0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc chống đông máu: cơ chế tác dụng chỉ định và lưu ý sử dụng

16 sản phẩm

Hiện tượng đông máu là kết quả của quá trình cầm máu của cơ thể. Tuy nhiên, cục máu đông hình thành có thể gây ra các bệnh như nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực,... thậm chí là gây tử vong cho bệnh nhân. Vậy sử dụng thuốc nào để điều trị đông máu? Hãy cùng Trung tâm thuốc tìm hiểu qua bài viết này.

1 Đông máu là gì?

Quá trình đông máu là 1 tình trạng sinh lý bình thường xảy ra khi cơ thể có hiện tượng xuất huyết. Sau khi máu chảy khỏi lòng mạch khoảng 2 - 4  phút thì có hiện tượng tạo thành cục máu đông

Hiện tượng đông máu
Hiện tượng đông máu

2 Thuốc chống đông máu là gì?

Thuốc chống đông máu là thuốc ngăn cản sự xuất hiện huyết khối trong cơ thể nên được chỉ định điều trị và dự phòng các bệnh do cục máu đông gây ra như huyết khối tĩnh mạch, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc mạch phổi,...

Thuốc chống đông máu
Thuốc chống đông máu

3 Cơ chế bệnh sinh hình thành huyết khối (cục máu đông)

Đông máu là quá trình máu ở dạng lỏng chuyển sang dạng máu đặc do thrombin xúc tác quá trình chuyển fibrinogen (hoà tan trong huyết tương) thành fibrin không hoà tan. Các fibrin này sau đó sẽ kết hợp với nhau để tạo thành mạng lưới không cho các thành phần của máu ra ngoài khiến máu đông lại.

3.1 Cơ chế đông máu

Có 3 giai đoạn đã xảy ra trong quá trình đông máu:
Giai đoạn I: tổng hợp thrombokinase.
Giai đoạn II: hình thành thrombin.
Giai đoạn III: fibrin được tổng hợp.
Giai đoạn I: tổng hợp thrombokinase
Thrombokinase có thể được tạo thành bởi 2 con đường sau:

  • Cơ chế ngoại sinh: Khi mô bị tổn thương, các yếu tố III (thromboplastin) và phospholipid thoát ra ngoài. Sau đó, thromboplastin kết hợp với 3 yếu tố khác là Calci (yếu tố IV), yếu tố VII và phospholipid hoạt hoá yếu tố X. Yếu tố X, Calci, phospholipid tham gia tổng hợp thrombokinase cùng với yếu tố V.
  • Cơ chế nội sinh: khi mạch bị tổn thương, yếu tố XII trong máu được hoạt hoá bởi các sợi collagen. Sau đó, các yếu tố IX, VIII, XI, X lần lượt được hoạt hoá. Cuối cùng yếu tố V (sau khi được hoạt hoá bởi yếu tố X) kết hợp với ion Calci hình thành thrombokinase
Cơ chế đông máu
Cơ chế đông máu

Giai đoạn II: hình thành thrombin
Thrombokinase vừa được tạo thành từ hai con đường nội sinh và ngoại sinh sẽ tham gia xúc tác quá trình tổng hợp thrombin từ prothrombin.
Giai đoạn III: fibrin được tổng hợp
Thrombin được tổng hợp từ giai đoạn II xúc tác fibrinogen chuyển thành fibrin. Các sợi fibrin không tan trong huyết tương và kết hợp với nhau tạo thành một mạng lưới co lại, giam giữ huyết cầu và cục máu đông xuất hiện.

3.2 Sinh bệnh học của huyết khối

Bình thường, các cục máu đông hình thành bảo vệ cơ thể khi mô hay thành mạch bị tổn thương. Ngoài ra, chúng có đời sống ngắn và dễ dàng bị đánh tan bởi dòng máu hay các chất phân hủy cục máu đông như plasmin.
Tuy nhiên, hiện tượng cục máu đông xuất hiện trong khi mạch máu không bị tổn thương thì lại là hiện tượng bệnh lý.
Tiến triển của cục huyết khối:

  • Cục máu đông (cục nghẽn) bị phân huỷ.
  • Tổ chức hóa cục nghẽn: cục máu đông bám vào thành mạch hoặc tế bào nội mô của tim và phát triển dần thành tổ chức hạt.
  • Tái tạo dòng chảy mới nối 2 đầu mạch bị tắc từ trước.
  • Cục máu đông vỡ ra và phân thành các cục huyết khối lớn nhỏ rải rác trong hệ tuần hoàn gây biến chứng nghẽn (tắc) mạch và làm cho 1 bộ phận nào đó trong cơ thể bị hoại tử.
Huyết khối
Huyết khối
  • Những cục máu đông to chứa bạch cầu với  số lượng lớn bị nhuyễn và các men trong bạch cầu được giải phóng làm tan tơ huyết và cục máu đông lúc này trông giống một túi mủ màu nâu.
  • Nhiễm trùng: Vi khuẩn xâm nhập vào những cục máu đông bị nghẽn và bạch cầu tới để tiêu diệt vi khuẩn. Sau đó, bạch cầu thoái hoá và tạo thành mủ. Khi cục nghẽn vỡ, mủ được giải phóng theo đường máu và đọng vào các vị trí khác nhau trên cơ thể gây ra ổ mủ.

4 Phân loại bệnh đông máu (huyết khối)

  • Huyết khối động mạch: huyết khối hay xuất hiện ở các vị trí như ổ loét do bệnh nhân bị các chứng xơ vữa ở động mạch chủ hoặc động mạch vành. Động mạch có chứa huyết khối thì phình đại lên.
  • Huyết khối tĩnh mạch: Huyết khối xuất hiện trong tĩnh mạch thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh giãn tĩnh mạch. Nếu thời gian huyết khối tồn tại lâu tại tĩnh mạch, cục nghẽn sẽ tiến triển thành các tổ chức hạt.
Huyết khối tĩnh mạch
Huyết khối tĩnh mạch
  • Huyết khối thành: Cục máu đông bám lấy nội mô ở buồng tim và dễ gây ra biến chứng nhồi máu cơ tim.
  • Huyết khối van tim: những cục máu đông tồn tại ở van tim thường có kích thước nhỏ và được tạo thành do bệnh viêm nội tâm mạc trong bệnh thấp tim.
  • Huyết khối mạch máu nhỏ.

