía, cao lá thường xuân… có tác dụng lên các receptor ở hầu họng bằng cách bảo vệ che phủ niêm mạc làm giảm cảm giác kích thích, ngứa khó chịu. Benzonatate, bạc hà...làm tê các ngọn dây thần kinh gây phản xạ ho.

6.1 Siro ho Prospan (Đức).

Thuốc ho prospan

Hình ảnh thuốc ho Prospan.

Siro ho Prospan là thuốc giảm ho nổi tiếng của Đức được sử dụng phổ biến nhờ tính an toàn và sử dụng được cho hầu hết các lứa tuổi.

Thuốc ho Prospan được bào chế từ cao khô lá thường xuân chiết bằng dung môi ethanol 30% theo tỉ lệ (5- 7,5) /1 . 700mg/100ml.

  • Tác dụng của thuốc ho Prospan.

Cao lá thường xuân là vị thuốc có nguồn gốc từ châu Âu, tại Hy Lạp cổ đại đã sử dụng cây thường xuân để ngăn ngừa nhiễm độc, giảm sưng và gây mê. Các nhà thảo dược sử dụng nó để điều trị các bệnh về đường hô hấp như hen suyễn, viêm phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Triterpenoid saponin và flavonoid là hai thành phần chính của loại cây này đã được nghiên cứu nhiều nhất. Các saponin triterpenoid giúp cải thiện sự hấp thụ của ruột và chống lại vi khuẩn, làm giãn cơ trơn phế quản. Flavonoid giúp loại bỏ độc tố trong cơ thể, giảm dị ứng, tăng cường lưu thông mạch máu.

  • Chỉ định của thuốc Prospan.

Prospan được dùng điều trị viêm đường hô hấp có kèm ho.

Prospan cũng có tác dụng tốt trong điều trị triệu chứng trong các bệnh lý viêm phế quản mạn tính.

  • Liều lượng và cách sử dụng thuốc Prospan.

Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ( dưới 6 tuổi): uống 2,5ml/ lần x 3 lần/ngày.

Trẻ từ 6 – 9 tuổi và thiếu niên trên 10 tuổi: uống 5ml/ lần x 3 lần/ ngày.

Người lớn: uống 5 – 7,5ml/ lần x 3 lần/ ngày.

Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng nhưng phải dùng ít nhất là 1 tuần ngay cả khi nhiễm trùng đường hô hấp nhẹ. Để đảm bảo việc điều trị thành công cần dùng thuốc thêm 2-3 ngày sau khi đã khỏi triệu chứng.

  • Không dùng Prospan trong trường hợp nào?

Prospan được chống chỉ định với các trường hợp bất nạp fructose.

Thuốc Prospan được bán ở đâu và giá bao nhiêu?

Thuốc Siro Prospan 100ml hiện tại có giá 65.000đ/ lọ.

Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng tại đây.

6.2 Siro ho Bảo Thanh.

Thuốc ho Bảo thanh

Hình ảnh Siro ho Bảo Thanh.

Thuốc ho Bảo Thanh là một sản phẩm nổi tiếng của Công ty Dược phẩm Hoa Linh, được bào chế ở dạng siro và viên ngậm. Xuất hiện trên thị trường từ năm 2006 nhưng đã khẳng định được là một thương hiệu chất lượng trong việc điều trị ho. Thuốc được người tiêu dùng Việt Nam tin tưởng và sử dụng như một sản phẩm thiết yếu cần có  trong tủ thuốc. 

Thành phần của siro ho Bảo Thanh trong 1 chai 125ml bao gồm 16 vị thuốc đông y. Trong đó có 13 vị thuốc chính là: Xuyên bối mẫu, tỳ bà diệp, sa sâm, cát cánh, bán hạ, phục linh, ngũ vị tử, trần bì, gừng tươi,tinh dầu bạc hà, qua lâu nhân, viễn chí, cam thảo. Bổ sung thêm các vị thuốc ô mai, mật ong.

  • Theo quan điểm đông y các vị thuốc chính trong thuốc ho Bảo Thanh có công dụng như sau:

Xuyên bối mẫu là vị thuốc chính có tác dụng trừ ho, hóa đờm, dưỡng âm, thanh phế.

Tỳ bà diệp, sa sâm có tác dụng thanh phế, hóa đàm, chỉ khái.

Cát cánh, bán hạ có tác dụng hóa đàm, trừ đàm.

Phục linh, ngũ vị tử có tác dụng bồi bổ tỳ vị, điều hòa hoạt động của tỳ vị sẽ hạn chế đàm tích tụ tại phế giúp nhuận phế hóa đàm từ đó  tăng sức đề kháng của cơ thể.

Trần bì, gừng tươi, tinh dầu bạc hà có chứa nhiều tinh dầu có tác dụng kháng khuẩn, hóa đàm.

Qua lâu nhân có tác dụng giảm ho.

Viễn chí có tác dụng long đờm.

Cam thảo: điều vị dẫn thuốc.

  • Chỉ định của thuốc ho Bảo Thanh.

Thuốc ho Bảo Thanh được dùng để điều trị các triệu chứng ho như ho có cảm giác khó chịu ở cổ họng, ho gió, ho khan, viêm phế quản thể nhẹ. Ho lâu ngày không khỏi, ho có đờm, ho tái đi tái lại khi dị ứng thời tiết.

  • Liều lượng cách sử dụng thuốc ho Bảo Thanh.

Để sử dụng thuốc dễ dàng và nhanh phát huy tác dụng nên pha loãng thuốc với nước ấm hoặc uống từ từ.

Trẻ em dưới 3 tuổi: uống 5ml/ lần x 3 lần/ ngày.

