0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Tăng huyết áp: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Lượt xem: 5225Ngày đăng:
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/tang-huyet-ap-thong-tin-ve-benh-danh-cho-benh-nhan 13/07/2020 4:36:59 CH
TrungTamThuoc

Tăng huyết áp ngày càng phổ biến, trẻ hóa. Đây là yếu tố nguy cơ hàng đầu cần kiểm soát tốt của đột quỵ nãonhồi máu cơ timBài viết cung cấp cho bệnh nhân khái niệm tăng huyết áp, nguyên nhân, biến chứng có thể gặp và hướng điều trị bệnh theo hướng dẫn của bộ y tế Việt Nam. Khi bệnh nhân hiểu rõ và phối hợp tốt với bác sĩ điều trị sẽ đạt hiệu quả kiểm soát bệnh cao nhất.

1. Tăng huyết áp là gì?

Hình ảnh tăng huyết áp

Nếu huyết áp của bạn vượt ngưỡng, bạn đã bị coi là tăng huyết áp và cần điều trị! Huyết áp là áp lực máu trong lòng mạch. Huyết áp thay đổi theo nhịp tim, sự co mạch và thể tích máu lòng mạch...

Đo huyết áp động mạch. Có hai trị số huyết áp, ví dụ 140/90 mmHg. Trong đó 140 mmHg là huyết áp tâm khi tim co bóp. 90 mmHg là huyết áp tâm trương khi tim giãn ra. Bình thường, người trưởng thành, huyết áp sẽ dưới 120/80 mmHg.

Khi huyết áp từ (120-139 )/ (80-89) bạn vẫn chưa được gọi là tăng huyết áp, nhưng thuộc nhóm nguy cơ cao. Tăng huyết áp ở người trưởng thành khi trị số huyết áp là 140/90 mmHg hoặc hơn. Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, bệnh thận, huyết áp của bạn tốt nhất là dưới 130/80 mmHg.

Huyết áp có thể thay đổi trong ngày, và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như căng thẳng, vận động thể lực ...Do đó cần phải đo huyết áp vài lần trong một khoảng thời gian trước khi khẳng định có tăng huyết áp hay không.

2. Cách đo trị số huyết áp

Cách đo trị số huyết áp

Huyết áp đo tại phòng khám mới là tiêu chuẩn để chẩn đoán và phân loại tăng huyết áp.

Lưu ý khi đo huyết áp:

  • Nghỉ ngơi khoảng  5-10 phút trước khi đo.

  • Không uống cà phê, rượu bia hay hút thuốc trong vòng 2 giờ.

  • Tư thế đo chuẩn.

Bạn có thể sử dụng máy đo huyết áp điện tử để tự đo và theo dõi huyết áp tại nhà.

3. Nguyên nhân nào gây ra tăng huyết áp?

- Có đến 90-95 % trường hợp tăng huyết áp không xác định được nguyên nhân cụ thể, một số yếu tố nguy cơ có thể kể đến như:

  • Thừa cân béo phì, thói quen ăn mặn, hút thuốc lá, uống rượu bia nhiều.

  • Ít vận động thể lực và stress.

  • Nguy cơ tăng lên theo tuổi và có xu hướng di truyền.

- < 10% tăng huyết áp là hậu quả của một bệnh khác. Bao gồm bệnh mạch thận, viêm cầu thận, một số bệnh nội tiết, tim mạch. Tăng huyết áp do nhiễm độc thai nghén, do stress quá mức.....

4. Triệu chứng tăng huyết áp.

Bệnh thường không có triệu chứng gì. Một số người có thể gặp triệu chứng từ nhẹ như nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, ù tai, mất ngủ ... tới nặng như đau vùng tim, giảm thị lực, thở nhanh, mặt đỏ bừng tái xanh, nôn, hồi hộp, hốt hoảng...

