0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Tổng quan về ung thư và các thuốc trị ung thư hiệu quả

92 sản phẩm

Tóm tắt nội dung [ẩn hiện]

  1. Khái niệm về bệnh ung thư
    1. Tình hình ung thư tại Thế giới
    2. Tình hình ung thư tại Việt Nam
    3. Ung thư là gì?
  2. Nguyên nhân gây bệnh ung thư
  3. Một số triệu chứng của bệnh ung thư
    1. Triệu chứng báo hiệu
    2. Triệu chứng rõ rệt
  4. Quá trình diễn biến của ung thư
  5. Một số loại ung thư thường gặp
    1. Ung thư vú
    2. Ung thư phổi
    3. Ung thư dạ dày
    4. Ung thư gan
    5. Ung thư đại trực tràng
    6. Ung thư da 
    7. Ung thư tuyến tiền liệt 
    8. Ung thư tuyến giáp
    9. Ung thư máu (bệnh bạch cầu cấp)
    10. Ung thư cổ tử cung
  6. Điều trị ung thư
    1. Phẫu thuật
    2. Xạ trị ung thư
    3. Hóa trị ung thư
    4. Một số phương pháp khác
  7. Các loại thuốc điều trị ung thư
    1. Nhóm thuốc alkyl hóa
    2. Nhóm thuốc kháng chuyển hóa 
    3. Nhóm kháng sinh kháng ung thư
    4. Nhóm các alcaloid tự nhiên có nguồn gốc thực vật
    5. Nhóm hormon và enzym
    6. Nhóm các chất biến đổi đáp ứng miễn dịch
    7. Nhóm thuốc nhằm tới phân tử đích làm chết và hạn chế sự phát triển lan tỏa ung thư
    8. Thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư
  8. Nguyên tắc và cách dùng thuốc chống ung thư
  9. Độc tính của hóa trị liệu ung thư
  10. Chữa ung thư bằng thuốc nam
    1. Thuốc nam có chữa được ung thư không?
    2. Một số loại thuốc nam chữa ung thư
    3. Cảnh báo hậu quả tự chữa ung thư bằng thuốc nam
    4. Một số lưu ý cho người bệnh chữa ung thư bằng thuốc nam
  11. Chế độ dinh dưỡng cho người ung thư
  12. Tài liệu tham khảo

Trong nhiều năm trở lại đây, ung thư trở thành căn bệnh gây ám ảnh cho toàn xã hội, bởi đây là nhóm bệnh tiến triển thầm lặng, được ví như “án tử” đối với bệnh nhân. Cùng với sự phát triển của khoa học, các chuyên gia vẫn không ngừng nghiên cứu phương pháp điều trị hiệu quả nhất, trong đó có thuốc điều trị. Vậy ung thư là gì? Có những loại thuốc trị ung thư nào? Hãy cùng Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tìm hiểu dưới bài viết này nhé.

1 Khái niệm về bệnh ung thư

1.1 Tình hình ung thư tại Thế giới

Theo WHO, mỗi năm trên thế giới có khoảng 14,1 triệu người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư và 8,2 triệu người chết vì căn bệnh này. Trên thế giới, tính chung cả hai giới, trong tất cả các loại bệnh ung thư, ở mọi lứa tuổi thì 5 loại bệnh ung thư có tỷ lệ mắc mới cao nhất bao gồm: ung thư phổi, ung thư vú, ung thư đại trực tràng, ung thư tiền liệt tuyếnung thư dạ dày. 5 loại bệnh ung thư có tỷ lệ tử vong cao nhất là: ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư vú.

1.2 Tình hình ung thư tại Việt Nam

Tại Việt Nam, cũng theo tổ chức này, năm 2018 có hơn 160 nghìn ca mắc mới và trên 100 nghìn trường hợp tử vong do ung thư (2018). So với tỷ lệ chung trên thế giới thì Việt Nam thuộc nhóm nước có tỷ lệ mắc bệnh ung thư cao nhất đối với: ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư đại trực tràng.

Tình hình ung thư tại Việt Nam năm 2018

85% số bệnh nhân ung thư tại Việt Nam phát hiện khi độ tuổi trên 40, khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn. Phần lớn bệnh nhân ung thư đang trong lứa tuổi lao động, vì vậy căn bệnh ung thư gây ra những ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp cho bản thân, gia đình và xã hội. [1]

1.3 Ung thư là gì?

Ung thư là quá trình bệnh lý trong đó một số tế bào thoát ra khỏi sự kiểm soát, sự biệt hóa sinh lý của tế bào để tiếp tục nhân lên, không tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển cơ thể hình thành các khối u. Các khối u này có thể lành tính hoặc ác tính. 
Tế bào ung thư có đặc điểm khác so với tế bào bình thường, cụ thể:

  • Tế bào ung thư tăng sinh một cách vô hạn, không kiểm soát.
  • Tế bào bình thường có sự biệt hóa để thực hiện chức năng đã được chương trình hóa, còn tế bào ung thư mất biệt hóa và mất chức năng.
  • Sự xâm lấn: tế bào ung thư có thể phát triển xâm lấn sang các mô lân cận, tiết enzyme để phá hủy các mô xung quanh, hình thành mạch máu riêng để nuôi dưỡng khối u.
  • Sự di căn: các tế bào ung thư ở mô nguyên phát có thể theo máu hoặc hệ bạch huyết đến thành lập mô thứ phát ở cơ quan khác, gọi là ung thư di căn.

Có 2 loại ung thư thường gặp:

  • Ung thư biểu mô (carcinom): xuất phát từ các tế bào biểu mô của các tạng, các cơ quan. Ung thư biểu mô thường di căn theo đường bạch huyết.
  • Ung thư tổ chức liên kết (sarcom): xuất phát từ các tế bào của tổ chức liên kết của cơ thể. Ung thư tổ chức liên kết thường di căn theo đường máu.
Tế bào ung thư hình thành và phát triển

2 Nguyên nhân gây bệnh ung thư

Nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư hầu như chưa được xác định rõ ràng. Các nhà khoa học đã tìm ra mối liên hệ đặc biệt giữa căn bệnh ung thư với sự đột biến gen trong tế bào. Gen bị thay đổi ảnh hưởng đến khả năng hoạt động và chức năng của tế bào, từ đó tế bào phát triển quá mức.
Một số nguyên nhân gây đột biến gen như:
Do yếu tố di truyền
Con người sinh ra được thừa hưởng ADN từ bố và mẹ, vì thế có khả năng thừa hưởng gen đột biến này. Đây là yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh ung thư. 
Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp có gen đột biến đều bị ung thư. Đột biến gen di truyền chiếm tỷ lệ nhỏ gây bệnh ung thư.
Do các yếu tố tác động
Hầu hết đột biến gen gây ung thư xảy ra do tác động của môi trường hoặc lối sống, thói quen sinh hoạt hằng ngày.

  • Thuốc lá: đây là một trong số những nguyên nhân hàng đầu gây ung thư. Không chỉ những người thường xuyên hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh, những người thường xuyên hít phải khói thuốc cũng có nguy cơ mắc bệnh tương đương với người trực tiếp hút.
  • Chế độ dinh dưỡng không khoa học: ăn thức ăn dầu mỡ, ít chất xơ làm tăng nguy cơ ung thư trực tràng, ung thư dạ dày,...
  • Ô nhiễm môi trường.
  • Tiếp xúc với hóa chất gây ung thư.
  • Bức xạ ion, tia cực tím,...
  • Nhiễm vi khuẩn, virus: vi khuẩn Helicobacter Pylori có thể mắc ung thư dạ dày, virus Epstein - Barr là tác nhân dẫn đến ung thư vòm mũi họng,...
Nguyên nhân gây bệnh ung thư

3 Một số triệu chứng của bệnh ung thư

3.1 Triệu chứng báo hiệu

Là những triệu chứng lâm sàng xuất hiện tương đối sớm, thường không đặc hiệu, hay nhầm với các bệnh lý khác, ít ảnh hưởng nên người bệnh thường chủ quan và dễ cho qua. Dưới đây là một số triệu chứng báo hiệu của bệnh ung thư:

  • Ho: ho dai dẳng kéo dài không rõ nguyên nhân là triệu chứng của ung thư phế quản.
  • Xuất huyết, tiết dịch bất thường: ung thư đại tràng, ung thư vú, ung thư tử cung,...
  • Vết loét dai dẳng khó liền: báo động ung thư dạ dày, ung thư môi, lưỡi,...
  • Mệt mỏi, nóng sốt trong thời gian dài, đầy bụng chướng hơi,...
  • Nổi u cục cứng phát triển nhanh: báo động ung thư vú, ung thư phần mềm,...
  • Nổi hạch bất thường, cứng, ít đau hoặc thay đổi kích thước, tính chất nốt ruồi: dấu hiệu hạch ác tính.
Dấu hiệu ung thư da
Dấu hiệu ung thư da

3.2 Triệu chứng rõ rệt

  • Sụt cân: có thể sụt 5-10kg trong vòng vài tháng khi ung thư ở giai đoạn muộn và rõ rệt.
  • Triệu chứng xâm lấn và chèn ép: ung thư cổ tử cung chèn niệu quản, ung thư phế quản chèn tĩnh mạch gây phù, ung thư vòm họng chèn gây liệt thần kinh sọ não,...
  • Triệu chứng bít tắc: khối u phát triển gây bít tắc gặp trong ung thư tiền liệt tuyến, ung thư trực tràng, ung thư hang vị,...
  • Triệu chứng di căn: theo đường bạch mạch di căn hạch, theo đường máu di căn gan, phổi, di căn xương gây gãy xương, di căn màng phổi gây tràn dịch màng phổi,...
  • Đau: do tổ chức ung thư xâm lấn, phá hủy các tổ chức xung quanh, người bệnh có thể chết vì đau và suy kiệt. [3]
Ung thư di căn xương
Ung thư di căn xương

4 Quá trình diễn biến của ung thư

Các giai đoạn diễn biến của ung thư sẽ cho biết mức độ di căn của tế bào ung thư. Mỗi giai đoạn ung thư sẽ có triệu chứng cũng như mức độ nguy hiểm, tỷ lệ sống sót khác nhau.

  • Ung thư giai đoạn 0: tế bào ung thư vẫn còn rất nhỏ, chưa phát triển và chưa lan sang các mô lân cận. Triệu chứng ở giai đoạn này đa phần là chưa có, vì thế người bệnh khó có thể phát hiện. Nhưng nếu đi khám và xét nghiệm sớm trong giai đoạn này thì có khả năng chữa khỏi cao bằng phương pháp phẫu thuật loại bỏ khối u.
  • Ung thư giai đoạn 1: sự phát triển của tế bào ung thư ở giai đoạn này không thay đổi nhiều so với giai đoạn 0, vẫn là khối u nhỏ chưa phát triển sâu vào các khu lân cận cũng như chưa lan đến các hạch bạch huyết và các bộ phận khác của cơ thể. Đây được gọi là ung thư giai đoạn đầu. Mức độ nguy hiểm cũng không đáng lo ngại và tỷ lệ điều trị thành công khá cao.
  • Ung thư giai đoạn 2: tế bào ung thư phát triển lớn hơn, cơ thể có những dấu hiệu bất thường, nhưng không đặc hiệu. Tùy từng loại ung thư mà tỷ lệ điều trị thành công cao hay thấp, tuy nhiên vẫn có thể kéo dài sự sống cho người bệnh.
  • Ung thư giai đoạn 3: ung thư hoặc khối u lớn dần và phát triển sâu hơn vào các mô xung quanh. Chúng cũng có thể lây lan sang hạch bạch huyết nhưng chưa di căn tới các bộ phận khác trong cơ thể. Giai đoạn này bệnh đã khá nặng và việc điều trị sẽ gặp không ít khó khăn.
Ung thư gan
Ung thư gan
  • Ung thư giai đoạn 4 (ung thư giai đoạn cuối): tế bào ung thư phát triển nhanh, di căn và lây lan sang các cơ quan và hạch bạch huyết. Những dấu hiệu bệnh trong giai đoạn này dễ dàng nhận biết, tuy nhiên điều trị thành công là rất ít. Giai đoạn này được gọi là ung thư giai đoạn tiến triển hoặc di căn.

5 Một số loại ung thư thường gặp

Bệnh ung thư ngày càng phổ biến, có hơn 100 loại ung thư được xác định, trong đó mức độ phổ biến của mỗi loại ung thư tùy theo độ tuổi, giới tính. Nhiều loại ung thư không có biểu hiện lâm sàng ở giai đoạn sớm. Dưới đây là một số căn bệnh ung thư thường gặp. [4]

5.1 Ung thư vú

Ung thư vú là tình trạng bệnh lý do tế bào tuyến vú phát triển không kiểm soát được, tạo thành các khối u ác tính. Khối u này có khả năng xâm lấn và di căn xa. 
Một số triệu chứng của ung thư vú được phát hiện đầu tiên có thể gồm:

  • Đau tức ngực hoặc tuyến vú.
  • Thay đổi da vùng vú, tụt núm vú.
  • Chảy dịch đầu vú.
  • Người bệnh tự sờ thấy khối u vùng vú hoặc hạch vùng hố nách,...

Nguyên nhân gây ung thư vú do nhiều yếu tố như di truyền, chế độ dinh dưỡng không khoa học, môi trường, lối sống, phụ nữ có tiền sử mắc bệnh u xơ tuyến vú, ung thư buồng trứng, sinh con muộn hoặc không sinh con,...
Ung thư vú có thể gặp ở cả nữ giới và nam giới. Tuy nhiên tỷ lệ gặp ung thư vú ở nữ giới cao hơn rất nhiều so với ở nam giới. Trung bình cứ 100 ca ung thư vú được chẩn đoán, thì chỉ có 1 ca xảy ra ở nam giới.

5.2 Ung thư phổi

Ung thư phổi là loại ung thư thường gặp và ngày càng gia tăng. Đây là ung thư gây tử vong hàng đầu, chiếm tỷ lệ 12% tổng số ung thư các loại tính chung trên toàn thế giới. Ung thư phổi thường gặp ở nam giới trong độ tuổi 50 - 75. 
Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh ung thư phổi là do thuốc lá. Trên 80% người bị ung thư phổi có hút thuốc lá và 5% ước tính do hậu quả của sự tiếp xúc thụ động với khói thuốc lá. Tỷ lệ mắc ung thư phổi của người hút thuốc lá so với những người không hút cao hơn gấp 10 lần. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác gây ung thư phổi như ô nhiễm, di truyền, nghề nghiệp,...

Ung thư phổi di căn
Ung thư phổi di căn

5.3 Ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư thường gặp ở cả hai giới. Ung thư dạ dày là hiện tượng tế bào cấu trúc của dạ dày trở nên bất thường và tăng sinh không kiểm soát, từ đó xâm lấn vào các mô ở gần hoặc di căn qua hạch bạch huyết. ung thư dạ dày hoàn toàn có thể phòng ngừa và điều trị hiệu quả nếu được phát hiện sớm ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, đa phần người bệnh phát hiện ở giai đoạn muộn, đã di căn gây khó khăn và tốn kém trong quá trình điều trị.
Nguyên nhân gây ung thư dạ dày thường liên quan đến tổn thương tiền ung thư (viêm dạ dày, vi khuẩn HP), yếu tố di truyền, thói quen sinh hoạt,... Người béo phì cũng dễ mắc ung thư dạ dày hơn người bình thường.

5.4 Ung thư gan

Ung thư gan gồm ung thư gan nguyên phát và thứ phát. 

  • Ung thư gan thứ phát do các tế bào ung thư ở các bộ phận khác của cơ thể xâm lấn vào gan hình thành các khối u di căn.
  • Ung thư gan nguyên phát phần lớn là ung thư tế bào gan hoặc tế bào ống mật, các tế bào bình thường của gan trở nên bất thường về hình thái và chức năng.

Nguyên nhân gây ung thư gan chưa được xác định rõ. Một số nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan như giới tính (theo thống kê nam mắc nhiều hơn nữ), người mắc bệnh xơ gan, viêm gan, gan nhiễm mỡ, béo phì, hoặc do các yếu tố môi trường, rượu bia, thuốc lá,...

5.5 Ung thư đại trực tràng

Ung thư đại trực tràng là ung thư gây tử vong thứ 4 trên thế giới sau ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư gan.
Ung thư đại trực tràng nếu được phát hiện sớm và điều trị trong giai đoạn đầu thì tỷ lệ chữa khỏi là rất cao. Tuy nhiên, các triệu chứng ban đầu của bệnh giống như bệnh về hệ tiêu hóa nên người bệnh rất khó nhận biết, đến khi mức độ bệnh càng nặng thì việc điều trị gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng người bệnh.