5 Biến chứng của bệnh huyết khối

Khi bệnh nhân bị đông máu có thể mắc các biến chứng nguy hiểm cho cơ thể như:

  • Tắc mạch.
  • Nhồi máu cơ tim.
  • Thuyên tắc phổi.
  • Đông máu rải rác trong cơ thể.
  • Hoại tử 1 số bộ phận trong cơ thể.
Thuyên tắc phổi
Nhãn

6 Tác dụng của thuốc chống đông máu như nào?

Quá trình đông máu là 1 hiện tượng sinh lý bình thường giúp cơ thể ngăn chặn sự mất máu khi mạch máu bị tổn thương. 
Tuy nhiên, nếu xuất hiện đông máu bệnh lý dẫn tới những biến chứng nguy hiểm hoặc có thể gây tử vong cho cơ thể, bác sĩ nên sử dụng những biện pháp điều trị thích hợp cho bệnh nhân.
Thuốc chống đông máu có tác dụng ngăn cản sự tạo thành và loại bỏ cục máu đông trong cơ thể vốn là nguyên nhân của các bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu, đông máu rải rác trong cơ thể, huyết khối động mạch gây biến chứng nhồi máu cơ tim, thuyên tắc mạch phổi,...

7 Tác dụng phụ của thuốc chống đông máu

Khi bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu dễ gặp các tác dụng phụ dưới đây như:

  • Xuất hiện những vết bầm tím dưới da.
  • Bệnh nhân bị xuất huyết ở chân răng hay mũi.
  • Khi điều trị bằng thuốc chống huyết khối, bệnh nhân đi tiểu thấy màu hồng.
  • Phụ nữ có thể bị rong kinh hay rong huyết khi sử dụng điều trị lâu ngày.
  • Buồn nôn và bệnh nhân có thể bị nôn cả ra máu.
  • Những nội tạng trong cơ thể có nguy cơ xuất huyết khó kiểm soát và bệnh nhân có thể tử vong.
Tác dụng phụ của thuốc chống đông
Tác dụng phụ của thuốc chống đông

8 Lưu ý khi dùng thuốc chống đông máu

Khi sử dụng các thuốc chống đông máu để điều trị, người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ của thuốc hay tương tác của thuốc với các thuốc khác hoặc với thức ăn dẫn tới giảm tác dụng điều trị hoặc gây độc tính lên cơ thể. Vì thế, bệnh nhân khi dùng cần lưu ý như sau:

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về việc sử dụng thuốc đúng liều và đủ thời gian quy định.
  • Không ngừng sử dụng thuốc ngay khi không tham khảo ý kiến của bác sĩ.
  • Trong trường hợp bệnh nhân quên uống thuốc chống đông trong khoảng 8h thì bệnh nhân có thể tiếp tục dùng liều đã quên. Tuy nhiên, nếu quá giờ thì bệnh nhân không được dùng tiếp liều đó và ngày kế không được dùng liều gấp đôi.
Lưu ý khi dùng thuốc chống đông máu
Lưu ý khi dùng thuốc chống đông máu
  • Thực hiện các xét nghiệm và tái khám để theo dõi tiến triển của quá trình điều trị.
  • Khi sử dụng thuốc khác nên thông báo cho bác sĩ để tránh gây ra tương tác thuốc tăng độc tính lên cơ thể.

9 Các loại thuốc chống đông máu

Có 3 loại thuốc tan cục máu đông hay sử dụng nhất hiện nay:

  • Thuốc chống đông máu Heparin (bao gồm thuốc heparin phân tử lượng thấp và heparin phân tử lượng cao)
    Thuốc được chỉ định để điều trị và phòng tránh các bệnh như huyết khối tĩnh mạch gây ra biến chứng thuyên tắc phổi hay huyết khối động mạch gây ra nhồi máu cơ tim, đột quỵ và có thể dẫn tới tử vong.
    Không sử dụng thuốc theo đường uống mà tiêm thuốc qua đường tĩnh mạch hoặc dưới da.
Các loại thuốc chống đông máu
Các loại thuốc chống đông máu
  • Thuốc kháng vitamin K: thuốc hay dùng để điều trị bệnh huyết khối kéo dài sau khi sử dụng heparin. Sử dụng thuốc chống đông máu nhóm kháng vitamin K theo đường uống.
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu (chứa các hoạt chất như clopidogrel, aspirin, ticlopidine,...) điều trị và dự phòng các bệnh huyết khối liên quan tới tim mạch hay đột quỵ do thiếu máu não.

10 Các thuốc chống đông máu tốt nhất hiện nay

10.1 Thuốc chống đông Lovenox 4.000 anti Xa IU/0.4 ml 

Thành phần chính trong thuốc là enoxaparin với hàm lượng 40mg. Thuốc thuộc nhóm thuốc heparin có trọng lượng phân tử thấp hay thuốc chống đông máu đường tiêm.
Cơ chế tác dụng của thuốc Lovenox
Thuốc Lovenox chống đông bằng các cơ chế sau:

  • Lovenox giúp hoạt hóa plasminogen tạo plasmin là một chất phá vỡ cấu trúc của cục máu đông khiến cho hiện tượng huyết khối biến mất.
  • Sử dụng thuốc này ở mức liều cao làm tăng liên kết của fibrinogen với tiểu cầu hạn chế sự kết tập tiểu cầu và fibrinogen bị chuyển hoá thành fibrin.
Thuốc Lovenox 4.000 anti Xa IU/0.4 ml
Thuốc Lovenox 4.000 anti Xa IU/0.4 ml
  • Thuốc thuộc nhóm heparin phân tử lượng thấp chỉ ức chế sự hoạt hoá của yếu tố đông máu X mà không hoặc ít tác động tới tiểu cầu nên không ức  chế thrombin, từ đó giảm được nguy cơ xuất huyết ở cơ thể.
  • Ngoài ra, Lovenox còn có tác dụng chống viêm, ức chế hiện tượng quá mẫn, kháng các chất trung gian hoá học như histamin, serotonin, bradykinin, ức chế bài tiết hormon aldosteron và làm thoát lipoprotein lipase ở mô.
  • Sử dụng thuốc chống đông máu Lovenox có thể làm hạ nồng độ triglyceride trong huyết tương.

Thuốc Lovenox có tác dụng gì?
Thuốc chống đông Lovenox được chỉ định điều trị và phòng ngừa trong các trường hợp sau:

  • Lovenox hay được dùng trong điều trị và dự phòng bệnh tắc mạch như tắc nghẽn mạch phổi,đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim, đông máu ở tĩnh mạch sâu dẫn đến thuyên tắc phổi,... 
  • Sử dụng thuốc Lovenox chống đông máu tại vùng bụng, vùng khớp, các bắp tay chân,... sau phẫu thuật.
  • Dự phòng đông máu ở sản khoa.
  • Sử dụng heparin trong các bệnh lý liên quan tới tăng lipid máu do tăng triglyceride.
  • Dùng thuốc Lovenox phòng ngừa huyết khối khi chạy thận nhân tạo.