Trẻ em trên 3 tuổi: uống 10ml/ lần x 3 lần/ ngày.

Người lớn: uống 15ml/ lần x 3 lần/ ngày.

Thời gian sử dụng thuốc tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của các triệu chứng, thời gian dùng tối thiểu là 5 ngày.

  • Thuốc ho Bảo Thanh có dùng được cho phụ nữ có thai không?

Thuốc ho Bảo Thanh được bào chế từ các nguyên liệu thiên nhiên nên hầu như không có tác dụng phụ. Không có báo cáo phản ứng có hại của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Khi sử dụng trong trường hợp này nếu gặp bất kỳ biểu hiện lạ cần thông báo cho bác sĩ biết để được tư vấn.

Thuốc ho Bảo Thanh có giá bao nhiêu và được bán ở đâu?

Thuốc ho Bảo Thanh 90ml có giá 42.000đ/ chai.

Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng tại đây.

6.3 Thuốc trị ho bổ phế Nam Hà.

Thuốc ho bổ phế Nam hà

Hình ảnh thuốc ho Bổ phế Nam Hà.

Bổ phế Nam Hà là tên thuốc quá quen thuộc đối với người Việt Nam là một trong những thuốc ho lâu đời nhất. Thuốc được Công ty Cổ phần dược Nam Hà sản xuất từ những năm 1960 và đã khẳng định thương hiệu chất lượng trên thị trường và đạt nhiều giải thưởng chứng nhận về chất lượng sản phẩm.

Thành phần trong 100ml bổ phế Nam Hà gồm chiết xuất của 13 vị thuốc trị ho đặc hiệu: 

- Cát cánh: có tác dụng giảm ho, trừ đờm .

- Tỳ bà diệp: là là cây nhót tây có tác dụng thanh phế nhiệt, hạ khí giáng nghịch dùng chữa ho do phế nhiệt khó thở, tức ngực, đờm đặc.

- Tang bạch bì: là vỏ rễ cây dâu tằm có tác dụng chữa hở, lợi niệu, cầm máu.

- Ma hoàng: là cây thuốc quý có chứa hoạt chất chính là Ephedrin, chất này có tác dụng làm giãn phế quản nên được dùng chữa viêm phế quản, hen suyễn, cảm mạo.

- Thiên môn đông: có tác dụng kháng khuẩn long đờm giảm ho hạ nhiệt dùng chữa ho gà, ho có đờm, sốt nhẹ, mệt mỏi.

- Bạc hà diệp: có tác dụng kháng khuẩn, tạo cảm giác tê và mát tại chỗ nên được dùng trong trường hợp ho ngứa rát cổ họng, hen suyễn viêm xoang.

- Bán hạ: là thân rễ phơi hoặc sấy khô rồi chế biến của cây họ ráy, ở Việt Nam cây có tên khoa học Typhonium trilobatum (Schott), có tác dụng chống ho giảm co thắt cơ trơn dùng chữa ho có đờm, ho lâu ngày, hen suyễn thể nhẹ.

- Bạch linh: có tác dụng bồi bổ tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

- Bách bộ: chứa nhiều alkaloid khác nhau có tác dụng phòng ngừa điều trị các bệnh lý về đường hô hấp như ho lâu ngày không khỏi, viêm phế quản mạn tính.

- Mơ muối, Cam thảo: có tác dụng điều vị dẫn thuốc.

- Phèn chua: có tác dụng long đờm sát trùng.

- Tinh dầu bạc hà tạo hương vị dễ uống cho thuốc.

Bổ phế Nam Hà được dùng trong các trường hợp sau:

Bổ phổi tiêu đờm, trị các chứng ho gió, ho khan, ho lâu ngày, rát cổ, viêm họng.

Thuốc ho bổ phế Nam Hà uống trước ăn hay sau ăn có hiệu quả tốt hơn?

Theo hướng dẫn sử dụng thuốc, để phát huy hiệu quả tối đa nên uống thuốc sau bữa ăn theo liều dùng được khuyến cáo.

  • Người lớn: uống 15ml/ lần x 2-3 lần/ ngày.

  • Trẻ em từ 7-10 tuổi: 10ml/ lần x 2-3 lần/ ngày.

  • Trẻ em dưới 6 tuổi: 15ml/ lần x 2-3 lần / ngày.

  • Dùng thuốc ít nhất 2- 3 ngày khi đã hết triệu chứng, trong thời gian dùng thuốc không nên ăn các thức ăn cay nóng và các đồ uống có cồn.

Lưu ý khi sử dụng thuốc ho bổ phế Nam Hà.

Không dùng thuốc cho trẻ em dưới  1 tuổi.

Thận trọng khi người bị bệnh tiểu đường, tăng huyết áp.

Thuốc ho bổ phế Nam Hà giá bao nhiêu và mua ở đâu?

Thuốc ho bổ phế Nam Hà có giá 29.000đ/ chai 100ml.

Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng tại đây.

6.4 Siro ho Bezut 110ml.

Thuốc ho Bezut

Sản phẩm siro ho Bezut.

Bezut là một sản phẩm siro ho thông dụng được các bà mẹ tin dùng khi có con nhỏ. Sản phẩm là sự kế hợp của các thành phần thảo dược có công dụng trị ho tiêu đờm như:

  • Cao lá thường xuân một dược liệu được nghiên cứu có tác dụng điều trị ho hiệu quả, tác dụng chống viêm và giảm co thắt cơ trơn.

  • Tinh dầu gừng là một vị thuốc quen thuộc có tính ôn tác dụng làm ấm, tăng cường tuần hoàn, giảm triệu chứng ho, giảm nôn trớ.