Ung thư đại trực tràng giai đoạn đầu
Ung thư đại trực tràng giai đoạn đầu

Các yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư đại trực tràng:

  • 90% ung thư đại trực tràng ở người trên 50 tuổi và đàn ông có nhiều nguy cơ bệnh hơn so với phụ nữ.
  • Người thường xuyên tiếp xúc với chất gây ung thư.
  • Yếu tố di truyền: tiền sử gia đình có người bị ung thư đại trực tràng hoặc polyp.
  • Chế độ ăn uống, sinh hoạt không hợp lý, sử dụng nhiều rượu bia, thuốc lá,...

5.6 Ung thư da 

Ung thư da là loại ung thư thường gặp, xuất phát từ sự tăng trưởng bất thường của các tế bào da. Có 3 loại ung thư da: tế bào đáy, tế bào vảy và khối u ác tính. Dấu hiệu ung thư da có thể đa dạng tùy vào loại ung thư da mà bệnh nhân mắc phải.
Việc tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời là nguyên nhân chính gây ra ung thư da. Ánh nắng mặt trời có tia cực tím (UV) có khả năng thay đổi DNA trong tế bào dẫn đến ung thư. Tiếp xúc với hóa chất, tia xạ trong một số ngành công nghiệp cũng là yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư da.

5.7 Ung thư tuyến tiền liệt 

Đây là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới. Ung thư tiền liệt tuyến phát triển chậm nhưng có thể di căn sang các khu vực khác, đặc biệt vào xương và các hạch bạch huyết. Triệu chứng ban đầu của bệnh ung thư tuyến tiền liệt giống với các bệnh khác như tăng sản tuyến tiền liệt lành tính,... nhưng phần lớn người bệnh khám và phát hiện ở giai đoạn muộn. Khi đó, ung thư tuyến tiền liệt cực kỳ nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng người bệnh.
Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh này như tuổi tác, gia đình có tiền sử mắc ung thư tuyến tiền liệt, béo phì,...

5.8 Ung thư tuyến giáp

Ngày nay, tỷ lệ mắc ung thư tuyến giáp ở cả nam và nữ có xu hướng tăng nhanh hơn so với các loại ung thư khác. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong của bệnh nhân ung thư tuyến giáp cũng thấp hơn so với các loại ung thư khác. Ung thư tuyến giáp thường tiến triển chậm, hoàn toàn có thể chữa khỏi vì đây là bệnh ung thư có tiên lượng khá tốt nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Các yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp như:

  • Nhiễm phóng xạ.
  • Rối loạn hệ miễn dịch.
  • Yếu tố di truyền: khoảng 70% bệnh nhân ung thư tuyến giáp có gia đình hoặc bố mẹ, người thân mắc bệnh.
  • Yếu tố tuổi tác, thay đổi hormone.
  • Mắc bệnh tuyến giáp: viêm tuyến giáp, basedow, bướu tuyến giáp,...
  • Thiếu iod, thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá,...
 Ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp

5.9 Ung thư máu (bệnh bạch cầu cấp)

Bệnh ung thư máu xảy ra do các tế bào máu bị ung thư hóa trong quá trình tạo ra tế bào. Các tế bào này có khả năng nhân lên nhanh chóng, nếu không được điều trị kịp thời sẽ ứ đọng lại tủy xương, gây cản trở quá trình tạo ra các tế bào máu bình thường tiếp theo.
Bệnh ung thư máu là bệnh phổ biến ở trẻ em. Có 3 loại ung thư máu gồm ung thư hạch (46%), bệnh bạch cầu (36%) và u tủy (18%).
Nguyên nhân gây bệnh ung thư máu chưa được xác định. Tuy nhiên, một số tác nhân gây bệnh có thể kể đến như:

  • Người làm việc trong môi trường nhiều hóa chất.
  • Tiếp xúc với các nguồn phóng xạ.
  • Bệnh nhân ung thư được điều trị bằng thuốc hoặc hóa chất.
  • Người mắc một số bệnh như hội chứng Down, các bệnh về máu,...cũng là nguyên nhân gây ung thư máu.

5.10 Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là loại ung thư mà phụ nữ có nguy cơ mắc phải rất cao sau ung thư vú, đặc biệt phụ nữ trong độ tuổi 30 trở lên. Phần lớn, người bệnh đến khám và điều trị khi đã ở giai đoạn muộn. 
Theo thống kê của Tổ chức Y Tế thế giới, tại Việt Nam, mỗi năm có đến hơn 5.100 trường hợp ung thư cổ tử cung mắc mới và đã có khoảng 2.400 phụ nữ chết vì căn bệnh này. Những con số trên như hồi chuông cảnh báo để chị em phụ nữ quan tâm đến sức khỏe của mình. 
Chị em phụ nữ nên đi khám phụ khoa định kỳ và làm xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung. Tiêm phòng vacxin phòng ung thư cổ tử cung là cách tốt nhất để phòng tránh căn bệnh này. Hiện nay, có 2 loại vacxin ngừa ung thư cổ tử cung là Gardasil và Cervarix.

 Ung thư cổ tử cung
 Ung thư cổ tử cung

Một số yếu tố nguy cơ gây ung thư cổ tử cung:

  • Virus HPV: đây là thủ phạm chính gây ung thư cổ tử cung và lây truyền qua đường tình dục.
  • Tuổi càng cao nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung càng tăng.
  • Phụ nữ sinh đẻ nhiều lần thì tỷ lệ mắc bệnh cao gấp 2 lần so với những phụ nữ sinh 1 - 2 con.
  • Sinh con quá sớm (dưới 17 tuổi) khi cơ quan sinh sản chưa phát triển hết cũng làm tăng nguy cơ gây bệnh.
  • Nguyên nhân khác: quan hệ tình dục bừa bãi, sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài, nhiễm bệnh đường tình dục,...

Ngoài các loại ung thư trên, phải kể đến một số loại ung thư khác như: ung thư bàng quang, ung thư thận, ung thư tuyến tụy, ung thư miệng và họng, ung thư buồng trứng, ung thư thực quản,...
Với bệnh ung thư, việc phát hiện càng sớm thì tỷ lệ chữa khỏi càng cao, tiết kiệm nhiều chi phí. Ngược lại, nếu bệnh phát hiện ở giai đoạn muộn thì việc điều trị trở nên cực kỳ khó khăn và tốn kém.

6 Điều trị ung thư

Nếu được phát hiện kịp thời và áp dụng phương pháp điều trị hợp lý, ung thư có thể điều trị khỏi. 
Mục tiêu điều trị:

  • Chữa khỏi: nếu có thể, việc điều trị áp dụng nhằm chữa lành bệnh ung thư, khối u sẽ được loại bỏ và không tái phát.
  • Kiểm soát: nếu không thể chữa khỏi thì điều trị với mục tiêu kiểm soát bệnh, ngăn không cho khối u tiến triển và lan ra nhằm kéo dài cuộc sống cho bệnh nhân.
  • Giảm nhẹ: nếu không thể chữa khỏi hay kiểm soát được bệnh, nhất là giai đoạn muộn thì khi đó mục tiêu điều trị là giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Mục tiêu điều trị ung thư
Mục tiêu điều trị ung thư

Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào vị trí khối u, giai đoạn của bệnh cũng như tổng trạng của bệnh nhân. Dưới đây là các phương pháp trị ung thư phổ biến nhất hiện nay.

6.1 Phẫu thuật

Phẫu thuật là biện pháp điều trị quan trọng và hiệu quả đối với đa số bệnh nhân ung thư. Phẫu thuật được chia làm 2 loại:
Phẫu thuật triệt căn: phương pháp này áp dụng cho giai đoạn sớm của bệnh, mục đích để loại bỏ khối u và hạch. 
Phẫu thuật giảm nhẹ triệu chứng: ung thư được phát hiện ở giai đoạn muộn áp dụng phương pháp này nhằm giảm chèn ép, phòng nguy cơ gây loét, nhiễm trùng từ đó giảm nhẹ triệu chứng cho người bệnh.
Tùy theo tình trạng khối u cũng như thể trạng người bệnh, các bác sĩ điều trị có thể kết hợp với phương pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả điều trị. Trường hợp ung thư di căn đến các hạch bạch huyết và lan rộng tới các bộ phận khác thì phương pháp phẫu thuật không còn phù hợp.

