1 / 6
anvotus 500mg 1 O6278

Anvotus 500mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 16 Còn hàng
Thương hiệu Công ty cổ phần Dược phẩm Liviat, Công ty cổ phần dược Đồng Nai
Công ty đăng ký Công ty cổ phần dược phẩm Liviat
Số đăng ký 893100244525
Dạng bào chế Viên nén nhai
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chất Almagate, Manitol, Menthol
Tá dược Povidone (PVP), Magnesi stearat, Natri Saccharin (Sodium Saccharin)
Xuất xứ Việt Nam
Mã sản phẩm tq1127
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Almagate: 500 mg

Thành phần tá dược: Mannitol, Povidon K30, natri saccharin, Tinh bột ngô, Menthol, Magnesi stearat vừa đủ 1 viên nén nhai.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc ANVOTUS

2.1 Tác dụng

ANVOTUS là thuốc kháng acid, có khả năng trung hòa acid hydrocloric và ức chế hoạt động của pepsin để bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Thuốc kháng acid ANVOTUS – Điều trị ợ chua, nóng rát dạ dày
Thuốc kháng acid ANVOTUS – Điều trị ợ chua, nóng rát dạ dày

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định để giảm và điều trị triệu chứng nóng, ợ chua ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Thidamagel 1,5g/15ml điều trị viêm loét dạ dày

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc ANVOTUS

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Liều khuyến cáo: 2 viên x 3 lần/ngày, uống sau khi ăn từ 30 phút đến 1 giờ.

Nếu triệu chứng nóng kéo dài, có thể dùng thêm một liều trước khi đi ngủ.

Không dùng quá 16 viên/ngày.

Không sử dụng quá 14 ngày trừ khi có chỉ định hoặc giám sát của bác sĩ. Nếu triệu chứng vẫn tồn tại, cần đánh giá lại tình trạng lâm sàng.

Bệnh nhân cao tuổi:

Không cần điều chỉnh liều ở nhóm tuổi này.

Bệnh nhân suy thận:

Không khuyến cáo sử dụng Almagate ở bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình nên tránh dùng liều cao.

3.2 Cách dùng

Viên nhai ANVOTUS có thể được nhai trực tiếp hoặc hòa tan hoàn toàn trong miệng.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với Almagate hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer.

Bệnh nhân bị xuất huyết Đường tiêu hóa hoặc trực tràng chưa được chẩn đoán, bệnh trĩ, phù nề, nhiễm độc thai kỳ hoặc tiêu chảy.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Gasmagel 1000mg/5ml điều trị viêm loét dạ dày

5 Tác dụng phụ

Do Almagate hấp thu kém ở ruột nên tác dụng phụ rất hiếm gặp.

Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy với tần suất không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn). Triệu chứng diễn ra nhẹ, thoáng qua và tự biến mất sau khi ngừng điều trị.

6 Tương tác

Thuốc kháng acid làm thay đổi sự hấp thu của nhiều thuốc, do đó nên sử dụng Almagate cách xa các thuốc khác.

Giảm hấp thu khi dùng đồng thời Almagate với: Thuốc kháng viêm không steroid (flufenamic, Acid mefenamic, Indomethacin); thuốc kháng histamin (cimetidin, famotidin, ranitidin); Thuốc nhóm digitalis (digoxin, digitoxin); Chlorpromazin; Lansoprazol; Prednisone.

Có thể giảm hấp thu do thay đổi pH đường tiêu hóa đối với: Gabapentin và ketoconazol.

Giảm hấp thu do tạo phức kém tan, bắt buộc dùng cách từ 2 - 3 giờ đối với: Penicillamin, quinolon (Ciprofloxacin), tetracyclin (chlortetracyclin, demeclocycline, doxycyclin), muối Sắt (sắt sulfat).

Tăng độc tính của quinidine do Almagate kiềm hóa nước tiểu làm giảm bài tiết quinidine.

Giảm hàm lượng salicylat (Acid Acetylsalicylic) do tăng bài tiết qua nước tiểu vì kiềm hóa nước tiểu, đặc biệt khi dùng salicylat liều cao.

Tương kỵ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không trộn lẫn ANVOTUS với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Trẻ em: Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi vì có thể che giấu các bệnh lý sẵn có (như viêm ruột thừa). Trẻ nhỏ có nguy cơ tăng Magie máu hoặc nhiễm độc nhôm, đặc biệt khi bị mất nước hoặc có bệnh thận.

Bệnh nhân suy thận: Không khuyến cáo cho người suy thận nặng. Người suy thận nhẹ đến trung bình phải thận trọng và tránh dùng liều cao để ngăn tích tụ lâu dài ion nhôm và magie.