  • Tinh dầu húng chanh, tinh dầu tràm có mùi hương dễ chịu, tác dụng kháng khuẩn tốt trên đường hô hấp nên có thể phòng và điều trị viêm họng, viêm amidan cấp, ho khản tiếng.

Ngoài ra sản phẩm còn bổ sung thêm dịch ép quất và đường phèn tăng cường thêm vitamin C giúp cơ thể nâng cao đề kháng, vị ngọt mát của đường phèn giúp siro được uống dễ dàng hơn.

Siro ho Bezut được dùng để điều trị ho khi bị ho do cảm lạnh, ho do dị ứng, các trường hợp viêm phế quản. Sản phẩm giúp giảm hiện tượng nôn trớ khi ho ở trẻ nhỏ.

Dùng siro ho Bezut như thế nào?

Trước khi sử dụng sản phẩm nên lắc kỹ sau đó dùng dụng cụ đong chuyên dụng đúng liều như chỉ dẫn.

- Đối với trẻ em trên 5 tuổi và người lớn, mỗi lần uống 5 - 10ml dùng 3 đến 4 lần trong ngày.

- Đối với trẻ em từ 2 đến 5 tuổi, mỗi lần uống từ 2,5 - 5ml dùng 3 đến 4 lần trong ngày.

- Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi mỗi lần uống 2,5ml ngày uống 2 lần.

Siro ho Bezut có giá bao nhiêu và được bán ở đâu?

Hiện nay sản phẩm siro ho Bezut 110ml có giá 58.000đ/ hộp.

Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng tại đây.

6.5 Thuốc ho PH.

Thuốc ho PH

Hình ảnh thuốc ho PH.

Thuốc ho PH là một trong những thuốc ho chất lượng được sản xuất bởi Công ty TNHH đông dược Phúc Hưng được người tiêu dùng biết tới rộng rãi.

Thuốc được chiết xuất từ 11 vị thuốc đông y, bào chế ở dạng cao lỏng (siro).

Thành phần các dược liệu có trong thuốc ho PH.

  • 2g Cao đặc bách bộ.
  • 4g Bạch quả.
  • 4g Hạnh nhân.
  • 1g Cao đặc cát cánh.
  • 6g Ma hoàng.
  • 8g Mạch môn.
  • 6g Trần bì.
  • 4g Cam thảo.
  • 4g Bối mẫu.
  • Phụ liệu:  đường kính, natribenzoat, ethanol.

Thuốc ho PH dùng được cho cả người lớn và trẻ em trong các trường hợp bị ho do nhiều nguyên nhân khác nhau như ho do viêm họng viêm phế quản. Thuốc cũng có tác dụng tốt đối với ho gió, ho có đờm, ho lâu ngày không khỏi.

Thuốc ho PH có giá bao nhiêu?

Hiện nay trên thị trường thuốc ho PH 100ml có giá khoảng 25.000đ/ lọ.

Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng tại đây.

6.6 Siro HoAstex- thuốc ho cho trẻ sơ sinh.

Thuốc siro HoAstex

Hình ảnh siro HoAstex.

Thuốc HoAstex là một sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm OPC, theo công thức nhượng quyền từ Bệnh Viện Nhi Đồng 1.

Siro HoAstex được biết đến là một loại siro ho an toàn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, ngay cả đối với phụ nữ có thai và cho con bú vẫn dùng được sản phẩm này.

Thành phần trong 90ml của thuốc ho gồm: Húng chanh 45g, núc nác 11,25 g, cineol 83,70 mg.

  • Công dụng của HoAstex được phát huy tối đa từ các dược liệu có trong thành phần:

Húng chanh là một loại rau gia vị rất dễ tìm đồng thời nó cũng là một vị thuốc nam đã được sử dụng từ lâu. Phần được dùng làm thuốc thường là lá đặc điểm có vị cay, mùi thơm, tính ấm chứa nhiều tinh dầu Carvacrol và hoạt chất Codein. Những kinh nghiệm cho thấy húng chanh có tác dụng kháng vi khuẩn tốt đối với các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp.

Núc nác được sử dụng phần vỏ cây và hạt để làm thuốc, bộ phận này của núc nác chứa một nhóm các chất flavonoid, alkaloid và chất đắng kết tinh oroxylin. Tác dụng của núc nác được ghi nhận theo kinh nghiệm dân gian là chống ho giảm đau dùng trong các trường hợp viêm họng, viêm phế quản, ho khan tiếng, nổi ban mẩn do dị ứng thời tiết.

  • Thuốc HoAstex dùng trong các trường hợp sau:

Giảm ho do các nguyên nhân viêm phế quản, dị ứng thời tiết, hen suyễn thể nhẹ.

Giảm các triệu chứng ngứa, mày đay do dị ứng thời tiết.

Thuốc Ho Astex có giá bao nhiêu?

Hiện tại thuốc HoAstex được bán với giá 34.000đ/ lọ.

Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng tại đây.

7 Nhóm thuốc giảm ho trung ương.

Các thuốc giảm ho trung ương hoạt động theo cơ chế sau:

Thuốc tác động trực tiếp lên trung tâm ho ở hành tủy làm nâng cao ngưỡng kích thích chịu ho, mặt khác có tác dụng an thần ức chế nhẹ trung tâm hô hấp. Nhóm thuốc này gồm 2 nhóm:

Alkaloid của thuốc phiện và các dẫn chất như: Codein, Pholcodin, Dextromethorphan…

Thuốc giảm ho kháng histamine điển hình như: Alimemazin, Diphenhydramin, Loratadin…

7.1 Thuốc ho Cozeter kết hợp 2 thành phần Terpin-Codein.

Thuốc Cozeter

Thuốc ho Cozeter.