6.2 Xạ trị ung thư

Đây là phương pháp sử dụng một chùm tia phóng xạ để tiêu diệt tế bào ung thư. Mục đích của phương pháp này là phá hỏng DNA các tế bào của khối u đang phát triển. Có 2 phương pháp xạ trị ung thư là phương pháp dùng tia xạ ngoài và phương pháp dùng tia xạ áp sát.

  • Tia xạ ngoài sử dụng nguồn phóng xạ bằng máy xạ trị bên ngoài cơ thể, chiếu lên vùng bị bệnh của bệnh nhân nhằm tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này phù hợp với bệnh nhân ung thư giai đoạn sớm.
  • Tia xạ áp sát là sử dụng nguồn phóng xạ đặt trong cơ thể bệnh nhân. Phương pháp này thường phối hợp với các phương pháp điều trị khác.
Xạ trị 3D-CRT (xạ trị 3D theo hình dạng khối u) tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội
Xạ trị 3D-CRT (xạ trị 3D theo hình dạng khối u) tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội

6.3 Hóa trị ung thư

Hóa trị ung thư là điều trị ung thư bằng thuốc có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư, thường áp dụng cho ung thư giai đoạn muộn khi mà phương pháp phẫu thuật hay xạ trị không còn hiệu quả. Các loại hóa chất điều trị ung thư đều là những chất gây độc cho tế bào và làm tổn thương các mô lành. Vì vậy, bác sĩ và người bệnh phải cân nhắc một số yếu tố như tuổi tác, thể trạng, giai đoạn bệnh,... trước khi sử dụng phương pháp này.

Hóa trị ung thư
Hóa trị ung thư

6.4 Một số phương pháp khác

Ngoài 3 phương pháp chính, một số phương pháp khác điều trị ung thư có thể áp dụng như:

  • Liệu pháp miễn dịch: phương pháp xạ trị hoặc hóa trị với mục đích tiêu diệt trực tiếp các tế bào ung thư. Trong khi đó liệu pháp miễn dịch với cơ chế tiêu diệt gián tiếp tế bào ung thư dựa trên việc kích hoạt tế bào miễn dịch trong cơ thể, đặc biệt là tế bào T, để các tế bào này nhận biết tế bào ung thư  và tiêu diệt chúng một cách đặc hiệu. Điều trị miễn dịch phù hợp với một số loại ung thư như ung thư phổi, ung thư gan, ung thư dạ dày,...
 Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư
 Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư
  • Ức chế nội tiết tố: phương pháp này thường áp dụng trong điều trị ung thư vú, tiền liệt tuyến, tuyến giáp. Việc loại bỏ hay ức chế estrogen (đối với ung thư vú), testosterone (ung thư tiền liệt tuyến), hay TSH (ung thư tuyến giáp) là phương pháp điều trị bổ sung quan trọng.
  • Điều trị đích: là phương pháp dùng thuốc chỉ tác dụng trên các tế bào ung thư nhằm ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư nhờ tế bào đích. Phương pháp này hiệu quả và ít gây độc cho các tế bào khỏe mạnh.

7 Các loại thuốc điều trị ung thư

Các loại thuốc trị ung thư cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh. Mục đích sử dụng thuốc nhằm hỗ trợ tiêu diệt hoàn toàn các tế bào ung thư sau khi phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị để giảm thiểu nguy cơ tái phát.
Hầu hết các loại thuốc điều trị bệnh ung thư được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch. Một số thuốc được sử dụng theo đường uống, tiêm động mạch, tiêm phúc mạc hoặc tiêm vào tủy sống. Dựa vào cấu trúc hóa học và cơ chế, thuốc điều trị ung thư được chia thành các nhóm sau đây:

7.1 Nhóm thuốc alkyl hóa

Được biết đến là loại thuốc chữa ung thư ra đời đầu tiên, nhóm thuốc alkyl hóa có khả năng tấn công vào các tế bào ADN của tế bào ung thư nhằm tiêu diệt tế bào. 
Cơ chế hoạt động của nhóm hợp chất này là gắn kết chéo nhóm alkyl vào gốc guanine của phân tử ADN, ngăn sự liên kết của chuỗi xoắn kép, từ đó chuỗi ADN bị phá vỡ ngăn cản khả năng phân chia và nhân lên của tế bào ung thư.
Các thuốc alkyl hóa phân chia thành nhiều nhóm nhỏ với các đại diện chính như sau:

  • Dẫn xuất dicloethylamin: Cyclophosphamide (Endoxan), Bendamustine (Ribomustin), Melphalan, Mecloethamin,...
  • Dẫn xuất ethylenimin: Triaziquon.
  • Dẫn xuất nitroure: Carmustine, Lomustine, Streptozocin.
  • Dẫn xuất triazen: Dacarbazine.
  • Dẫn xuất acid sulphonic: Busulfan.
  • Các phức platin: Cisplatin, Carboplatin, Oxaliplatin,...
Thuốc trị ung thư Endoxan 500 thuộc nhóm thuốc alkyl hóa
Thuốc trị ung thư Endoxan 500 thuộc nhóm thuốc alkyl hóa

Xem thêm thuốc cụ thể: 

Thuốc điều trị ung thư Endoxan 500 (cyclophosphamide): công dụng, cách dùng.
Thuốc Kupunistin 10mg (cisplatin 10mg): công dụng, chỉ định, giá bán.

Nhóm thuốc alkyl hóa sử dụng hiệu quả trong điều trị ung thư ở tất cả các giai đoạn của tế bào ung thư, nhưng hiệu quả nhất trong điều trị các bệnh ung thư tiến triển chậm như ung thư máu. 
Ngoài ra, nhóm thuốc này được sử dụng trong điều trị các loại ung thư phổi, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư buồng trứng, u lympho, u tủy,...
Bên cạnh tác dụng ngăn cản sự phát triển và nhân lên của tế bào ung thư, khi sử dụng nhóm alkyl hóa trong điều trị bệnh cần lưu ý, nhóm thuốc này gây độc cho các tế bào bình thường, đặc biệt các tế bào đường tiêu hóa, buồng trứng, tinh hoàn và tủy xương. [5]

7.2 Nhóm thuốc kháng chuyển hóa 

Đây là nhóm thuốc ung thư có cấu trúc tương tự cơ chất tự nhiên của các phản ứng hóa sinh trong tế bào, tham gia vào quá trình tổng hợp ADN. Do cấu trúc của thuốc tương tự cơ chất tự nhiên nên gây nhầm lẫn trong quá trình sinh tổng hợp acid nhân. Điều này gây độc tế bào ung thư và dần tiêu diệt chúng. Thuộc nhóm này gồm các thuốc methotrexate, thuốc kháng purin, thuốc kháng pyrimidine.

Công thức cấu tạo một số thuốc nhóm kháng chuyển hóa
Công thức cấu tạo một số thuốc nhóm kháng chuyển hóa

Methotrexat

Cơ chế tác dụng: Methotrexat có cấu trúc gần giống với acid folic, ức chế cạnh tranh với dihydrofolate reductase làm giảm tổng hợp các base nitơ cần thiết cho sự tổng hợp ADN và ARN. 
Thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch vừa có tác dụng chống ung thư. Methotrexat có tác dụng điều trị ung thư bạch cầu, ung thư vú, ung thư phổi, ung thư bàng quang,...

==>> Bạn đọc xem thêm thuốc cụ thể: Thuốc trị ung thư Methotrexat 1g/40ml: cách dùng, lưu ý khi sử dụng thuốc.

Thuốc kháng purin: 6-Mercaptopurine (6-MP), Azathioprine, 6-Thioguanine (6-TG),…
Azathioprine vào cơ thể chuyển hóa thành Mercaptopurine là một loại thuốc vừa có tác dụng chống ung thư vừa có khả năng ức chế miễn dịch.
Mercaptopurine được sử dụng trong nhiều phác đồ hóa trị liệu để điều trị bệnh bạch cầu lympho cấp.
Thuốc kháng pyrimidine: 5-Fluorouracil (5-FU), Capecitabine, Cytarabine, Gemcitabine, Procarbazine, Fludarabine, Cladribine,…
Thuốc kháng pyrimidine gây ức chế quá trình sinh tổng hợp ADN và ngăn chặn quá trình tăng sinh của khối u. [5]

Xem cụ thể thuốc có chứa hoạt chất Capecitabine: 

Thuốc điều trị ung thư Xeloda 500mg: công dụng, cách dùng, lưu ý khi sử dụng.