Cách dùng thuốc Lovenox như nào?
Do thành phần của Lovenox chứa heparin không hấp thu qua đường tiêu hoá nên sử dụng thuốc theo đường tiêm. Sử dụng thuốc trong các trường hợp bệnh khác nhau với mức liều khác nhau:

  • Tiêm liều 20mg với 1 lần trong 1 ngày để dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu với nguy cơ trung bình và tiêm Lovenox liều 40mg với 1 lần trong 1 ngày khi có nguy cơ cao.
  • Sử dụng thuốc Lovenox để chữa cho bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim: Sử dụng đường tiêm dưới da liều 1mg/kg/lần, tiêm 2 lần trong 1 ngày. Có thể kết hợp với aspirin để tăng hiệu quả điều trị.
Tiêm Lovenox dưới da
Tiêm Lovenox dưới da
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu: tiêm liều 1mg/kg/lần, 1 ngày sử dụng 2 lần.

Tác dụng không mong muốn của thuốc Lovenox
Các tác dụng hay gặp khi sử dụng heparin là xuất huyết (xuất huyết đường tiêu  hoá, đái máu,...), giảm số lượng tiểu cầu trong máu, tụ máu khi tiêm, kích ứng da, hoại tử da, rụng tóc hay các bệnh lý liên quan tới xương khớp như loãng xương và dùng lâu dài thuốc heparin có thể gây ra gãy xương tự phát.

Tác dụng phụ của Lovenox
Tác dụng phụ của Lovenox

Lưu ý sử dụng thuốc chống đông máu Lovenox
Khi sử dụng Lovenox để điều trị cho bệnh nhân bị các chứng đông máu, bác sĩ nên lưu ý:

  • Không dùng thuốc cho người có bệnh xuất huyết khó kiểm soát hay do bị loét dạ dày - ruột.
  • Không nên sử dụng đường tiêm bắp.
  • Thận trọng kê thuốc cho bệnh nhân bị suy gan, suy thận, mới phẫu thuật mắt hoặc thần kinh, người bệnh từng bị xuất huyết não hay tăng huyết áp nặng.
  • Không nên phối hợp cùng các thuốc NSAIDs do dễ gây xuất huyết khó kiểm soát.
  • Trong quá trình điều trị bằng thuốc này thì không nên sử dụng nhiều bia, rượu.

Tiêm Lovenox cho phụ nữ mang thai
Để dự phòng bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở phụ nữ mang thai, bác sĩ có thể tiêm Lovenox dựa theo cân nặng của bệnh nhân:

  • Mẹ bầu nhẹ hơn 50kg: 20 mg/ngày.
  • Cân nặng của mẹ bầu từ 50 - 90kg:  40 mg/ngày.
  • Trường hợp mẹ bầu 91 - 130kg: 60 mg/ngày.

Tiêm dưới da 1 ngày 1 lần.

Giá thuốc Lovenox là bao nhiêu?
Hiện tại, giá thuốc Lovenox 4.000 anti Xa IU/0.4 ml có giá 200.000 đến 250.000 đồng.

=>> Xem thêm thông tin chi tiết về thuốc Lovenox: Thuốc Lovenox 4.000 anti Xa IU/0.4 ml: Tác dụng và cách dùng

10.2 Thuốc chống đông máu Sintrom 4mg

Thuốc Sintrom có thành phần là acenocoumarol thuộc nhóm thuốc kháng vitamin K hay thuốc chống đông máu đường uống.
Cơ chế tác dụng
Thuốc Sintrom có cấu trúc tương tự với vitamin K nên ức chế enzym chuyển hóa vitamin K - epoxide thành vitamin K để tham gia vào sự hoạt hoá của các yếu tố đông máu II,  VII,  IX,  X nên thuốc có tác dụng chống đông máu.
Thuốc chống đông Sintrom có tác dụng gì?
Sử dụng thuốc chống đông máu Sintrom trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị bệnh tim gây tắc mạch: phòng ngừa biến chứng huyết khối gây ra tắc mạch do các bệnh lý ở tim như rung nhĩ, bệnh van hai lá, bệnh van nhân tạo.
  • Trong trường hợp bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim: phòng tránh biến chứng tắc mạch do xuất hiện cục máu đông trong nhồi máu cơ tim, huyết khối trên thành tim, rối loạn thất trái nặng, loạn động thất trái. 
Thuốc Sintrom 4mg
Thuốc Sintrom 4mg
  • Phòng ngừa sự tái phát của bệnh nhồi máu cơ tim khi khi không sử dụng được aspirin do nhiều yếu tố
  • Dùng Sintrom khi chữa trị huyết khối ở tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi và dự phòng tái phát khi sử dụng tiếp nối cho heparin.
  • Phòng bệnh huyết khối tĩnh mạch, tắc mạch phổi trong trường hợp phẫu thuật tại vị trí khớp háng.
  • Sử dụng thuốc chống đông Sintrom phòng tránh bệnh huyết khối trong ống thông.

Tác dụng không mong muốn của thuốc chống đông Sintrom là gì?
Các tác dụng phụ hay xuất hiện khi dùng thuốc là:

  • Xuất huyết do quá liều sử dụng thuốc hoặc bệnh nhân bị loét dạ dày, tăng huyết áp hoặc chấn thương mà chảy máu.
  • Ở phụ nữ có thai: bệnh nhân sử dụng thuốc này dễ sảy thai, thai lưu hoặc có hiện tượng xuất huyết ở trẻ sơ sinh.
Xuất huyết ở trẻ sơ sinh
Xuất huyết ở trẻ sơ sinh
  • Dùng thuốc Sintrom kéo dài và ở mức liều cao có thể dẫn đến bệnh rối loạn thẩm thấu mao mạch, từ đó kéo theo các vùng da ở vùng ngực, chi dưới có thể bị hoại tử.
  • Xuất hiện những vết ban da, nổi mẩn, sốt,... hay nặng hơn là viêm gan và viêm thận.
  • Bạch cầu ưa eosin tăng cao trong khi số lượng bạch cầu hạt giảm.
  • Nước tiểu của bệnh nhân dùng thuốc có màu đỏ.
  • Buồn nôn, nôn, ỉa chảy,...

Cách dùng thuốc chống huyết khối Sintrom
Sintrom dễ hấp thu qua đường tiêu hoá nên uống thuốc với liều từ 1mg đến 10mg và dùng mỗi ngày 1 lần.
Lưu ý sử dụng thuốc tan máu đông Sintrom

  • Uống thuốc vào một giờ nhất định trong ngày và theo dõi tình trạng đông máu của bệnh nhân thông qua xét nghiệm định kỳ INR.
  • Không nên sử dụng thuốc cho những bệnh nhân trên 70 tuổi hay bị bệnh cao huyết áp hoặc loét dạ dày - tá tràng, bệnh nhân bị suy thận hay suy gan.
  • Phụ nữ có thai không nên sử dụng thuốc và nếu sử dụng trong 3 tháng đầu khi mang thai có thể gây ra dị tật tại mắt hay xương ở trẻ sơ sinh.

Giá thuốc kháng đông Sintrom là bao nhiêu?
Hiện tại, giá thuốc chống huyết khối Sintrom 4mg là 250.000 - 300.000 đồng.