Mỗi viên nang mềm Cozeter chứa 200g Terpin hydrate, 5g Codein và tá dược vừa đủ 1 viên.

  • Tác dụng của thuốc Cozeter.

Hoạt chất Terpin hoạt hóa dịch nhầy phế quản làm tăng trực tiếp sự tiết dịch của phế quản được sử dụng làm chất long đờm.

Codein là dẫn xuất của morphin có tác dụng giảm ho do ức chế trung tâm ho ở hành não nhưng nó làm khô đường hô hấp do tác dụng giảm dịch tiết và tăng độ nhớt của các dịch tiết đường hô hấp.

  • Chỉ định của thuốc Cozeter.

Thuốc Cozeter dùng điều trị ho do viêm nhiễm đường hô hấp như viêm khí phế quản co thắt, viêm phế quản, viêm phổi cấp và mạn tính, khàn tiếng.

  • Cách sử dụng và liều lượng Cozeter.

Khi uống thuốc Cozeter cần uống với nhiều nước.

Người lớn: 2 viên x 2-3 lần/ ngày.

Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi: 1 viên x 3 lần / ngày.

  • Chống chỉ định của thuốc Cozeter

Trẻ em dưới 12 tuổi không được dùng để điều trị ho.

Không dùng cho bệnh nhân suy hô hấp, ho do bị hen suyễn.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Cozeter là thuốc tương đối an toàn, ít khi gặp các tác dụng phụ. Một số biểu hiện như táo bón, chóng mặt, buồn nôn, dị ứng da, lợm giọng, ức chế hô hấp có thể xảy ra nhưng ở mức độ hiếm.

Thuốc Cozeter giá bao nhiêu?

Giá thuốc Cozeter là 39.000đ/ Hộp 100 viên.

Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng tại đây.

7.2 Thuốc ho Codepect.

Thuốc Codepect

Hình ảnh thuốc Codepect.

Codepect thuộc nhóm thuốc không kê đơn được sản xuất bởi Medicap.Ltd Thái Lan, phân phối bởi Mega Wecare tại thị trường Việt Nam. Codepect được bào chế dạng viên nang mềm.

Thành phần của thuốc:

Codein phosphat ..........................10 mg.

Glyceryl guaiacolat ......................100 mg.

Thuốc Codepect có tác dụng gì?

Thuốc Codepect với thành phần chính là Codein. Codein được biết đến là một dẫn chất của morphin một loại alkaloid của thuốc phiện. Codein có khả năng gây nghiện khi dùng trong thời gian dài. Khi dùng đường uống tốt codein được hấp thu tốt hơn so với morphin.

Sau khi hấp thu vào cơ thể 10% codein bị khử nhóm methyl tạo thành morphin. Codein có tác dụng giảm ho do ức chế trực tiếp trung tâm ho nhưng nó làm cho phế quản tình trạng khô và tăng độ quánh của dịch nhầy. Codein cũng có tác dụng làm giảm nhu động ruột nên được dùng cả trong điều trị tiêu chảy cấp và tiêu chảy do nhiễm khuẩn. Codein được dùng trong trường hợp ho khan dẫn đến mất ngủ, gây khó chịu. Trong các triệu chứng đau nhẹ và vừa codein cũng được chỉ định.

Glyceryl guaiacolat được phối hợp trong thuốc với mục đích làm giảm tác dụng bất lợi của codein lên dịch tiết phế quản. Glyceryl guaiacolate là chất kích thích tăng cường tiết dịch khí phế quản giúp niêm mạc đường hô hấp không bị khô, làm loãng các chất tiết của khí phế quản để dễ dàng tống chúng ra ngoài. 

Chỉ định của thuốc Codepect.

  • Codepect dùng điều trị triệu chứng ho như: ho khan hoặc ho do kích ứng dị ứng, thay đổi thời tiết.

  • Ngoài ra còn dùng điều trị tiêu chảy cấp và tiêu chảy do nhiễm khuẩn.

  • Liều lượng và cách dùng của thuốc Codepect.

  • Liều thông thường của thuốc là 1 viên x 3 lần/ ngày.

  • Codepect có chứa Codein có thể gây lệ thuộc thuốc trong thời gian dài vì vậy chỉ nên sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.

  • Không dùng Codepect quá 7 ngày.

Chống chỉ định của thuốc Codepect.

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

  • Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amidan hoặc thủ thuật nạo VA

  • Bệnh nhân bệnh gan, suy hô hấp.

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

  • Bệnh nhân mang gen chuyển hóa CYP2D6 siêu nhanh.

  • Những tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Codepect.

  • Một số biểu hiện đau đầu, chóng mặt, khát.

  • Cảm giác buồn nôn, nôn, táo bón

  • Bí tiểu, tiểu ít.

  • Một số tác dụng phụ hiếm gặp như: dị ứng, phản ứng phản vệ, suy tuần hoàn, đỏ mặt, toát mồ hôi

Quá liều và xử trí khi dùng Codepect.

Khi dùng quá liều có các triệu chứng: rối loạn thần kinh trung ương, suy hô hấp, hôn mê giãn đồng tử. Xử trí khi gặp trường hợp quá liều bằng việc theo dõi các dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân, nhanh chóng đưa người bệnh đến các cơ sở y tế gần nhất để cấp cứu kịp thời.

Thuốc Codepect giá bao nhiêu và được bán ở đâu?

Hiện nay thuốc Codepect được bán với giá 83.000đ/ Hộp 100 viên.

Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng  tại đây.

7.3 Thuốc ho Muscino.

Thuốc Muscino

Hình ảnh thuốc ho Muscino.

Thành phần trong mỗi viên thuốc: Codein phosphat 10mg, Glyceryl guaiacolat 100mg.

  • Tác dụng của thuốc Muscino.

Muscino chứa thành phần chính là Codein (methylmorphin) và Glyceryl guaiacolat. Codein ức chế trung tâm ho ở hành não làm giảm triệu chứng ho. Glyceryl guaiacolat có tác dụng làm loãng chất tiết dịch phế quản, kích thích tăng cường dịch tiết để giúp đẩy các chất tiết ra ngoài dễ dàng.

  • Chỉ định của thuốc Muscino.

Thuốc được bác sĩ chỉnh định dùng cho bệnh nhân trên 12 tuổi để điều trị chứng ho khan hoặc ho do kích ứng khô rát cổ họng.

Cách sử dụng của thuốc Muscino.

Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi uống mỗi lần 1 viên muscino, ngày uống 3 lần.

Một điều lưu ý với hầu hết các thuốc chứa codein như Muscino là bệnh nhân nên sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả, dùng trong thời gian ngắn và không được sử dụng quá 7 ngày.

  • Chống chỉ định của thuốc Muscino.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Trẻ em dưới 18 tuổi thực hiện cắt amidan hoặc thủ thuật nạo VA.

Bệnh nhân bệnh gan, suy hô hấp.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 nhanh.

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Muscino.

Thuốc có ảnh hưởng nhẹ lên hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, khát.

Dùng Codein trong thời gian dài với liều 240- 540mg/ngày có thể gây lệ thuộc thuốc (nghiện thuốc). Khi thiếu thuốc bệnh nhân có các biểu hiện là bồn chồn, run, toát mồ hôi.

Hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Thuốc Muscino có giá bao nhiêu?

Hiện nay thuốc Muscino được bán với giá 125.000đ/ Hộp.

Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng tại đây.

7.4 Thuốc ho Methorphan có chứa Dextromethorphan 10mg.

Thuốc Methorphan

Hình ảnh thuốc ho Methorphan.

Methorphan được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Traphaco- một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực dược phẩm tại Việt Nam. Methorphan được người sử dụng biết đến rộng rãi với tên thuốc ho viên màu xanh .Methorphan có 2 dạng bào chế là Siro ho và viên nén bao phim.

Thành phần của thuốc Methorphan trong 1 viên nén bao phim gồm: Dextromethorphan hydrobromid 10 mg, Loratadine 2,5 mg và Guaiphenesin 100mg.

  • Tác dụng của thuốc Methorphan là kết hợp của 3 thành phần chính trong thuốc như sau:

Dextromethorphan là một chất tổng hợp, đồng phân D của morphin. Tuy vậy Dextromethorphan không có tác dụng gây nghiện như morphin vì ko tác động lên các receptor của morphin. Ứng dụng trong điều trị của dextromethorphan là giảm ho nhờ  ức chế trung tâm ho tương tự như codein nhưng ít gây tác dụng phụ hơn. Dextromethorphan hầu như không có tác dụng giảm đau và ít tác dụng an thần.

Guaiphenesin có tác dụng long đờm theo cơ chế: tăng thể tích và giảm độ nhớt của các chất tiết trong khí phế quản. Guaiphenesin được cho là hỗ trợ dòng chảy của các chất tiết nhớt lên phía hầu họng do đó làm tăng hiệu quả của phản xạ họ và loại bỏ chất tiết.

Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên, không tác dụng trên hệ thần kinh trung ương nên không có tác dụng an thần. Loratadin có tác dụng làm giảm nhẹ các triệu chứng của viêm mũi viêm kết mạc dị ứng, ngứa, nổi mề đay do giải phóng histamin.

  • Thuốc Methorphan dùng điều trị trong những trường hợp nào?

Bệnh nhân gặp tình trạng ho khan, ho do dị ứng, ho do các bệnh cấp tính như cảm lạnh, cúm, viêm họng.

Một số trường hợp ho có đờm trong bệnh viêm phổi, viêm phế quản, viêm thanh quản, ho do hút thuốc lá.

  • Liều lượng và cách dùng Methorphan 10mg.

Đối với trẻ em từ 4- 12 tuổi: 1 viên/ lần x 3 lần / ngày.

Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/ lần x 3-4 lần/ ngày.

  • Chống chỉ định của thuốc Methorphan.

Không dùng cho trẻ em dưới 4 tuổi vì kiểm soát nuốt chưa hoàn thiện.

Bệnh nhân đang điều trị trầm cảm bằng thuốc ức chế monoamin oxydase(MAO).

Thận trọng khi dùng thuốc đối với những người có nguy cơ hoặc đang suy giảm hô hấp, tiền sử bị hen, dị ứng.

  • Những tác dụng phụ khi dùng Methorphan.

- Methorphan đôi khi có tác dụng phụ lên đường tiêu hóa như: gây đau bụng, tiêu chảy.

- Thuốc có thể gây ngoại ban, trầm cảm, buồn ngủ nhẹ nhưng hiếm gặp.

- Hiện tượng ức chế thần kinh trung ương, suy hô hấp, sỏi thận có thể xảy ra khi lạm dụng thuốc.

  1. Thuốc Methorphan 10mg giá bao nhiêu và được bán ở đâu?

Methorphan 10mg: 30.000đ/ Hộp 20 viên.

Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng  tại đây.

7.5 Thuốc Theralene 5mg.

Thuốc Theralene

Hình ảnh thuốc Theralene.

Theralene là thuốc gì?