Thuốc Gemzar 200mg (Gemcitabine 200mg): công dụng, chỉ định, giá bán.

7.3 Nhóm kháng sinh kháng ung thư

Hầu hết kháng sinh kháng ung thư được phân lập từ các vi sinh vật thuộc chi Streptomyces. Các thuốc chống ung thư này tác dụng theo cơ chế alkyl hóa hoặc theo cơ chế xen giữa 2 chuỗi xoắn kép của ADN gây ức chế sinh tổng hợp acid nhân.
Một số thuốc chính:

  • Bleomycin: là kháng sinh được chiết xuất từ Streptomyces verticillus, kháng sinh này có tác dụng điều trị ung thư dạ, ung thư phổi, ung thư cổ tử cung, ung thư tinh hoàn. Bleomycin ít có tác dụng ức chế tủy xương và ức chế miễn dịch so với các thuốc chống ung thư khác.
  • Doxorubicin, Daunorubicin, Idarubicin: là các kháng sinh gây độc tế bào được phân lập từ môi trường nuôi cấy Streptomyces peucetius và S.caesius. Hoạt chất này gắn vào DNA làm ức chế các enzym cần thiết để sao chép và phiên mã DNA, từ đó có khả năng làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Doxorubicin, Daunorubicin được chỉ định điều trị ung thư vú, u xương ác tính, ung thư đường tiết niệu và sinh dục,...

==> Xem cụ thể thuốc: Thuốc ung thư Doxorubicin: cách dùng, tương tác thuốc, giá bán.

Thuốc kháng sinh kháng ung thư Doxorubicin
Thuốc kháng sinh kháng ung thư Doxorubicin
  • Pentostatin (2’-Deoxycoformycin, Nipent): được chiết xuất từ môi trường lên men của Streptomyces antibioticus, thuốc có tác dụng ức chế  adenosine deaminase làm tăng nồng độ adenosin và deoxyadenosinnucleotid và dẫn đến ức chế tổng hợp ADN. 
  • Dactinomycin: ức chế tăng sinh tế bào bằng cách tạo phức bền vững với DNA, gây cản trở tổng hợp ARN, từ đó tăng cường tác dụng độc tế bào của liệu pháp tia xạ. Dactinomycin cũng có tác dụng ức chế miễn dịch. [5]

7.4 Nhóm các alcaloid tự nhiên có nguồn gốc thực vật

  • Vincristin và Vinblastin là 2 alkaloid được phân lập từ cây dừa cạn có tác dụng điều trị ung thư qua ức chế sự phân bào theo cơ chế ngăn cản hình thành các tổ chức sợi tế bào. Vincristin và Vinblastin là thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư hệ bạch huyết, ung thư máu, Hodgkin,...

==> Xem thêm thuốc cụ thể:  Thuốc trị bệnh ung thư Vincristin 1mg: công dụng, liều dùng, chống chỉ định.

  • Camptothecin: được chiết xuất từ cây Camptotheca acuminata. Với cơ chế ức chế men Topoisomerase  I - một enzym quan trọng trong quá trình tổng hợp ADN, do đó, camptothecin có tác dụng chống ung thư. 2 dẫn chất của Camptothecin có độc tính thấp được sử dụng trong lâm sàng là Topotecan và Irinotecan thường được sử dụng trong điều trị ung thư dạ dày, ung thư trực tràng, ung thư bàng quang,...
  • Paclitaxel (Taxol): được phân lập từ vỏ của cây thông đỏ có tác dụng bền hoá ống vi thể trong suốt quá trình phân chia tế bào, ức chế tế bào phát triển và nhân lên. Taxol được sử dụng trong điều trị ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi, ung thư tuyến tụy và một vài loại ung thư khác.
Thuốc Canpaxel 100mg điều trị ung thư
Thuốc Canpaxel 100mg điều trị ung thư

==> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Canpaxel 100mg: công dụng, chỉ định, tương tác thuốc.

  • Etoposide được chiết xuất bán tổng hợp của Podophyllotoxin từ rễ của cây táo ma, ức chế enzym topoisomerase II, là enzym cần thiết cho quá trình sinh tổng hợp ADN. Etoposide sử dụng trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư tinh hoàn,...
  • Docetaxel (Taxotere) có nguồn gốc từ 4 loài thông, có cấu trúc gần giống Paclitaxel nhưng hiệu lực mạnh hơn Paclitaxel. Docetaxel dùng trong điều trị ung thư phổi, u não, ung thư tuyến tiền liệt. 

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc trị ung thư Taxotere 20mg/0,5ml: công dụng, giá bán.

7.5 Nhóm hormon và enzym

Ung thư phát triển có thể do những thay đổi bất thường của hormon trong cơ thể. Khi đó, tế bào ung thư rất nhạy cảm với hormon và các biện pháp thay đổi hormon trong cơ thể. 
Ngoài các biện pháp chiếu xạ, cắt tuyến nội tiết sinh hormon, phương pháp dùng hormon có nhiều triển vọng trong điều trị ung thư. Khi dùng các chất chống lại sự tăng hormon đó gọi là liệu pháp hormon trị ung thư.
Cụ thể, hoạt tính testosterone khi tăng quá mức có thể gây tăng sinh tế bào tiền liệt tuyến, tăng sinh lành tính dẫn đến u xơ tiền liệt tuyến, tăng sinh ác tính dẫn đến ung thư. Do đó, dùng thuốc kháng testosterone sẽ làm giảm tiết testosterone ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.

Điều trị nội tiết đem lại hiệu quả tốt đối với bệnh nhân ung thư vú
Điều trị nội tiết đem lại hiệu quả tốt đối với bệnh nhân ung thư vú

Trường hợp ung thư vú phụ thuộc vào thụ thể estrogen, khi gắn vào thụ thể estrogen, thụ thể nhận tín hiệu và chuyển sinh tổng hợp ADN đến các vùng khác làm ung thư vú phát triển. Khi đó, dùng thuốc kháng estrogen làm giảm tiết estrogen hoặc không gây tác động lên estrogen sẽ làm hạn chế sự phát triển của ung thư vú.
Dưới đây là một số thuốc thuộc nhóm này:

  • Các chất kháng estrogen: Diethylstilbestrol (DES), Ethinyl Estradiol.
  • Các androgen: Fluoxymesterone, Testosterone.
  • Các progestin: Megestrol.
  • Các chất kháng thượng thận: Aminoglutethimide.
  • Các chất tương tự LH, RH: Leuprolide.
  • Chất ức chế aromatase: Anastrozole.

7.6 Nhóm các chất biến đổi đáp ứng miễn dịch

Các thuốc trong nhóm thuốc này thúc đẩy sự phát triển của tế bào T từ các lympho bào ở máu ngoại vi, làm tăng interferon (alpha, gamma), interleukin-2, interleukin-3, tăng số thụ thể lymphokin trên tế bào T dùng trong ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, u tế bào hắc tố, ung thư biểu mô tế bào nguyên phát.
Các thuốc trị bệnh ung thư thuộc nhóm các chất biến đổi đáp ứng miễn dịch:

  • Các interferon: interferon-alpha, interferon-beta, interferon-gamma.
  • Các interleukin: aldesleukin (IL-2).
  • Các yếu tố kích thích: filgrastim, sargramostim.
  • Các kháng thể đơn dòng: (điều trị đích - được FDA phê duyệt): Gemtuzumab, Bevacizumab, Cetuximab, Rituximab, Trastuzumab.

==>> Xem thêm thuốc cụ thể:  Thuốc Mabthera 500mg/50ml (Rituximab 500mg): công dụng, cách dùng, liều dùng

7.7 Nhóm thuốc nhằm tới phân tử đích làm chết và hạn chế sự phát triển lan tỏa ung thư

Điều trị đích là phương pháp dùng thuốc chỉ tác dụng lên các tế bào ung thư và ít hoặc không ảnh hưởng đến tế bào lành, gồm các nhóm chính sau:
Thuốc ức chế phân tử nhỏ: tác dụng đến phân tử đích vào trong tế bào ung thư và ngăn chặn đường truyền tín hiệu cần thiết cho sự phát triển của tế bào ung thư.

  • Gefitinib Tablets IP (Iressa): thuốc trị ung thư phổi tế bào không nhỏ.
  • Sorafenib Tablets (Nexavar): thuốc trị ung thư gan nguyên phát.
  • Erlotinib Tablets (Tecxavar) điều trị đặc biệt với bệnh nhân K phổi di căn não.
  • Imatinib Capsules IP (Gleevec) chuyên điều trị ung thư dạ dày, ung thư máu,...