=>> Xem thêm thông tin chi tiết về thuốc: Thuốc chống đông Sintrom 4mg: chỉ định và cách dùng.

10.3 Thuốc tan cục máu đông Coumadin 5mg

Thành phần chính của thuốc là warfarin. Thuốc thuộc nhóm chống đông máu kháng vitamin K.
Tác dụng của thuốc Coumadin là gì?
Chỉ định thuốc chống đông Coumadin 5mg trong các trường hợp:

  • Hoạt chất warfarin trong thuốc có thể điều trị được bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc phổi cấp tính.
  • Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp cũng có thể được chỉ định điều trị bằng thuốc này.
  • Dự phòng cho bệnh nhân bị tái phát bệnh huyết khối tĩnh mạch hay thuyên tắc phổi.
  • Thuốc chứa warfarin có công dụng phòng ngừa các trường hợp tắc mạch do bị rung thất.
  • Dự phòng đột quỵ do nhồi máu cơ tim hay lên các cơn đau thắt ngực.
Cục máu đông 
Cục máu đông 

Tác dụng không mong muốn của Coumadin 5mg
Bệnh nhân nguy cơ bị xuất huyết khó kiểm soát, nổi mẩn, phát ban đỏ hay rụng tóc,...
Dùng Coumadin 5mg như thế nào?

  • Liều dùng: Sử dụng liều 5 - 10 mg mỗi ngày trong 2 ngày đầu tiên của đợt điều trị. Trong 1 số trường hợp cần đông máu diễn ra nhanh chóng thì có thể kết hợp với heparin. Sau đó, dùng liều duy trì 2 -10mg hàng ngày và thời gian dùng tuỳ vào tình trạng của từng bệnh nhân.
  • Cách dùng: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

Lưu ý khi dùng thuốc chống chống đông Coumadin 5mg?
Khi điều trị bằng Coumadin 5mg cần lưu ý:

  • Không sử dụng thuốc theo đường tiêm bắp vì có khả năng tụ máu.
  • Người bị tổn thương gan hay suy tim nặng nên cân nhắc sử dụng thuốc này để điều trị huyết khối.
  • Không nên dùng các thực phẩm giàu vitamin K khi điều trị bằng Coumadin 5mg.
Thuốc Coumadin 5mg
Thuốc Coumadin 5mg
  • Chú ý nên giảm liều dùng ở những bệnh nhân cao tuổi, suy thận hoặc thiếu vitamin K.
  • Với đối tượng là phụ nữ có thai thì nên sử dụng heparin để điều trị vì thuốc Coumadin không chỉ qua được hàng rào nhau thai gây độc tính lên thai nhi mà còn tăng nguy cơ chảy máu ở mẹ bầu trong khoảng 6 tháng cuối thai kỳ.

Thuốc chống đông Coumadin 5mg giá bao nhiêu?
Hiện tại, một hộp thuốc Coumadin 5mg có giá 250.000 - 300.000 đồng.

10.4 Thuốc chống huyết khối Plavix Tab 75mg

Thành phần chính trong thuốc Plavix là clopidogrel với hàm lượng 75mg. Thuốc thuộc nhóm thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Cơ chế tác dụng
Thuốc Plavix chống đông bằng cơ chế:

  • Tiểu cầu có chức năng đông máu do trong tiểu cầu có chứa các thành phần là yếu tố đông máu. Bình thường, glycoprotein bao quanh tiểu cầu khiến nó không thể dính vào thành  mạch và các tiểu cầu không tập kết được.
Cơ chế chống kết tập tiểu cầu
Cơ chế chống kết tập tiểu cầu
  • Tuy nhiên, khi thành mạch bị tổn thương, các yếu tố đông máu trong tiểu cầu hoạt hoá khiến tiểu cầu có thể bám vào thành các lớp dưới nội mạc và che phủ vùng nội mạc bị rách và đồng thời 1 loạt các yếu tố đông máu khác cũng được giải phóng theo để tạo nên mạng lưới fibrin và cục máu đông được hình thành.
  • Plavix có chứa hoạt chất clopidogrel tác động chống huyết khối bằng cách chống lại sự kết tập các tiểu cầu.

Plavix có tác dụng gì?
Thuốc Plavix được chỉ định trong các trường hợp:

  • Bệnh nhân có tiền sử bị các bệnh về tim như đau tim, đột quỵ hay bệnh động mạch ngoại biên (hẹp động mạch ở tay, chân,...)
  • Thuốc chứa clopidogrel có thể ngăn cản sự xuất hiện huyết khối trong lòng mạch do bệnh xơ vữa gây ra.
Thuốc chống đông Plavix
Thuốc chống đông Plavix
  • Bệnh nhân mắc 1 số bệnh lý liên quan tới huyết khối tim mạch như nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, hẹp van động mạch,...
  • Hoạt chất clopidogrel trong thuốc giúp phòng ngừa biến chứng cho bệnh nhân có nguy cơ cao như: bệnh nhân từng bị bệnh tim, tắc mạch do huyết khối, huyết khối do xơ vữa trong trường hợp bệnh nhân bị rung nhĩ.

Liều dùng và cách dùng của thuốc chống đông Plavix
Nếu bệnh nhân bị lên cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc bị đau tim có thể dùng 4 viên. Sau đó dùng liều 1 viên hằng ngày xa bữa ăn và vào 1 giờ cố định trong ngày.
Nếu bệnh nhân quên uống nhưng trong khoảng 12h thì uống luôn 1 viên và uống như bình thường vào ngày hôm sau.
Trong trường hợp bệnh nhân quên uống thuốc sau 12h thì bỏ qua và uống liều ngày tiếp theo và không uống liều gấp đôi.
Tác dụng không mong muốn của thuốc Plavix là gì?
Các tác dụng phụ hay gặp khi dùng thuốc là:

  • Bệnh nhân nguy cơ bị thiếu máu.
  • Rối loạn trên đường tiêu hoá như: buồn nôn, nôn, chảy máu đường tiêu hoá,...
  • viêm loét dạ dày - tá tràng, táo bón,...
  • Nổi mề đay, ban da, xuất hiện vết bầm tím trên da,...
  • Xuất huyết nội sọ.
Tác dụng phụ thuốc Plavix
Tác dụng phụ thuốc Plavix

Lưu ý khi sử dụng thuốc Plavix
Bác sĩ nên chú ý tới các trường hợp sau khi sử dụng thuốc Plavix:

  • Thận trọng với những bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao do bị chấn thương, phẫu thuật hay mắc các bệnh lý kèm theo khác.
  • Cân nhắc liều lượng sử dụng trên bệnh nhân bị tổn thương gan và phụ nữ đang mang thai.
  • Không nên sử dụng cùng các thuốc NSAIDs, warfarin gây tương tác thuốc làm tăng độc tính lên cơ thể.