Bệnh nhân cao tuổi: Sử dụng kéo dài thuốc kháng acid chứa nhôm có thể làm nặng thêm bệnh loãng xương và nhuyễn xương do giảm phospho, canxi. Không dùng cho người bệnh Alzheimer vì nhôm có thể tích tụ trong bó sợi thần kinh não và góp phần phát triển bệnh.

Thận trọng trên đối tượng khác: Người có chế độ ăn ít phospho, người bị tiêu chảy, hội chứng hấp thu kém hoặc suy nhược nghiêm trọng. Muối nhôm có thể tạo phosphate không hòa tan trong ruột, làm giảm hấp thu và tăng thải qua phân. Điều trị kéo dài ở các bệnh nhân này có thể gây giảm phosphate huyết (chán ăn, yếu cơ, khó chịu) và chứng nhuyễn xương.

Xuất huyết tiêu hóa: Thông báo ngay cho bác sĩ nếu có triệu chứng nôn ra máu hoặc phân đen.

Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không gây ảnh hưởng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Sử dụng thuốc kháng acid khi mang thai được coi là an toàn, nhưng chống chỉ định dùng kéo dài hoặc liều cao do nguy cơ gây tác dụng toàn thân. Nghiên cứu ghi nhận ca cá biệt Canxi máu' data-type-link='internal' target='_blank'>tăng canxi máu, tăng/hạ magie máu khi dùng kéo dài. Trường hợp riêng lẻ tăng phản xạ gân xương đã được mô tả ở thai nhi và trẻ sơ sinh có mẹ dùng thường xuyên liều cao thuốc chứa nhôm hoặc magie.

Phụ nữ cho con bú: Tránh dùng kéo dài hoặc liều cao. Một lượng nhỏ nhôm và magnesi có thể bài tiết qua sữa mẹ nhưng nồng độ không đủ để gây hại cho trẻ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều: Có thể gây nhuyễn xương và hạ phosphat máu nếu dùng liều cao, dài ngày hoặc ở người có chế độ ăn ít phospho.

Xử trí: Tích cực theo dõi tình trạng bệnh nhân và áp dụng các biện pháp xử trí kịp thời.

7.4 Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm ANVOTUS hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Zylamagat 1g của Công ty Dược phẩm và Thương mại Phương Đông-(TNHH) chứa thành phần Almagate được chỉ định để điều trị các triệu chứng liên quan đến tình trạng tăng tiết acid dạ dày quá mức như nóng rát thượng vị, ợ chua, ợ hơi và hỗ trợ cải thiện các tổn thương loét đường tiêu hóa nhờ khả năng trung hòa dịch vị nhanh chóng mà không gây ảnh hưởng lớn đến thể tích dịch chiết của dạ dày.

Vinmagel 1g/7,5ml do Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc sản xuất, chứa Almagate được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần kiểm soát nhanh chóng cảm giác đau rát dạ dày do hội chứng trào ngược dạ dày thực quản gây ra hoặc dùng cho những người có nguy cơ cao bị giảm phosphate máu cần một liệu pháp kháng acid an toàn, không gây độc tính toàn thân khi tuân thủ đúng liều lượng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng acid. Mã ATC: A02AD03.

Cơ chế tác dụng: Almagate (nhôm-magnesi hydroxycarbonat ngậm nước) có khả năng trung hòa acid hydrocloric và ức chế hoạt động của pepsin.

Nghiên cứu so sánh ở người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy 1g Almagate làm giảm lượng acid dạ dày do pentagastrin gây ra nhiều hơn đáng kể (p<0,01) so với cùng một liều Nhôm Hydroxyd (45,1%). Hoạt động phân giải protein của pepsin trong dịch vị cũng giảm 58,9% bởi Almagate (so với 27,5% của nhôm hydroxyd). Thời gian trung hòa của Almagate kéo dài hơn (90 phút) so với thuốc kháng acid khác (30 phút).

Thử nghiệm trên chuột nối môn vị cho thấy Almagate (125 - 500 mg/kg) tăng pH hiệu quả và giảm độ acid toàn phần nhanh hơn nhôm hydroxyd mà không ảnh hưởng thể tích dịch chiết. Thuốc vẫn ức chế pepsin ngay cả khi điều chỉnh về pH bằng 2 (mức tối ưu của enzyme). Almagate liều lên đến 3 g/kg không ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, tự chủ và thần kinh soma ở chuột; liều 500 mg/kg không ảnh hưởng đến tim mạch, huyết áp mèo gây mê. Kết quả xác nhận Almagate là thuốc kháng acid mạnh, không có tác dụng dược lý toàn thân hoặc độc tính.