Xem thêm thuốc trị ung thư phổi: Thuốc Etopul (Erlotinib 150mg): công dụng, cách dùng, giá bán.

Thuốc trị ung thư phổi Etopul
Thuốc trị ung thư phổi Etopul

Thuốc ức chế sinh mạch: khối u hình thành ra các mạch máu chuyên vận chuyển chất nuôi dưỡng đến gọi là sinh mạch. Vì vậy, thuốc ức chế sinh mạch có khả năng ngăn cản sự phát triển của khối u. Thuốc ức chế sinh mạch gồm: Angiostatin, Bevacizumab (Avastin), Endostatin.

==>> Xem thêm thuốc ức chế sinh mạch: Thuốc điều trị ung thư Avastin 100mg/4ml: công dụng, tác dụng không mong muốn.

Thuốc kháng di căn: các tế bào ung thư lan vào máu, di căn ra các vùng, dùng các enzyme ngăn chặn bằng cách bịt lỗ ở thành mao mạch sẽ chống được di căn. Paclitaxel là thuốc điển hình thuộc nhóm thuốc kháng di căn.

7.8 Thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư

Đau đớn là triệu chứng mà hầu hết những ai mắc phải ung thư cũng đều phải gánh chịu. Nghiên cứu chỉ ra rằng 75% bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối đều có mức độ đau trung bình hoặc đau dữ dội. Giai đoạn này việc cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc giảm đau là rất cần thiết.
Mục đích của việc dùng thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối:

  • Giảm tối đa tấn số đau cho bệnh nhân.
  • Giảm cường độ đau đau cho bệnh nhân.
  • Tùy vào từng mức độ đau khác nhau, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc giảm đau cụ thể.

Bậc thang các nhóm thuốc giảm đau:
Bậc 1: Trường hợp những cơn đau nhẹ: Aspirin, Paracetamol, NSAIDS,...
Các thuốc này chỉ có tác dụng khi bệnh mới bắt đầu. Còn đối với bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối khi dùng các thuốc này có thể sẽ không có tác dụng.
Bậc 2: Trường hợp những cơn đau trung bình: Tramadol, Codeine, NSAIDS,...
Sử dụng trong trường hợp bệnh nhân dùng thuốc giảm đau ở bậc 1 không hiệu quả. Đây là những thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư có cơn đau từ trung bình đến dữ dội.
Bậc 3: Trường hợp những cơn đau sâu trong nội tạng: Morphin, Oxycodone, Pethidin, Methadone,...

  • Morphin thích hợp cho các trường hợp đau dai dẳng, dữ dội hay khó điều trị, đặc biệt trong ung thư giai đoạn cuối.
  • Tác dụng giảm đau của morphin là do thuốc ức chế tất cả các điểm chốt trên đường dẫn truyền cảm giác đau của hệ thần kinh trung ương như tủy sống, hành tủy, đồi thị và vỏ não. 
  • Đây là loại thuốc được nhiều người biết đến là chất gây nghiện. Vì vậy gây ra nỗi sợ hãi cho bệnh nhân và cản trở tiếp cận điều trị ung thư.
  • Do thuốc được quản lý rất chặt chẽ theo quy chế thuốc gây nghiện và hướng tâm thần nên đối với bệnh nhân ung thư nếu không điều trị tại bệnh viện, người nhà nên liên hệ với các bệnh viện để được điều trị theo chế độ ngoại trú.
Thang giảm đau 3 bậc của WHO
Thang giảm đau 3 bậc của WHO

8 Nguyên tắc và cách dùng thuốc chống ung thư

Nguyên tắc sử dụng thuốc điều trị ung thư vô cùng quan trọng trong việc áp dụng điều trị. Dưới đây là một số nguyên tắc sử dụng thuốc chống ung thư an toàn, hiệu quả.

  • Chọn thuốc phù hợp với tế bào ung thư nhạy cảm, dùng thuốc với liều cao nhất, ít tác dụng phụ nhất, phù hợp với cơ thể bệnh nhân.
  • Dùng thuốc kết hợp với phẫu thuật hoặc chiếu xạ.
  • Phối hợp với các thuốc để tránh kháng thuốc. Nên phối hợp các thuốc có vị trí và cơ chế tác dụng khác nhau. Tùy loại ung thư mà có kiểu phối hợp thuốc khác nhau. Trong trường hợp suy gan hay suy thận cần giảm liều để tránh các biến chứng thứ phát do thuốc.
  • Tất cả các loại thuốc ung thư cần pha loãng bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch glucose 5% khi tiêm vào tĩnh mạch. Khi tiêm, cần thận trọng và dùng dụng cụ tối ưu để thuốc không thoát ra ngoài mạch gây hoại tử tổ chức tại chỗ. Sau truyền thuốc nên tráng mạch bằng 100ml dung dịch NaCl 0,9%.

9 Độc tính của hóa trị liệu ung thư

Hóa trị liệu là những thuốc rất mạnh được bào chế nhằm tiêu diệt, phá vỡ những tế bào đang phát triển nhanh như tế bào ung thư. Các thuốc này được đưa đi khắp cơ thể nên chúng có thể gây hại cho những tế bào bình thường khác gây ra không ít tác dụng phụ.
Mỗi bệnh nhân sẽ gặp những tác dụng phụ khác nhau trong quá trình hóa trị. Những yếu tố ảnh hưởng bao gồm phác đồ điều trị, loại thuốc, liều lượng, tuổi tác, tình trạng sức khỏe,... Dưới đây là những tác dụng phụ của hóa trị trên các cơ quan trong điều trị ung thư.
Hệ miễn dịch
Hóa trị liệu làm suy giảm chức năng của hệ thống miễn dịch do các tế bào miễn dịch bị tiêu diệt và không sản sinh ra tế bào miễn dịch mới. Một số biểu hiện khi hệ miễn dịch suy giảm: lở loét miệng, viêm phổi, viêm đường tiết niệu, cơ thể dễ bị nhiễm vi khuẩn, virus, nấm,...
Máu và thành phần máu
Giảm tiểu cầu: bạch cầu tham gia vào quá trình đông máu, thiếu tiểu cầu gây xuất huyết dưới da hoặc nội tạng, chảy máu cam, nôn ra máu, kinh nguyệt ra máu nhiều và kéo dài hơn bình thường, đi ngoài ra máu tươi hoặc phân đen,...
Thiếu hồng cầu: hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, da nhợt nhạt, khó thở,...
Thiếu bạch cầu: là triệu chứng ngộ độc khi dùng thuốc chống ung thư dài ngày và liều cao. Thiếu bạch cầu người bệnh có thể bị tiêu chảy, nôn, sốt cao,...
Hệ da, tóc, móng
Cơ chế tác động của các loại thuốc chống ung thư là gây hại cho các tế bào có khả năng sinh sản, tăng trưởng nhanh như tế bào biểu bì và phần phụ của da như nang lông, tóc, móng. 
Một số bệnh nhân bị kích ứng da gây khô da, phát ban, da trở nên nhạy cảm,...
Móng tay, móng chân có thể giòn vỡ dễ dàng, có thể chuyển sang màu nâu hoặc màu vàng.
Tình trạng rụng tóc có thể xuất hiện trong vòng một vài tuần đầu khi sử dụng thuốc hóa trị. Rụng tóc rất ảnh hưởng về mặt tâm lý, nhất là đối với bệnh nhân nữ. Tuy nhiên, tác dụng phụ này có thể hồi phục sau khi kết thúc việc hóa trị. Việc tư vấn và trấn an cho bệnh nhân về tác dụng phụ này là cần thiết để bệnh nhân an tâm điều trị.

