ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Hikimel

Hikimel là thuốc gì ? mua ở đâu ? giá bao nhiêu?

82 16/09/2019 bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền

Điểm thường của Hikimel là 0

Mã : HM6000 (Còn hàng)

Giá : 1,675,000 vnđ

(76$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng

CHI TIẾT

Hikimel là thuốc gì? Hikimel có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Hikimel sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Hikimel để trả lời cho những câu hỏi trên.

HOẠT CHẤT của Hikimel

Tacrolimus

THÀNH PHẦN của Hikimel

Mỗi viên Hikimel có chứa các thành phần sau:

Tacrolimus (dưới dạng tacrolimus monohydrat)....................1g

Tá dược vừa đủ..................................................................1 viên

Tá dược: croscarmellose natri, magnesi stearat, lactose monohydrat, HPMC E6.

Dạng bào chế: Viên nang cứng

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Hikimel

DƯỢC LỰC HỌC

Tác dụng của tacrolimus được thể hiện thông qua cơ chế phân tử tacrolimus sẽ gắn với một protein chịu trách nhiệm cho sự tích lũy hợp chất nội bào là cytosolic protein (FKBP12). Sau đó phức hợp FKBP12- tacrolimus này sẽ gắn kết đặc hiệu với receptor và ức chế cạnh tranh với calcineurin, dẫn đến ức chế sự truyền tín hiệu tế bào T phụ thuộc calci, do đó ngăn chặn sự phiên mã của của các gen mã hóa lymphokin. Theo các thử nghiệm in vitro và in vivo tacrolimus cho thấy là một tác nhân ức chế miện dịch mạnh. Hơn nữa tacrolimus ức chế hình thành chất chịu trách nhiệm chính trong thải ghép là lymphocyt độc tế bào. Tacrolimus không chỉ ức chế hoạt hóa tế bào T mà còn ức chế sự tăng sinh của một loại tế bào phụ thuộc tế bào T là tế bào B, cũng như sự hình thành của các lymphokin (như interleukin-2, -3, và γ-interferon) và sự biểu hiện của receptor interleukin-2.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sự hấp thu của tacrolimus qua đường tiêu hóa vẫn chưa được làm rõ và phụ thuộc vào từng đối tượng sử dụng. Thông thường sinh khả dụng của tacrolimus thấp khoảng 15-20%. Thuốc được phân bố rộng rãi vào các mô. Trong máu 80% thuốc gắn với hồng cầu còn trong huyết tương tỷ lệ gắn với protein là 99%. Tacrolimus bị chuyển hóa mạnh bởi cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 ở gan và bài tiết chủ yếu qua mật dưới dạng chất chuyển hóa. Thời gian bán thải trong máu ở người khỏe mạnh khoảng 43 giờ và giảm ở bệnh nhân ghép cơ quan khoảng 12-16 giờ.

CHỈ ĐỊNH

- Dùng kết hợp với các thuốc khác để ngăn ngừa thải ghép ở bệnh nhân cấy ghép gan, thận hoặc tim. Các thuốc có thể dùng kết hợp với tacrolimus là steroid, azathioprine (Imuran Azasan) hoặc mycophenolate mofetil.

- Điều trị loại ghép ở bệnh nhân nhận ghép đề kháng với những thuốc ức chế miễn dịch khác.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Hikimel

Cách dùng:

Thuốc dùng đường uống, để thuốc hấp thu tối đa nên uống thuốc lúc đói hoặc ít nhất 1 giờ trước ăn hoặc 2-3 giờ sau ăn.

Liều dùng:

Người lớn:

- Bệnh nhân nhận ghép gan: liều khởi đầu: 100 - 200 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.

- Bệnh nhân nhận ghép tim: liều khởi đầu: 75 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.

- Bệnh nhân nhận ghép thận: liều khởi đầu: 150 - 300 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.

Trẻ em:

- Bệnh nhi nhận ghép gan và ghép thận: liều khởi đầu: 300 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.

Liều duy trì của thuốc phụ thuộc vào nồng độ đáy tacrolimus trong máu toàn phần hoặc huyết tương của bênh nhân. Đa số bênh nhân khi duy trì nồng độ trong máu toàn phần dưới 20 ng/ ml sẽ có đáp ứng tốt.

Sử dụng thuốc ngay 24h sau khi ghép thận và 6h sau khi ghép gan và tim

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Hikimel

- Quá mẫn với tacrolimus hoặc các macrolid khác.

- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG của Hikimel

- Tránh dùng các vắc xin sống trong suốt quá trình trị liệu ức chế miễn dịch vì tăng nguy cơ nhiễm trùng.