Giá thuốc Plavix Tab 75mg là bao nhiêu?
Hiện tại,  giá thuốc chống huyết khối Plavix Tab 75mg là 300.000- 350.000 đồng.

=>> Xem thêm thuốc cụ thể: Thuốc chống đông Plavix Tab 75mg: công dụng, cách dùng và liều dùng.

10.5 Thuốc kháng đông máu Aspirin Stada 81mg

Thành phần chính của thuốc là aspirin hàm lượng 81mg. Thuốc thuộc nhóm thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Cơ chế tác dụng của thuốc Aspirin Stada 81mg
Thuốc ở liều 300mg - 1g làm giảm tổng hợp thromboxan A2 khiến cho tiểu cầu không kết tập được và cục máu đông không được hình thành. 
Nếu sử dụng thuốc ở mức liều lớn hơn 2g thì còn ức chế cả quá trình tổng hợp prostaglandin I2 (đối kháng với thromboxan A2) nên tác dụng chống kết tập tiểu cầu của thuốc bị kìm hãm.
Thuốc chống kết tập tiểu cầu Aspirin Stada 81mg có tác dụng gì? 
Sử dụng thuốc Aspirin Stada 81mg trong các trường hợp sau:

  • Phòng tránh xuất hiện huyết khối tim mạch.
  • Phòng ngừa bệnh nhân mắc bệnh đau thắt ngực không ổn định.
  • Dùng thuốc trong trường hợp ngừa sự tái phát của đột quỵ do thiếu máu não hay thiếu máu tim cục bộ gây ra.
Thuốc Aspirin Stada 81mg
Thuốc Aspirin Stada 81mg

Liều dùng và cách dùng của thuốc chống đông Aspirin Stada 81mg
Uống 1 - 2 viên thuốc hàng ngày để phòng tránh bệnh nhồi máu cơ tim do huyết khối và đột quỵ.
Do thuốc được sản xuất ở dạng viên bao tan trong ruột nên khi uống thì không dùng cùng với những loại đồ uống có tính kiềm như: nước ép đu đủ, sinh tố bơ,...
Bởi các đồ uống có tính kiềm sẽ làm tan lớp vỏ phim bao tan ở ruột (được làm từ các polyme như eudragit L100, S100,...), dẫn đến thuốc có thể bị giải phóng ngay tại dạ dày, gây kích ứng đường tiêu hóa và giảm độ hấp thu của thuốc tại ruột non. 
Tác dụng phụ của thuốc chống kết tập tiểu cầu Aspirin Stada 81mg
Một số tác dụng không mong muốn hay gặp tại bệnh nhân đang sử dụng thuốc Aspirin Stada 81mg là:

Tác dụng phụ của Aspirin Stada 81mg
Tác dụng phụ của Aspirin Stada 81mg
  • Buồn nôn và nôn, đôi khi cảm giác chướng bụng, khó tiêu.
  • Nếu dùng liều kéo dài có thể gây ra bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng.
  • Bệnh nhân có thể cảm thấy mệt mỏi, mất ngủ và chán ăn.
  • Thời gian chảy máu ở vết thương có thể bị kéo dài khi dùng thuốc.
  • Thuốc có thể gây ra hiện tượng số lượng lớn tiểu cầu và bạch cầu bị sụt giảm khi bệnh nhân dùng trong thời gian dài.

Lưu ý sử dụng thuốc Aspirin Stada 81mg
Bác sĩ nên cân nhắc sử dụng thuốc cho bệnh nhân trong các trường hợp sau:

  • Sử dụng aspirin cùng với các loại thuốc chống đông máu khác có thể tăng nguy cơ chảy máu nên bác sĩ cần cân nhắc tới liều lượng và tương tác các thuốc.
  • Thuốc Aspirin Stada 81mg ở dạng viên bao tan trong ruột nên không sử dụng thuốc kèm theo các loại đồ uống có tính kiềm để thuốc giải phóng tại đúng ruột cho hiệu quả điều trị như mong muốn.
Sử dụng Aspirin Stada 81mg chống huyết khối
Sử dụng Aspirin Stada 81mg chống huyết khối
  • Thận trọng sử dụng cho người già, người đang lái xe hay vận máy vì thuốc có thể gây độc lên thần kinh.
  • Những người bị mắc các bệnh gan, thận hay suy giảm tiểu cầu thì không kê thuốc chống đông để điều trị.
  • Không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai vì có thể gây độc tới tuần hoàn và hô hấp của thai nhi.

=>> Xem thêm thuốc: Thuốc chống huyết khối Aspirin Stada 81mg: công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng.

11 Thuốc kháng đông máu thế hệ mới

Hiện nay, các nhà khoa học đã cho ra đời 1 số thuốc chống đông sử dụng theo đường uống ức chế trực tiếp hoạt động của các yếu tố đông máu như: thuốc dabigatran ức chế yếu tố IIa hoạt hoá hay hai thuốc rivaroxaban và apixaban ức chế sự hoạt động của yếu tố Xa. 
Sử dụng những thuốc chống đông máu đường uống mới dễ dùng, không yêu cầu hiệu chỉnh liều và trong quá trình điều trị không cần giám sát các chỉ số sinh học. 
Chính vì vậy, chúng hạn chế được những khuyết điểm của việc điều trị bằng thuốc kháng vitamin K như theo dõi chặt chẽ các chỉ số sinh học để cân nhắc liều dùng hay dễ gặp tương tác gây tác dụng không mong muốn hoặc giảm hiệu quả điều trị với thực phẩm hoặc các thuốc khác.

Thuốc chống đông thế hệ mới
Thuốc chống đông thế hệ mới

Tuy nhiên, nguy cơ xuất huyết vẫn có thể xảy ra khi điều trị bằng nhóm thuốc này nên cần bác sĩ theo dõi trong quá trình dùng thuốc. 
Ngoài ra,các chỉ số sinh học không được giám sát nên khó phát hiện quá liều. 
Hơn nữa, khác với heparin hay những thuốc kháng vitamin K, hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho các thuốc chống đông đường uống mới.