Rụng tóc là tác dụng phụ khó tránh khỏi khi điều trị ung thư
Rụng tóc là tác dụng phụ khó tránh khỏi khi điều trị ung thư

Hệ tiêu hóa
Việc sử dụng hóa chất sẽ làm tổn thương tế bào gan, suy giảm chức năng gan, men gan trong máu tăng cao và làm tăng nguy cơ nhiễm độc cho cơ thể.
Tế bào niêm mạc đường ruột bị suy giảm nặng nề khi sử dụng hóa chất nên chức năng của đại tràng, ruột non, dạ dày đều bị ảnh hưởng. Cùng với đó, hệ miễn dịch đường ruột cũng bị ảnh hưởng gây ra các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi,...
Hệ tuần hoàn
Một số loại thuốc trị ung thư có thể làm suy yếu cơ tim, ảnh hưởng đến khả năng bơm máu của cơ tim, tăng nguy cơ đau tim.
Hệ bài tiết
Khi thuốc hóa trị vào cơ thể, thận sẽ phải hoạt động rất nhiều gây tổn thương thận, viêm cầu thận cấp như phù nề, giảm đi tiểu hoặc triệu chứng của kích thích bàng quang như rát khi đi tiểu, tăng số lần tiết niệu,...
Hệ thần kinh
Thuốc trị ung thư có thể gây suy giảm trí nhớ hoặc bệnh thần kinh ngoại biên như tê, yếu chân tay. Phản xạ và kĩ năng vận động của bệnh nhân cũng bị suy giảm.
Tâm lý và cảm xúc
Sống chung với ung thư và sử dụng thuốc trị ung thư có thể gây ra những cảm xúc, suy nghĩ tiêu cực như căng thẳng, lo lắng, sợ hãi, trầm cảm,...
Phần lớn các tác dụng phụ sẽ hết khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, một số tác dụng phụ lại kéo dài vài năm, thậm chí cả đời tùy thuộc vào tình trạng bệnh và phương pháp điều trị cho bệnh nhân.
Sống chung với ung thư một cách khỏe mạnh là vấn đề đang được nhiều người quan tâm. Trong đó, việc lưu ý đến các tác dụng phụ của thuốc nhằm xử lý kịp thời đóng vai trò vô cùng quan trọng. Vì vậy, người bệnh cần nắm vững những nguy cơ có thể gặp phải và chú ý đến những thay đổi trong cơ thể để có phương pháp xử lý kịp thời.

10 Chữa ung thư bằng thuốc nam

10.1 Thuốc nam có chữa được ung thư không?

Điều trị ung thư bằng phương pháp hóa trị, xạ trị cho bệnh nhân ung thư có thể gặp các tác dụng phụ ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và tâm lý người bệnh. Vì vậy, nhiều bệnh nhân đã tìm đến các bài thuốc nam chữa ung thư, vậy điều này có nên hay không?

Xôn xao cây thuốc nam chữa khỏi ung thư máu
Xôn xao cây thuốc nam chữa khỏi ung thư máu

Hiện nay, vẫn chưa có công trình nghiên cứu khoa học hay bằng chứng nào chứng minh thuốc nam hay các loại thuốc đông y có thể chữa khỏi ung thư. 
Tuy nhiên, các bác sĩ điều trị ung thư cho rằng các loại thuốc nam, thuốc đông y có thể là trợ thủ đắc lực giúp nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện tinh thần. Sự kết hợp các phương pháp điều trị tây y cùng với các loại thuốc nam mang lại nhiều lợi ích đáng kể cho bệnh nhân ung thư:

  • Các thuốc nam có khả năng cải thiện thiện tác dụng phụ hoặc những biến chứng, tăng cường thể trạng, tăng cường miễn dịch sau khi bệnh nhân điều trị bằng phương pháp tây y như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị.
  • Góp phần làm giảm nguy cơ tái phát hoặc di căn: sau khi điều trị bằng tây y, vấn đề tiềm ẩn nguy cơ các tế bào ung thư sẽ tái phát là điều không thể tránh khỏi. Điều trị bổ sung bằng các bài thuốc đông y, thuốc nam giúp tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng, ức chế sự phát triển của khối u và hạn chế di căn xa.

Bên cạnh đó, điều trị ung thư bằng thuốc nam là lựa chọn tối ưu cho những trường hợp bệnh nhân không thể điều trị bằng phương pháp tây y:

  • Người bệnh không thể điều trị bằng phương pháp phẫu thuật, hóa trị, xạ trị do sức khỏe quá yếu.
  • Kích thước khối u lớn, dùng phương pháp tây y có thể gây nguy hiểm cho tính mạng.
  • Chi phí điều trị ung thư đắt đỏ mà điều kiện kinh tế người bệnh còn nhiều khó khăn không có khả năng chi trả.

10.2 Một số loại thuốc nam chữa ung thư

Các chuyên gia thuộc Viện nghiên cứu y học quốc gia Nhật Bản đã nghiên cứu và thử nghiệm thành công hoạt tính kháng ung thư của một số loại thuốc nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có đến hơn 20 cây thuốc nam có tác dụng hỗ trợ ức chế sự phát triển ung thư. Dưới đây là một số loại thuốc nam tiêu biểu có tác dụng hỗ trợ cho người ung thư:

  • Cây xạ đen: trong xạ đen có chứa các chất saponin, flavonoid, quinon,... có tác dụng hỗ trợ ngăn chặn sự hình thành của tế bào ung thư, đặc biệt ung thư gan. Đồng thời giúp bệnh nhân nâng cao sức đề kháng, gia tăng hiệu quả chống chọi với bệnh tật.
 Một số loại cây tự nhiên như xạ đen có thể chế biến để hỗ trợ điều trị ung thư
Một số loại cây tự nhiên như xạ đen có thể chế biến để hỗ trợ điều trị ung thư
  • Cây bán chi liên với nhiều thành phần dược chất quý carthamin, Scutellarein, baicalein, có tác dụng hỗ trợ ức chế khối u, đặc biệt u đại trực tràng, u vòm họng ở giai đoạn đầu cực kỳ hiệu quả.
  • Cây xáo tam phân: thành phần trong cây và rễ cây xáo tam phân là terpenoid, carotenoid, flavonoid có khả năng kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư, đặc biệt ung thư gan, ung thư vú, ung thư cổ tử cung,...
  • Cây bạch hoa xà thiệt thảo: dịch chiết methanol và butanol của bạch hoa xà thiệt thảo có tác dụng chống phân bào, hỗ trợ ngăn chặn di căn, đặc biệt là bệnh ung thư đại trực tràng.
  • Cây đu đủ: lá đu đủ có khả năng làm tăng số lượng bạch huyết cầu trong cơ thể, nâng cao sức đề kháng, hỗ trợ hiệu quả trong tiêu diệt và loại bỏ tế bào ung thư, đặc biệt là ung thư gan.
  • Cây hoa hòe: với thành phần rutin, glucozit, quercetin, flavonoid,… cây có tác dụng chống lại sự phát triển của các tế bào ung thư, tăng sức đề kháng và giảm độc tính của hóa chất điều trị ung thư.

Mỗi loại thuốc nam có cách chế biến và sử dụng khác nhau, tùy thuộc vào mỗi đối tượng người bệnh. Vì vậy, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

10.3 Cảnh báo hậu quả tự chữa ung thư bằng thuốc nam

Có bệnh thì vái tứ phương, ai mách gì cũng cố tìm cách chữa, mất nhiều tiền vào các bài thuốc nam hoặc những sản phẩm quảng cáo là chữa khỏi ung thư dù chưa được chứng minh. Tự chữa ung thư bằng thuốc nam đã mất đi thời gian quý báu để chữa bệnh, mất đi cơ hội sống của người bệnh.

  • Theo các bác sĩ của bệnh viện K, thời gian vừa qua cơ sở có tiếp nhận 1 nữ bệnh nhân là bà N.T.C (52 tuổi, Sơn Tây, Hà Nội). Trước đó, bà C đã được chẩn đoán ung thư vú giai đoạn 2. Tuy nhiên, bà C nhất quyết không nghe lời khuyên của bác sĩ. Sau khi về nhà, bà C nghe theo lời đồn thổi dùng thuốc lá đắp vào phần ngực và uống lá đu đủ để chữa ung thư. Trong suốt 6 tháng, bệnh tình không những không thuyên giảm mà có dấu hiệu mưng mủ, khối u như sắp vỡ và bệnh đã chuyển sang giai đoạn muộn, nguy cơ tử vong rất cao.
 Hậu quả tự điều trị ung thư vú bằng thuốc nam
 Hậu quả tự điều trị ung thư vú bằng thuốc nam
  • Bệnh nhân Trần Thị H (48 tuổi, Phú Thọ) nhập viện trong tình trạng đau tức vùng ngực, khó thở khi điều trị bệnh bằng thuốc nam không rõ nguồn gốc. Người nhà bệnh nhân cho biết, chị H đã phát hiện có khối u lành tính ở thực quản, nhưng vì chủ quan nên chị không điều trị triệt để mà uống thuốc nam do thầy lang trong làng kê đơn. Đến khi bệnh tình không thuyên giảm và có phần xấu đi, chị H mới đồng ý đến viện K điều trị.
  • Một trường hợp khác, bệnh nhân nhi được gia đình đưa đến viện điều trị. Tuy nhiên, khi đang điều trị thì gia đình xin về nhà với lý do xin về chữa bệnh bằng thuốc nam của thầy lang. Sau 2 tháng uống, cháu được gia đình đưa lên bệnh viện K khám trong tình trạng sức khỏe suy kiệt, khối u đã phình to chiếm hết gần ổ bụng, vượt quá đầu dò siêu âm, tiên lượng tử vong gần.
  • Tại bệnh viện Bạch Mai, các bác sĩ khoa cấp cứu cũng không khỏi trăn trở khi hầu như ngày nào cũng có bệnh nhân cấp cứu sau khi ăn thực dưỡng để chữa bệnh ung thư.