Theralene là thuốc giảm ho thuộc nhóm kháng histamin.Theralene 5mg với hoạt chất là Alimemazin, chất này là một dẫn chất phenothiazin thuộc nhóm kháng thụ thể H1. Alimemazin có tác dụng kháng histamin, kháng serotonin mạnh, có tác dụng an thần giảm ho, chống nôn.

  • Theralene 5mg dùng trong các trường hợp:

Theralene dùng để điều trị ho khan, ho dị ứng đặc biệt là khi ho nhiều về chiều và đêm. Dùng trong các trường hợp dị ứng  như viêm mũi hắt hơi, sổ mũi, mày đay, ngứa. 

Thuốc còn được dùng trong các trường hợp mất ngủ nhẹ ở người lớn và trẻ em. Điều trị tình trạng nôn thường xuyên ở trẻ em.

Dùng làm thuốc tiền mê trước phẫu thuật.

  • Liều dùng của Theralene 5mg.

Tùy thuộc vào mục đích điều trị tuân theo chỉ định liều dùng của bác sĩ.

Đối với điều trị ho: 

Người lớn uống 5 - 40mg / ngày chia nhiều lần.

Trẻ em uống 0,5- 1mg/ kg thể trọng /ngày, chia 2-3 lần.

Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Tác dụng phụ thường gặp nhất của Theralene là hiện tượng buồn ngủ do tác dụng ức chế thần kinh trung ương của alimemazin, do vậy người bệnh cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Theralene 5mg có giá bao nhiêu và bán ở đâu?

Hiện tại giá thuốc Theralene 5mg là 20.000đ/ Hộp 5g.

Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng tại đây.

8 Nhóm thuốc long đờm.

Thuốc long đờm chia làm 2 nhóm: Thuốc làm tăng dịch tiết và thuốc tiêu chất nhầy.

  • Thuốc làm tăng dịch tiết là thuốc tăng bài tiết dịch ở đường hô hấp, bảo vệ niêm mạc chống lại các tác nhân kích thích và khi làm tan được những tác nhân đó sẽ cho phép loại trừ chúng dễ dàng. Có 2 cơ chế tác dụng:

Một là làm tăng bài tiết dịch ở đường hô hấp bằng cách tác động lên các receptor từ niêm mạc dạ dày để gây phản xạ phó giao cảm. Nhưng liều có tác dụng thường làm đau dạ dày và có thể gây nôn. Các chất điển hình là: natri iodid, natri benzoat, amoni acetat.

Hai là tác động trực tiếp lên các tế bào xuất tiết như: terpin, eucalyptol.

  • Thuốc làm tiêu nhầy làm thay đổi cấu trúc, dẫn đến giảm độ nhớt của chất nhầy, vì vậy các nút nhầy có thể dễ dàng di chuyển ra khỏi đường hô hấp nhờ hệ thống lông chuyển hoặc khạc đờm.

8.1 Thuốc Acemuc 200mg.

Acemuc là một thuốc nổi tiếng trên thị trường được sản xuất bởi tập đoàn dược phẩm hàng đầu thế giới Sanofi - Synthelabo. Tác dụng hỗ trợ điều trị ho hiệu quả của acemuc đã được kiểm chứng trong điều trị lâm sàng và được các bác sĩ ứng dụng điều trị rộng rãi.

Thành phần của Acemuc 200mg là Acetylcysteine 200mg.

Tác dụng long đờm của Acemuc được giải thích như sau.

Hoạt chất chính acetylcystein là một dẫn chất N-acetyl của L- cysteine, một amino acid tự nhiên. Acetylcystein có tác dụng tiêu nhầy nhờ nhóm thiol tự do có tác dụng cắt đứt các cầu nối disulfua –S-S- của các sợi mucopolysaccharid. Vì vậy acetylcystein làm lỏng dịch tiết của niêm mạc phế quản từ đó tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài theo cơn ho.

  • Chỉ định của thuốc Acemuc.

Acemuc được dùng điều trị trong các trường hợp rối loạn dịch tiết hô hấp: phế quản và xoang trong các bệnh phế quản cấp tính.

Một ứng dụng quan trọng khác của acemuc đó là dùng làm thuốc giải độc khi dùng quá liều paracetamol.

  • Cách sử dụng Acemuc 200mg.

Hòa tan thuốc với một ly nước ngay trước khi sử dụng.

Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi dùng 200 mg (1 gói) x 3 lần/ ngày, không quá 600 mg/ ngày

Trẻ em từ 2 đến 7 tuổi dùng 200 mg (1 gói) x 2 lần / ngày.

Cần thận trọng khi dùng Acemuc cho những đối tượng sau:

- Bệnh nhân bị bệnh di truyền phenylceton niệu, tiền sử bị hen.

- Hiện tượng xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản khi điều trị bằng acetylcystein có thể xảy ra, khi này cần can thiệp bằng cách hút đờm ra nếu bệnh nhân giảm khả năng ho.

Khi dùng Acemuc có thể gặp những tác dụng không mong muốn như sau:

Các biểu hiện trên đường tiêu hóa thường gặp là các triệu chứng như nôn, buồn nôn.

Ít gặp các biểu hiện buồn ngủ, nhức đầu, ù tai, viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, phát ban, mề đay.

Co thắt phế quản kèm dạng phản vệ toàn thân thường rất hiếm gặp khi điều trị bằng acemuc.

Thuốc Acemuc 200mg giá bao nhiêu và bán ở đâu?

Thuốc Acemuc 200mg có giá 75.000đ/ Hộp 25 gói.

Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng tại đây.