11.1 Thuốc chống đông máu Pradaxa 110mg

Thành phần chính của thuốc tan cục máu đông Pradaxa là hoạt chất dabigatran etexilate.
Cơ chế tác dụng của thuốc Pradaxa
Thuốc kìm hãm quá trình tổng hợp thromboxan A2 khiến cho các tiểu cầu không tụ lại được với nhau và máu không đông.
Tác dụng của thuốc chống đông máu Pradaxa 110mg 
Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Thuốc được chỉ định điều trị và dự phòng cho những bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch sâu và bệnh thuyên tắc phổi.
  • Dự phòng các trường hợp bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở những bệnh nhân đã phẫu thuật khớp háng hay khớp gối.
  • Phòng tránh những cơn đột quỵ ở những người bị rung nhĩ mà van tim không phải nguyên nhân gây bệnh mà nguy cơ có thể đến từ tuổi cao, có tiền sử bị đột quỵ, suy tim từ độ II trở lên hoặc bị các chứng đái tháo đường hay tăng huyết áp.
Sử dụng thuốc Pradaxa để phòng tránh đột quỵ
Sử dụng thuốc Pradaxa để phòng tránh đột quỵ

Tác dụng phụ của thuốc chống đông máu Pradaxa 110mg như thế nào?
Khi sử dụng thuốc có thể xuất hiện các tác dụng phụ như vết bầm tím trên da, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, xuất huyết khó kiểm soát, gan bị tổn thương,...
Liều dùng và cách dùng thuốc chống huyết khối Pradaxa 110mg
Trong các trường hợp khác nhau thì thuốc sử dụng các liều khác nhau:

  • Thay thế khớp gối có nguy cơ cao gây biến chứng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật, bác sĩ chỉ định bệnh nhân uống 1 viên trong 1 - 4h và uống tiếp 2 viên một ngày vào 1 lần cố định trong vòng 10 ngày liên tiếp để dự phòng sau phẫu thuật.
  • Nếu bệnh nhân thay thế khớp háng thì liều đầu tiên sau phẫu thuật là 1 viên và uống trong 1 - 4 h đầu, sau đó thì dùng 2 viên vào 1 lần trong mỗi ngày, kéo dài từ 28 - 35 ngày.
Thuốc chống đông thế hệ mới Pradaxa 110mg
Thuốc chống đông thế hệ mới Pradaxa 110mg
  • Dự phòng bệnh nhân rung nhĩ không do van tim có thể bị đột quỵ hay thuyên tắc hệ thống: Sử dụng dài ngày 2 liều 150mg vào 2 lần trong 1 ngày. 
    Chế phẩm có hàm lượng 110mg nên trong trường hợp này có thể cân nhắc tới sử dụng thuốc Pradaxa có hàm lượng khác phù hợp hơn.

=>> Xem thêm thuốc cụ thể: Thuốc Pradaxa 150mg: công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng.

  • Chống huyết khối tĩnh mạch sâu và ngăn ngừa biến chứng thuyên tắc phổi: uống liều 150mg vào 2 lần trong 1 ngày trong vòng 6 tháng tiếp theo sau khi được điều trị bằng thuốc chống đông đường tiêm như heparin.
Các mức liều của thuốc Pradaxa
Các mức liều của thuốc Pradaxa
  • Phòng tránh bệnh huyết khối tĩnh mạch hay thuyên tắc phổi tái phát: dùng 150mg vào 2 lần 1 ngày và thời gian sử dụng được bác sĩ cân nhắc tuỳ thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân.

Lưu ý dùng thuốc chống đông máu Pradaxa 110mg
Đối với 1 số trường hợp đặc biệt thì chú ý sử dụng thuốc như sau:

  • Thận trọng dùng thuốc chống đông máu trên bệnh nhân suy gan hoặc mắc bệnh gan có khả năng tử vong.
  • Không khuyến cáo sử dụng cho người bệnh bị suy thận.
  • Chú ý theo dõi các thông số sinh học khi điều trị cho người bị bệnh cao tuổi như đánh giá chức năng thận do người già dễ bị suy thận.

Giá thuốc Pradaxa 110mg là bao nhiêu?
Hiện nay, giá một hộp thuốc được bán là 1.100.000 đồng. 
So với giá nhóm sản phẩm thuốc kháng đông heparin hay nhóm chống đông vitamin K thì giá của Pradaxa có nhỉnh hơn do nó có rất nhiều ưu điểm như:

  • Sử dụng đường uống.
  • Không cần hiệu chỉnh liều hay lo lắng về tương tác với các thực phẩm. 
  • Hơn nữa, hàm lượng hoạt chất nhiều hơn so với các nhóm thuốc khác.

=>>Xem thêm thuốc cụ thể: Thuốc kháng huyết khối Pradaxa 110mg: chỉ định, liều dùng và lưu ý sử dụng.

11.2 Thuốc chống đông máu Xarelto Tab 10mg

Thành phần chính của thuốc Xarelto là rivaroxaban.
Cơ chế tác dụng
Thuốc chống đông máu Xarelto ức chế yếu tố Xa không hoạt hoá được nên quá trình tổng hợp thromboxan A2 bị kìm hãm. Từ đó, các tiểu cầu không kết tập được và huyết khối không được hình thành.
Xarelto có tác dụng gì? 
Sau phẫu thuật thay thế khớp háng hoặc khớp gối, bệnh nhân dễ mắc biến chứng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch nên sử dụng thuốc xarelto để dự phòng biến chứng nguy hiểm này.

Thuốc Xarelto 10mg
Thuốc Xarelto 10mg

Dùng thuốc chống đông thế hệ mới Xarelto như thế nào?
Uống 1 viên Xarelto 10mg mỗi ngày trong 5 tuần khi phẫu thuật thay khớp háng hoặc trong 2 tuần liên tiếp nếu phẫu thuật thay khớp gối. Sau khi phẫu thuật khoảng 6 - 10h thì dùng liều đầu tiên.
Nếu bệnh nhân quên không uống thuốc thì phải uống ngay sau khi nhớ ra và hôm sau vẫn uống liều như bình thường.
Tác dụng phụ của thuốc chống huyết khối Xarelto Tab 10mg
Khi sử dụng thuốc Xarelto để điều trị bệnh huyết khối, người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn như nổi mề đay, sưng đỏ trên da, mẩn ngứa, xuất huyết tại nướu hoặc loét dạ dày - tá tràng,...

Tác dụng phụ của thuốc Xarelto 10mg
Tác dụng phụ của thuốc Xarelto 10mg

Lưu ý khi dùng thuốc tan cục máu đông Xarelto
Khi uống thuốc chống huyết khối Xarelto cần lưu ý:

  • Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc như chống nấm azole hay thuốc chống hiv như ritonavir vì có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết trên cơ thể.
  • Không khuyến cáo điều trị bằng Xarelto cho những bệnh nhân bị suy thận.
  • Chú ý sử dụng thuốc ở những bệnh nhân bị rối loạn chảy máu hay tăng huyết áp động mạch khó kiểm soát.
  • Cẩn trọng với những bệnh nhân bị loét tiêu hoá hay có tiền sử xuất huyết phổi.

Xarelto có giá bao nhiêu?
Hiện nay, giá thuốc Xarelto Tab 10mg là 675.000 đồng 1 hộp. 
Bạn đọc có thể mang đơn thuốc đến Nhà thuốc An Huy - nơi cam kết những sản phẩm chính hãng, chất lượng và có giá cạnh tranh tại địa chỉ: ngõ 116, Nhân Hoà, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc có thể mua theo hình thức online tại website của nhà thuốc An Huy là trungtamthuoc.com, sẽ có nhân viên tư vấn gọi điện thoại và giao hàng đến tận tay bạn. 