10.4 Một số lưu ý cho người bệnh chữa ung thư bằng thuốc nam

Hằng năm, tại các khoa cấp cứu của các bệnh viện lớn trên toàn quốc ghi nhận nhiều trường hợp cơ thể nhiễm độc và có thể nguy hiểm tới tính mạng do lạm dụng các loại thuốc nam. Vì vậy, khi lựa chọn phương pháp này trong hỗ trợ điều trị, người bệnh phải lưu ý một số vấn đề sau:

  • Không nên quá thần thánh về tác dụng của những loại thuốc nam này vì chúng không thể thay thế được các phương pháp điều trị ung thư chính như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Người bệnh nên kết hợp điều trị bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị có chuyên môn cao.
  • Các loại thuốc nam chữa ung thư không phải là an toàn tuyệt đối mà chúng vẫn tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho người bệnh. Vì vậy, khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường khi sử dụng thuốc nam, hãy ngừng sử dụng và trao đổi với bác sĩ điều trị để tìm cách khắc phục.
  • Sử dụng thuốc nam có nguồn gốc rõ ràng, tránh tình trạng pha trộn những vị thuốc không rõ nguồn gốc gây ra tác dụng phụ, dẫn đến mất kiểm soát tình trạng bệnh.
  • Để đem lại hiệu quả điều trị cao, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ có chuyên môn trong cả lĩnh vực tây y và y học cổ truyền để được kết hợp điều trị khoa học.
Không nên quá thần thánh về tác dụng của thuốc nam
Không nên quá thần thánh về tác dụng của thuốc nam

Để không còn những trường hợp nguy hiểm tới tính mạng do lạm dụng thuốc nam, trước hết cần nâng cao nhận thức của người bệnh bằng các chương trình tư vấn, tuyên truyền về kiến thức phòng ngừa bệnh ung thư. Đồng thời mỗi người dân nên đi khám sức khỏe định kỳ, đây cũng là cách hữu hiệu nhất để bảo vệ chính bạn và ngăn chặn căn bệnh ung thư. 
Bên cạnh đó, cần có các biện pháp nhằm ngăn chặn những đối tượng tuyên truyền, quảng cáo các phương pháp chữa được bệnh ung thư chỉ bằng thuốc đông y, thuốc nam, để không xảy ra những hậu quả đáng tiếc.

11 Chế độ dinh dưỡng cho người ung thư

Đa số bệnh nhân ung thư chỉ tập trung vào điều trị và chưa chú trọng đến chế độ dinh dưỡng để nâng cao thể trạng. Việc ăn kiêng các loại thực phẩm giàu đạm, protein,... và chỉ ăn thực dưỡng, nghĩ rằng nó có thể giết chết tế bào ung thư là suy nghĩ hoàn toàn sai lầm và phản khoa học.
Điều này không những gây ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị mà còn làm tăng tỷ lệ biến chứng, nhiễm trùng, làm giảm thời gian sống của bệnh nhân ung thư.
Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, trước, trong và sau quá trình điều trị giúp bệnh nhân tăng cường thể lực, đủ sức để theo được các liệu pháp điều trị nặng nề. 

  • Người bệnh cần ăn đầy đủ các nhóm chất: đạm - bột đường - béo - vitamin, khoáng chất - nước giúp cơ thể đầy đủ chất dinh dưỡng và sức khỏe để chống lại căn bệnh ung thư. Ngoài ra, bệnh nhân nên bổ sung thêm các sản phẩm giàu dinh dưỡng (sữa dinh dưỡng).
  • Nếu không ăn được thức ăn thông thường thì chuyển sang chế độ ăn mềm, nhuyễn (cháo, súp,...)
  • Nên uống nước trước hoặc sau bữa ăn 30 phút. Tránh uống nước trong khi ăn vì điều này có thể làm giảm sự ngon miệng. 
  • Không nên ăn uống đồ có đường, nước ngọt, rượu bia, thuốc lá, thức ăn nhiều chất béo.
  • Một số thực phẩm người bệnh nên bổ sung trong khẩu phần ăn hằng ngày để cải thiện bệnh như: súp lơ, nho đỏ, cà chua, trà xanh, bí đỏ,...
  • Khi người bệnh không ăn được hoặc ăn uống thông thường không đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng thì phải có các phương pháp hỗ trợ nuôi dưỡng hoặc nuôi dưỡng thay thế.
  • Bệnh nhân nên chịu khó vận động, ít nằm một chỗ để cơ thể được thoải mái, đầu óc được thư giãn, suy nghĩ tích cực sẽ giúp cho việc điều trị đạt hiệu quả.
Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư
Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư

Đối với việc điều trị ung thư, người bệnh nên tuân thủ nguyên tắc trong phác đồ điều trị, kết hợp với lối sống khỏe mạnh, chế độ ăn uống hợp lý, khoa học với đầy đủ những thực phẩm tốt cho sức khỏe người bệnh. Từ đó giúp cải thiện tình trạng bệnh, tăng cường sức khỏe và hệ miễn dịch cho người bệnh để chống chọi với căn bệnh ung thư này.
Bài viết trên đây đã phần nào cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin về bệnh ung thư và các phương pháp điều trị ung thư hiệu quả. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết.

12 Tài liệu tham khảo

1. Điểm tin y tế ngày 24/9/2018, truy cập ngày 22/01/2021.

2. What Is Cancer?, truy cập ngày 22/01/2021.

3. Signs and Symptoms of Cancer, truy cập ngày 22/01/2021. 

4. Common Cancer Types, truy cập ngày 22/01/2021.

5. Các thuốc điều trị ung thư, truy cập ngày 22/01/2021.

Bocartin
Bocartin
(1)
Liên hệ
Vercyte 25mg
Vercyte 25mg
(1)
Liên hệ
Etopul
Etopul
(1)
Liên hệ
Thuốc Vincran
Vincran
(1)
240.000₫
Terzence 2,5
Terzence 2,5
(2)
440.000₫
Bảo Y - Giải pháp hỗ trợ cho người bệnh có khối u, ung thư
Bảo Y
(2)
230.000₫
Tagrisso 80mg
Tagrisso 80mg
(2)
Liên hệ
Osicent 80
Osicent 80
(2)
6.000.000₫
Thuốc Condova điều trị u hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính
Thuốc Condova
(2)
300.000₫
Thuốc Aremed
Aremed
(2)
1.064.000₫

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Mình muốn mua sữa bổ sung cho người bị ung thư thì đặt hàng thế nào?

Bởi: Thủy Phan vào 15/12/2020 10:12:07 SA

Thích (0) Trả lời
0 Thích

tôi có đơn thuốc bệnh đa hồng cầu, nhờ nhà thuốc tư vấn giùm tôi.

Bởi: Hiên Thanh vào 15/12/2020 10:06:57 SA

Thích (0) Trả lời
5/ 5 2
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
HD
5 trong 5 phiếu bầu

,Lần đầu mình mua thuốc này tại Trung Tâm Thuốc thôi nhưng thấy rất tiện và đơn giản. Dược sĩ tư vấn nhiệt tình, thuốc mua về hàng chuẩn, uống hiệu quả, giá cả vừa phải.

Trả lời Cảm ơn (0)
NP
5 trong 5 phiếu bầu

Thuốc ở đây là hàng chính hãng và có giá tốt. Cảm ơn các dược sĩ của web đã tư vấn cho mình nhiệt tình và cẩn thận. Lần tới cần mua mình sẽ gọi cho nhà thuốc

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633