- Cần chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan, suy thận và theo dõi sát nồng độ trong máu.

- Khi sử dụng thuốc trong suốt giai đoạn đầu sau ghép, phải theo dõi chặt chẽ các thông số của bệnh nhân như: huyết áp, ECG, tình trạng thần kinh và thị giác, đường huyết, điện giải (đặc biệt là kali), test chức năng gan, thận, công thức máu, các chỉ số đông máu và protein huyết tương. Nếu tình trạng bệnh nhân thay đổi trên lâm sàng, phải xem xét điều chỉnh liệu pháp ức chế miễn dịch.

- Bệnh nhân sử dụng thuốc nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm vì tacrolimus có thể ảnh hưởng đến chức năng thần kinh và thị giác.

- Thuốc qua được nhau thai, xảy ra tăng canxi máu và tổn thương thận ở trẻ sơ sinh. Vì vậy phụ nữ có thai chỉ dùng khi thật cần thiết.

- Thuốc vào được sữa mẹ nên không cho con  bú trong thời gian dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Không nên phối hợp với các thuốc có khả năng gây độc cho thận (ciclosporin) vì làm tăng độc tính. Không nên phối hợp tacrolimus với các thuốc lợi tiểu giữ kali.

- Các chất ức chế cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 sẽ làm tăng nồng độ thuốc trong máu như: thuốc kháng nấm azol, bromocriptin, thuốc ức chế HIV-protease, delavirdin, một số corticoid, ciclosporin, danazol, thuốc chẹn kênh calci, cimetidin, một số corticoid, ciclosporin, danazol, thuốc ức chế HIV-protease, delavirdin, kháng sinh nhóm macrolid và metoclopramid.

- Các chất cảm ứng cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 sẽ làm giảm nồng độ thuốc trong máu như: carbamazepin, nevirapin, phenobarbital, phenytoin và rifampicin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Hikimel

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

- Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón.

- Đau đầu, mất ngủ.

- Sưng phù ở bàn tay hoặc bàn chân.

Tác dụng phụ nghiêm trọng:

- Sốt, các triệu chứng cúm, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, đau miệng và cổ họng.

- Da xanh xao hoặc vàng, lẫn lộn hoặc suy nhược, nước tiểu có màu sậm.

- Cảm giác mê sảng hoặc hơi thở ngắn, giảm khả năng tập, trung nhịp tim nhanh.

- Đau hoặc nóng rát khi tiểu tiện, đau ở vùng lưng dưới hoặc sườn, có máu trong nước tiểu.

- Tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không tiểu tiện.

- Thay đổi trạng thái thần kinh, các vấn đề về giọng nói hoặc đi lại, giảm thị lực (có thể bắt đầu từ từ và trở nặng nhanh).

- Nồng độ kali huyết cao (nhịp tim chậm, mạch yếu, yếu cơ, cảm giác ngứa ran).

- Nồng độ magiê thấp (cử động cơ bắp vụng về, yếu cơ hoặc cảm giác ủ rũ, phản xạ chậm).

- Ho khan, ho có đờm hoặc máu, đổ mồ hôi, thở khò khè, thở hổn hển, đau ngực.

- Run rẩy, co giật (động kinh).

- Tăng huyết áp (đau đầu dữ dội, lo lắng, đau ngực, hơi thở ngắn, thị lực yếu, ù tai, nhịp tim không đều).

- Đường huyết cao (khát nước nhiều hơn, đói bụng, khô miệng, hơi thở có mùi trái cây, buồn ngủ, tiểu tiện nhiều hơn, khô da, thị lực yếu, sụt cân).

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Hikimel

Hộp 5 vỉ x 10 viên

NHÀ SẢN XUẤT của Hikimel

Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Hikimel

Rocimus 0.03%

Thuốc quantopic 0,1%

Thuốc Simulect IV 20mg

Thuốc Imurel 50mg

Hình Ảnh của Hikimel

hikimel thanh phan la gi

hikimel thanh phan la gi

hikimel là thuốc gì

hikimel là thuốc gì

hikimel mua o dau

hikimel mua o dau

hikimel

hikimel

hikimel1

hikimel1

hikimel la thuoc gi

hikimel la thuoc gi

hikimel gia bao nhieu

hikimel gia bao nhieu

hikimel su dung the nao

hikimel su dung the nao

hikimel co tot khong

hikimel co tot khong

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc tác động lên hệ miễn dịch Hikimel như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Hikimel (Hikimel)

1675000
HM6000

Bình chọn sản phẩm Hikimel

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0