9.2 Dược động học

Almagate không hấp thu vào tuần hoàn chung, do đó không đo được các thông số dược động học trong tuần hoàn. Sau khi trung hòa acid dạ dày, thuốc được thải trừ qua phân.

Hấp thu

Nhôm: Nhôm oxyd phản ứng chậm với acid hydrocloric dạ dày tạo nhôm clorid hòa tan, một phần nhỏ được hấp thu. Thức ăn làm chậm rỗng dạ dày, kéo dài thời gian phản ứng và làm tăng lượng nhôm clorid tạo thành. Khoảng 17 - 30% nhôm clorid được hấp thu và đào thải nhanh qua thận nếu chức năng thận bình thường. Tại ruột non, nhôm clorid chuyển thành các muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu (như nhôm hydroxyd, oxyaluminum hydroxyd, nhôm carbonat kiềm, xà phòng nhôm).

Magnesi: Thuốc tác dụng ngay khi đói và kéo dài khoảng 30 +- 10 phút. Nếu uống vào bữa ăn hoặc trong vòng 1 giờ sau ăn, tác dụng kéo dài từ 1 - 3 giờ. Khoảng 30% magnesi được hấp thu. Do ít hòa tan trong nước và hấp thu kém hơn Natri bicarbonat nên không gây nhiễm kiềm.

Phân bố

Nhôm: Nhôm hấp thu gắn vào protein huyết thanh (albumin, transferrin) nên khó loại bỏ bằng thẩm phân. Người suy thận có nguy cơ tích lũy nhôm trong xương, hệ thần kinh trung ương và bị nhiễm độc nhôm.

Magnesi: Người có chức năng thận bình thường tích lũy lượng magnesi nhỏ không đáng kể, nhưng người suy thận có nguy cơ tăng magnesi huyết.

Chuyển hóa

Do thay đổi pH dịch vị và nước tiểu, thuốc kháng acid có thể làm thay đổi tốc độ hòa tan, hấp thu, Sinh khả dụng và đào thải qua thận của một số thuốc dùng kèm. Muối Magnesi có xu hướng hấp phụ thuốc và tạo phức hợp không hòa tan, ngăn cản sự hấp thu vào cơ thể.

Thải trừ

Nhôm: Lượng nhôm hấp thu được đào thải qua nước tiểu.

Magnesi: Đào thải qua thận khi chức năng thận bình thường. Phần không hấp thu sẽ thải qua phân.

10 Thuốc ANVOTUS giá bao nhiêu?

Thuốc ANVOTUS hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc ANVOTUS mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Khả năng kháng acid mạnh và kéo dài (90 phút so với 30 phút ở các thuốc thông thường), trung hòa acid hydrocloric và giảm hoạt tính pepsin vượt trội.
  • Hoạt chất không hấp thu vào tuần hoàn chung mà thải qua phân, không gây độc tính toàn thân hoặc tác dụng dược lý bất lợi ngoài ý muốn.
  • Dạng viên nén nhai hoặc ngậm tan tiện lợi, dễ sử dụng ở mọi thời điểm mà không bắt buộc có nước kèm theo.

13 Nhược điểm

  • Chống chỉ định cho nhiều đối tượng đặc biệt như người bệnh Alzheimer, xuất huyết tiêu hóa/trực tràng chưa rõ nguyên nhân, trĩ, phù nề, tiêu chảy, nhiễm độc thai kỳ.
  • Nguy cơ tích lũy ion nhôm và magie gây nhiễm độc, nhuyễn xương, loãng xương hoặc tăng magie máu ở người già, trẻ em và người suy thận nếu dùng liều cao kéo dài.
  • Gây tương tác làm giảm hấp thu của rất nhiều nhóm thuốc quan trọng (kháng sinh, NSAIDs, digitalis...), đòi hỏi khoảng cách dùng thuốc nghiêm ngặt từ 2 - 3 giờ.

Tổng 6 hình ảnh

anvotus 500mg 1 O6278
anvotus 500mg 1 O6278
anvotus 500mg 2 V8825
anvotus 500mg 2 V8825
anvotus 500mg 3 N5276
anvotus 500mg 3 N5276
anvotus 500mg 4 R6355
anvotus 500mg 4 R6355
anvotus 500mg 5 N5772
anvotus 500mg 5 N5772
anvotus 500mg 6 O5857
anvotus 500mg 6 O5857

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    thuốc có sẵn không vậy

    Bởi: Nhật vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Anvotus 500mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Anvotus 500mg
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789