=>>Xem thêm thông tin về thuốc Xarelto và đặt mua online tại link sau đây : Thuốc chống huyết khối Xarelto Tab 10mg: chỉ định, liều dùng và lưu ý sử dụng.

Thuốc kháng đông Eliquis 5mg
Thành phần chính của thuốc Eliquis 5mg là hoạt chất apixaban được bào chế dưới dạng viên nén 5mg.
Cơ chế tác dụng
Thuốc chống đông máu Eliquis ức chế sự hoạt hoá của yếu tố Xa nên thromboxan A2 không được tổng hợp. Vì vậy, các tiểu cầu không kết tập được và huyết khối không được hình thành.
Tác dụng thuốc Eliquis là gì?
Thuốc Eliquis được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

  • Bệnh nhân bị rung nhĩ có nguy cơ đột quỵ do huyết khối.
  • Sau phẫu thuật thay khớp hông hay đầu gối rất dễ xảy ra biến chứng huyết khối tĩnh mạch sâu nên thuốc được sử dụng để phòng ngừa bệnh này.
Dự phòng huyết khối sau phẫu thuật khớp gối bằng Eliquis
Dự phòng huyết khối sau phẫu thuật khớp gối bằng Eliquis
  • Sử dụng Eliquis để điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi tái phát.

Sử dụng thuốc chống đông Eliquis như nào?
Trong các tình huống khác nhau thì bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các mức liều khác nhau:

  • Trong trường hợp bệnh nhân được chỉ định thuốc cho phòng tránh bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật thay khớp thì uống thuốc liều 2,5 mg vào 2 lần trong 1 ngày. Đối với thay khớp hông thì điều trị trong 35 ngày và thay khớp gối thì kéo dài 12 ngày.
  • Sử dụng liều 1 viên 5mg vào 2 lần trong 1 ngày để phòng tránh huyết khối ở tâm nhĩ gây ra tắc nghẽn mạch và đột quỵ.
Thuốc chống đông Eliquis 5mg
Thuốc chống đông Eliquis 5mg
  • Với người bị huyết khối tĩnh mạch sâu có thể gây ra thuyên tắc phổi thì bác sĩ cho bệnh nhân uống 10mg vào 2 lần 1 ngày, liều kéo dài trong 7 ngày đầu tiên. Sau đó thì uống 5mg thuốc vào 2 lần 1 ngày để duy trì.
  • Nếu quên 1 liều thuốc thì nên dùng ngay lập tức. Tuy nhiên, nếu thời gian gần với lần liều dùng tiếp theo thì không uống liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp. Không nên gấp đôi liều.

Tác dụng phụ của thuốc chống huyết khối Eliquis
Khi sử dụng thuốc trong quá trình điều trị có thể xuất hiện vết bầm tím dưới da, buồn nôn và thậm chí nôn cả ra máu, đi tiểu nước màu hồng, phân đen hoặc có máu, xuất huyết khó kiểm soát,...
Lưu ý khi dùng thuốc Eliquis
Khi điều trị bằng Eliquis cho bệnh nhân cần cân nhắc khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân bị suy thận, gan tổn thương hay có tiền sử thay van tim, gây tê tuỷ sống,...

12 Tăng đông máu trong sản khoa

Nguyên nhân
Phụ nữ mang thai có thể gặp vấn đề tăng đông máu và bệnh hay gặp nhất là hội chứng kháng thể kháng phospholipid (hội chứng Antiphospholipid - APS).
Biểu hiện của hội chứng Antiphospholipid: bệnh nhân bị tắc mạch, nhồi máu ở các cơ quan hoặc sảy thai tái diễn do sự có mặt của kháng thể chống lại phospholipid trong khi phospholipid là 1 chất cần thiết cấu tạo nên cấu trúc của cơ thể.

Tăng đông máu khi mang thai
Tăng đông máu khi mang thai

Biến chứng
Khi mang thai mà người bệnh bị tăng đông máu trong sản khoa thì có thể gặp những biến chứng sau:

  • Kìm hãm sự tăng trưởng của thai nhi trong tử cung (Intrauterine growth restriction – IUGR) khiến em bé sinh ra sẽ nhỏ và nhẹ cân hơn bình thường.
  • Thiểu năng/ suy nhau thai (placental insufficiency): thai nhi bình thường nhận các chất dinh dưỡng và oxy từ nhau thai. Trong trường hợp nhau thai bị suy giảm chức năng, thai nhi sẽ không có đủ chất dinh dưỡng và oxy, từ đó gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng tới thai nhi.
Suy nhau thai
Suy nhau thai
  • Tiền sản giật (preeclampsia): xảy ra ngay sau khi bắt đầu mang thai hoặc sau tuần thứ 20. Phụ nữ bị huyết áp cao có nguy cơ cao mắc bệnh này và chức năng gan, thận bị suy giảm. Ngoài ra, phụ nữ mang thai mắc chứng tăng đông máu cũng có nguy cơ dễ mắc bệnh protein niệu hay bị đau đầu dữ dội.
  • Đẻ non: chuyển dạ từ tuần thứ 22 đến tuần 37 tính theo kỳ kinh cuối cùng.
  • Sảy thai: Thai nhi ra khỏi buồng tử cung trước 22 tuần tuổi hay thai nhi nhẹ hơn 500g.
  • Thai chết lưu trong tử cung.

Điều trị hội chứng tăng đông máu khi mang thai
Cách điều trị bệnh tăng đông máu khi mang thai sẽ phụ thuộc vào loại bệnh đông máu mà bệnh nhân đang gặp. Tuy nhiên, các bác sĩ có thể cân nhắc tới các thuốc chống đông máu chứa hoạt chất heparin.
Ngoài ra, nên kết hợp thêm 1 số biện pháp để theo dõi sức khỏe của thai nhi:

  • Siêu âm Doppler.
  • Theo dõi nhịp tim thai.
Điều trị tăng đông máu khi mang thai
Điều trị tăng đông máu khi mang thai

Sau khi sinh con xong, bệnh nhân có thể được điều trị bằng heparin hoặc warfarin vì đây là các loại thuốc khá an toàn sau thai kỳ. Tuy nhiên, warfarin không được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai vì có thể gây dị tật cho thai nhi.

13 Thuyên tắc huyết khối ở phụ nữ có thai

Phụ nữ mới mang bầu hoặc chuẩn bị có thai là những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh thuyên tắc huyết khối và chủ yếu là huyết khối tĩnh mạch. 
Trong đó, phụ nữ đang mang bầu trong giai đoạn từ 3 tháng giữa trở lên hoặc sau phẫu thuật mổ đẻ thì có khả năng bị bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch cao nhất và tỷ lệ mẹ bầu sau sinh 6 tháng bị bệnh này có xu hướng giảm dần.