8.2 Thuốc Bisolvon Tab 8mg.

Thuốc Bisolvon

Hình ảnh thuốc Bisolvon 8mg.

Thành phần của thuốc Bisolvon 8mg là Bromhexin.

  • Tác dụng của thuốc Bisolvon.

Hoạt chất bromhexine có khả năng thủy phân các mucoprotein (chất nhầy) dẫn đến khử cực các mucopolysaccharide (nhóm protein phân tử không phân nhánh) cắt đứt sợi cao phân tử này. Từ phản ứng này Bromhexin làm biến đổi hoạt tính của các tế bào tiết chất nhầy, kết quả là thay đổi cấu trúc chất nhầy, giảm độ nhớt nên việc vận chuyển chất tiết diễn ra hiệu quả hơn.

  • Chỉ định của thuốc Bisolvon.

Thuốc được dùng trong các bệnh đường hô hấp tăng tiết đờm và khó long đờm như viêm phế quản cấp và mạn, các dạng bệnh phổi tắc nghẽn mãn, viêm hô hấp mãn, giãn phế quản.

  • Liều lượng và cách dùng Bisolvon 8mg.

Thời điểm dùng thuốc đạt hiệu quả tốt nhất là ngay sau khi ăn.

Người lớn và trẻ  em trên 12 tuổi: 8mg (1 viên)  x 3 lần/ ngày.

Trẻ em 6- 12 tuổi: 4mg( ½ viên) x 3 lần/ ngày.

Trẻ em 2- 6 tuổi: 4mg( ½) x 2 lần / ngày.

Thuốc Bisolvon có dùng được cho phụ nữ có thai không?

Hiện tại chưa có tài liệu nghiên cứu rõ ràng về phản ứng có hại của thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp này bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị để cân nhắc nguy cơ và lợi ích.

Khi sử dụng thuốc nếu có bất kỳ dấu hiệu khác thường hãy thông báo đến bác sĩ.

Thuốc Bisolvon giá bao nhiêu và được bán ở đâu?

Thuốc Bisolvon 8mg  hiện tại có giá 60.000đ/ Hộp 30 viên.

Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng tại đây.

8.3 Thuốc Mucosolvan Tab 30mg.

Thuốc Mucosolvan

Hình ảnh thuốc Mucosolvan Tablet.

Thành phần của thuốc Mucosolvan Tab là 30mg Ambroxol cùng tá dược vừa đủ một viên.

  • Thuốc Mucosolvan 30mg có tác dụng gì?

Hoạt chất của thuốc là Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, khi dùng đường uống thuốc bắt đầu phát huy tác dụng sau 30 phút. Ambroxol hoạt động theo cơ chế phân hủy các sợi mucopolysacaride làm cho đờm ít đặc hơn, ít nhớt hơn và do đó dễ dàng loại bỏ khi bị ho.

  • Thuốc Mucosolvan sử dụng trong trường hợp:

Thuốc được chỉ định trong tất cả các dạng viêm khí phế quản, viêm phế quản phổi, viêm phổi mãn tính, viêm phế quản với hen phế quản co thắt. Trong đợt cấp của viêm phế quản nên kết hợp dùng kháng sinh thích hợp.

Ngoài ra Mucosolvan còn được chỉ định cho các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

  • Liều lượng và cách dùng của thuốc Mucosolvan.

Thời điểm uống thuốc tốt nhất là sau khi ăn.

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30mg/ lần x3 lần / ngày. Sau đó ngày 2 lần nếu dùng kéo dài.

Trẻ em 5- 10 tuổi: 15mg/ lần x 3 lần / ngày. Sau đó ngày dùng 2 lần nếu kéo dài.

Đối với những người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu cần lưu ý đặc biệt khi dùng thuốc vì ambroxol có thể làm tan cục máu đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

  • Tác dụng không mong muốn khi dùng Mucosolvan 30mg.

Thường gặp trên hệ tiêu hóa: chủ yếu là sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, buồn nôn

Ít gặp: phát ban, dị ứng.

Hiếm gặp: phản ứng phản vệ.

Thuốc Mucosolvan giá bao nhiêu và mua ở đâu?

Thuốc Mucosolvan 30mg hiện tại có giá 60.000đ/ Hộp 20 viên.

Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng tại đây.

8.4 Thuốc Halixol.

Siro ho Halixol

Hình ảnh thuốc Halixol.

Thuốc Halixol có 2 dạng bào chế được bán phổ biến trên thị trường là siro ho và dạng viên nén. Thành phần của thuốc là ambroxol hydroclorid, hoạt chất này có tác dụng long đờm tiêu nhầy nên thuận lợi cho đờm dễ bị tống ra ngoài. Ambroxol có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình. Khi dùng đường uống Ambroxol được hấp thu gần như hoàn toàn với liều điều trị.

Thuốc Halixol được chỉ định dùng trong trường hợp nào?

Thuốc dùng trong trường hợp ho khó khạc đờm do dịch tiết của phế quản dày quánh, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản. 

Dùng cho bệnh nhân sau mổ và cấp cứu đề phòng biến chứng ở phổi.

Cách dùng và liều dùng của Halixol.

  • Đối với dạng siro Halixol 100ml hàm lượng 15ml/5ml.

Trẻ em dưới 2 tuổi: 2,5ml x 2 lần/ ngày.

Trẻ em từ 2 -5 tuổi: 2,5ml x 3 lần/ ngày

Trẻ em từ 6 -12 tuổi: 5ml x 2- 3 lần/ ngày.

người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 

Trong 2 - 3 ngày đầu: 10ml x 3 lần/ ngày. Sau đó 10ml x 2 lần/ ngày.