 Huyết khối tĩnh mạch sâu ở bà bầu
 Huyết khối tĩnh mạch sâu ở bà bầu

Sử dụng thuốc chống đông dự phòng trong sản khoa

  • Nếu phụ nữ đang dùng thuốc chống đông kháng Vitamin K theo đường uống thì nên ngừng sử dụng ngay khi biết mình mang thai và chuyển sang sử dụng những thuốc thuộc nhóm heparin trọng lượng phân tử thấp với liều điều trị.
  • Sau khi tiêm thuốc chống đông heparin trọng lượng phân tử thấp trong 3 tháng đầu thai kỳ, mẹ bầu có thể tiếp tục dự phòng bằng thuốc kháng huyết khối theo đường uống (nhóm kháng vitamin K) kéo dài tới trước sinh 2 tuần.
Sử dụng thuốc chống đông dự phòng trong sản khoa
Sử dụng thuốc chống đông dự phòng trong sản khoa
  • Liều dùng của thuốc kháng đông phòng tránh huyết khối tĩnh mạch ở sản khoa.
  • Dựa vào cân nặng của bệnh nhân để bác sĩ cân nhắc liều heparin trọng lượng phân tử thấp.

14 Bệnh đông máu nên ăn gì?

Bệnh nhân khi đang sử dụng thuốc chống đông nên có chế độ dinh dưỡng phù hợp để không làm giảm hiệu quả tác dụng của thuốc:

  • Bệnh nhân nên ăn ở mức độ vừa phải thực phẩm chứa nhiều vitamin K (quả bơ, sữa đậu nành, các loại rau dền, rau muống, súp lơ xanh, cải thảo,...) sao cho đảm bảo bổ sung đủ lượng vitamin K cần thiết mỗi ngày mà không làm giảm hiệu quả điều trị bệnh của thuốc kháng đông máu.
Thực phẩm giàu vitamin K
Thực phẩm giàu vitamin K
  • Trong quá trình điều trị không nên sử dụng quá nhiều các chất kích thích, bia rượu hoặc thuốc lá vì chúng có thể làm thay đổi tác dụng của các thuốc chống đông, dẫn đến ảnh hưởng tới kết quả của phác đồ điều trị. 
Bệnh nhân bị huyết khối nên tránh sử dụng bia rượu
Bệnh nhân bị huyết khối nên tránh sử dụng bia rượu
  • Uống nhiều nước hàng ngày trong lúc sử dụng thuốc chống đông để tăng tác dụng làm tan huyết khối, tăng quá trình trao đổi chất và thải trừ các chất độc ra ngoài cơ thể. Lượng nước thích hợp được các bác sĩ khuyên sử dụng hàng ngày với một người bình thường là
    Nam giới cần uống: 3,7 lít nước.
    Đối với nữ giới cần bổ sung: 2,7 lít nước.
Uống nước hàng ngày để cải thiện tình trạng huyết khối
Uống nước hàng ngày để cải thiện tình trạng huyết khối
  • Không nên sử dụng quá nhiều những thực phẩm dễ làm tích muối và nước trong cơ thể (thực phẩm giàu muối, thịt, sữa, nội tạng động vật,…) làm gia tăng nguy cơ bệnh nhân mắc các bệnh tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, mỡ trong máu.
Bệnh nhân không nên sử dụng thực phẩm chứa nhiều muối
Bệnh nhân không nên sử dụng thực phẩm chứa nhiều muối

Trên đây là những thông tin tổng quát về các bệnh huyết khối và các loại thuốc chống đông được sử dụng trong quá trình điều trị bệnh. Qua bài viết này, hy vọng quý bạn đọc sẽ tìm được những thông tin bổ ích về cơ chế tác dụng và cách sử dụng thuốc chống đông, chế độ dinh dưỡng để cải thiện tình trạng huyết khối.

15 Tài liệu tham khảo

  1. Mai Tất Tố, Vũ Thị Trâm (2007). Sách Dược lý học tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 
    https://kupdf.net/download/duoc-ly-hoc-tap-2-sach-dao-tao-duoc-si-dai-hoc-mai-tat-to_59f49a4de2b6f5556f9d19be_pdf 
  2. Chế độ dinh dưỡng bệnh nhân bị huyết khối.
    https://www.researchgate.net/publication/50941024_Diet_and_Thrombosis_Risk_Nutrients_for_Prevention_of_Thrombotic_Disease
  3. Sử dụng hợp lý, an, toàn các thuốc chống đông đường uống mới. 
    http://magazine.canhgiacduoc.org.vn/Magazine/Details/126 
  4. Sử dụng hợp lý, an toàn các thuốc chống đông kháng vitamin K.
    http://magazine.canhgiacduoc.org.vn/Magazine/Details/120 
  5. Deep vein thrombosis.
    https://www.nhs.uk/conditions/deep-vein-thrombosis-dvt/
  6. The Use of Anticoagulants in Pregnancy
    http://www.acoog.org/web/Online/PDF/AN19/Mon/6-Carlson.pdf
  7. Thromboembolism in Pregnancy.
    https://stonybrookcme.azureedge.net/files/RSSeries-Files/2277/Background-Article%232-ACOG-Thromboembolism-2018.pdf
Lupiparin 40mg/0.4ml
Lupiparin 40mg/0.4ml
(1)
Liên hệ
Pletaz 100mg
Pletaz 100mg
(1)
Liên hệ
Thuốc Dospirin - Thuốc có tác dụng chống đông máu
Dospirin
(2)
Liên hệ
Thuốc Heparin 25.000UI
Heparin 25.000UI
(2)
Liên hệ
Thuốc Arixtra 2.5mg/0.5ml
Arixtra 2.5mg/0.5ml
(2)
Liên hệ
Thuốc Pinclos
Pinclos
(2)
360.000₫
Pletaal 100mg
Pletaal 100mg
(2)
950.000₫
Lovenox 60 mg/0.6 ml
Lovenox 60 mg/0.6 ml
(2)
Liên hệ
Realdiron 75mg
Realdiron 75mg
(2)
Liên hệ
Heparin 5000IU
Heparin 5000IU
(2)
Liên hệ
Lovenox 2000 antiXa IU/0,2 ml
Lovenox 2000 antiXa IU/0,2 ml
(2)
Liên hệ
Lovenox 4.000 antiXa IU/0.4 ml
Lovenox 4.000 antiXa IU/0.4 ml
(2)
230.000₫
12 1/2

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Love nox dùng cho phụ nữ có thai được không?

Bởi: Mai Hương vào 15/12/2020 8:57:44 SA

Thích (0) Trả lời
5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
NA
5 trong 5 phiếu bầu

Lần đầu mình mua thuốc này tại Trung Tâm Thuốc thôi nhưng thấy rất tiện và đơn giản. Dược sĩ tư vấn nhiệt tình, thuốc mua về uống hiệu quả, giá cả vừa phải.

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633