  • Đối với Halixol viên nén 30mg

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi:  1 viên x 3 lần/ ngày. Sau đó dùng ngày 2 lần nếu dùng kéo dài.

Trẻ em 5 - 10 tuổi: ½ viên x 3 lần / ngày. Sau đó dùng ngày 2 lần nếu dùng kéo dài.

Khi sử dụng Halixol cần thận trọng với người bị loét đường tiêu hóa, các trường hợp ho ra máu vì ambroxol có thể gây ra hiện tượng xuất hiện.

Thuốc Halixol giá bao nhiêu và mua ở đâu?

Trên thị trường Siro ho Halixol 100ml có giá 70.000đ/ Lọ. Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng tại đây.

Thuốc Halixol 30mg viên nén có giá 33.000đ/ Hộp 20 viên, Liên hệ mua thuốc tốt chính hãng tại đây.

9 Một số lưu ý khi sử dụng thuốc ho.

9.1 Nguyên tắc sử dụng thuốc ho.

Hiện nay do thuốc nhóm thuốc ho được bán ở dạng không kê đơn, người bệnh có thể mua dễ dàng ở các nhà thuốc nên tình trạng lạm dụng thuốc ho xảy ra khá phổ biến. Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng thuốc ho.

  • Chỉ dùng thuốc giảm ho trong trường hợp ho không có đờm như ho do dị ứng với các yếu tố tác nhân như thời tiết, khói bụi, ô nhiễm môi trường.., ho do bị cảm lạnh.

  • Dùng thuốc ho để điều trị khi người bệnh bị ho nhiều gây mệt mỏi, mất ngủ.

  • Không dùng thuốc giảm ho trong trường hợp ho có đờm thường gặp ở người mắc bệnh viêm phế quản mạn, giãn phế quản vì ho là một phản ứng để bảo vệ cơ thể nhằm loại bỏ các yếu tố có hại ra khỏi đường thở.

  • Để điều trị ho hiệu quả cần xác định nguyên nhân để  lựa chọn thuốc điều trị ho hợp lý kết hợp với các thuốc chuyên khoa điều trị bệnh là nguyên nhân gây ho.​

9.2 Dùng thuốc ho cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.


Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là đối tượng cần đặc biệt cẩn trọng khi sử dụng bất kì một loại thuốc nào, và thuốc ho cũng không phải là một ngoại lệ. Khi sử dụng thuốc ho cho nhóm này tốt nhất nên tìm đến bác sỹ và những người có chuyên môn để tư vấn.
Ưu tiên các biện pháp chăm sóc trẻ bị ho nghẹt mũi thông thường không kèm các biểu hiện bệnh nghiêm trọng là các cách không dùng thuốc như:
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ khi ho thường tăng tiết nước mũi, gây nghẹt mũi khó thở, nhỏ nước muối sinh lý sẽ làm sạch giảm nhiễm khuẩn đường hô hấp. Làm như vậy sẽ giúp trẻ dễ ho hơn và dễ tống đờm ra ngoài. Với trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi có thể dùng dụng cụ hút mũi để hỗ trợ
Cho bé bú mẹ nhiều hơn để tăng sức đề kháng. 
Vệ sinh phòng ốc thông thoáng, bù ẩm lọc không khí để giảm các yếu tố kích ứng gây ho 
Khi các biện pháp trên không hiệu quả, dùng thuốc ho theo chỉ định của bác sỹ. Không nên tự ý sử dụng thuốc ho cho trẻ vì một số thuốc ho trên thị trường tuyệt đối không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi do tác dụng ức chế hô hấp, có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe của bé.

9.3 Dùng thuốc ho cho bà bầu.

Trong giai đoạn mang thai, các thuốc người mẹ uống đều có thể qua nhau thai ảnh hưởng trực tiếp lên thai nhi. Mức độ ảnh hưởng còn phụ thuộc vào các yếu tố như giai đoạn phát triển của thai nhi, loại thuốc và liều lượng sử dụng,đặc điểm của cơ thể mẹ trong đáp ứng với từng loại thuốc.
Khi triệu chứng ho chỉ thoáng qua hoặc ho nhẹ mẹ bầu có thể áp dụng các biện pháp giảm ho không dùng thuốc, dùng thảo dược theo dân gian để trị ho.  
Khi triệu chứng ho không thuyên giảm, làm bà bầu mệt mỏi bất tiện trong sinh hoạt cần tới gặp bác sỹ thăm khám và tư vấn dùng thuốc ho an toàn.

Trên đây là những điều cơ bản về triệu chứng ho và các thuốc ho có tác dụng điều trị hiệu quả trong thực tế. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin bổ ích. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết.

Lycozym
Lycozym
(0)
25.000₫
Jettan
Jettan
(1)
Liên hệ
Golanil Junior Spray
Golanil Junior Spray
(1)
Liên hệ
Thuốc datrieuchung new
Thuốc datrieuchung new
(2)
45.000₫
Thuốc Touxirup 30ml
Thuốc Touxirup 30ml
(1)
20.000₫
Thuốc Dismolan
Thuốc Dismolan
(1)
120.000₫
Thuốc Cidetuss
Thuốc Cidetuss
(1)
Liên hệ
Thuốc Acecyst
Thuốc Acecyst
(1)
Liên hệ
Thuốc Ezinol
Thuốc Ezinol
(1)
Liên hệ
Thuốc Syrup Abrocto
Syrup Abrocto
(1)
Liên hệ
Thuốc Khaterban
Thuốc ho Khaterban
(1)
100.000₫
Thuốc ho Sapphire
Thuốc ho Sapphire
(1)
50.000₫

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900888633