Đo huyết áp chính là phương pháp duy nhất giúp xác định xem một người có tăng huyết áp hay không. Nên đo nhiều lần và tuân thủ nguyên tắc đo, có thể được thực hiện bởi nhân viên y tế hoặc sử dụng các máy đo huyết áp điện tử tại nhà.

5. Biến chứng có thể gặp của tăng huyết áp

Biến chứng tăng huyết áp

Tăng huyết áp không được điều trị và kiểm soát tốt sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:

  • Tai biến mạch máu não, nhồi máu não: Huyết áp tăng cao, các mạch máu ở não không chịu nổi áp lực, bị vỡ ra gây xuất huyết hoặc nó gây hẹp mạch máu nuôi não, chết 1 vùng não.

  • Nhồi máu cơ tim: Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ gây xơ vữa động mạch, khi các mảng xơ vữa này vỡ ra, gây hình thành huyết khối, tắc mạch vành, dẫn đến bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim.

  • Phình tách thành động mạch chủ.

  • Suy tim, suy thận …

  • Thậm chí dẫn đến tử vong.

6. Điều trị tăng huyết áp như thế nào?

Ở bệnh nhân tăng huyết áp, điều chỉnh lối sống bằng chế độ ăn uống và luyên tập có vai trò vô cùng quan trọng. Tùy mức độ tăng huyết áp và yếu tố nguy cơ tim mạch ( được bác sĩ đánh giá) mà bệnh nhân sẽ được điều trị bằng kiểm soát lối sống đơn độc hay phải kết hợp dùng thuốc.

6.1 Chế độ ăn uống và luyện tập cho người tăng huyết áp

  • Ăn nhạt, không quá 1 muỗng cà phê muối một ngày. Muối này từ tính từ tất cả mọi nguồn: muối nên thức ăn, nước chấm, đồ uống... Thận trọng với đồ ăn nhanh và viên sủi, chúng chứa một lượng Na rất nhiều!

  • Hạn chế đồ ngọt.

  • Hạn chế ăn mỡ động vật và các chất béo no như fomat... Khuyên dùng dầu ô- liu, dầu mè, dầu đậu nành, dầu hướng dương.

  • Nên ăn nhiều đạm nguồn gốc từ cá, và thực vật.

  • Nên ăn nhiều rau và trái cây để cung cấp viatmin, chất khoáng, và chất xơ.

  • Bỏ thuốc lá, tránh hút thuốc thụ động. Hạn chế rượu bia và các chất kích thích.

  • Giảm cân nếu thừa cân béo phì. Chỉ số BMI lý tưởng là 18.5 – dưới 23.

  • Rèn luyện cơ thể bằng cách tập thể dục đều đặn, ít nhất 45 phút mỗi ngày, và 3 lần trong một tuần.

  • Sống lạc quan, vui vẻ, tránh lo âu hay thay đổi cảm xúc thất thường

6.2 Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc

- Đích huyết áp khi dùng thuốc là do bác sĩ quyết định. Thông thường thì nên dưới 140/90 mmHg. Nếu bệnh nhân đã có biến chứng liên quan đến tim mạch, đái tháo đường hoặc suy thận thì huyết áp mục tiêu cần hạ dưới 130/80 mmHg.

- Có 5 nhóm thuốc được khuyên ưu tiên lựa chọn:

- Liều dùng thuốc được điều chỉnh để đạt được đích huyết áp mong muốn.

- Bệnh nhân uống thuốc đúng, đủ liều và đủ thời gian đồng thời theo dõi để phát hiện biến chứng bệnh cũng như tác dụng không mong muốn của thuốc .

- Bác sĩ điều trị tăng liều tối ưu hoặc thêm thuốc nếu 1 thành phần không kiểm soát được huyết áp.

7. Bệnh nhân cần ghi nhớ về tăng huyết áp

  • Bệnh nhân cần chú ý về trị số huyết áp của bản thân và các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm.

  • Hãy tuân thủ chế độ ăn uống sinh hoạt kết hợp dùng thuốc điều trị phù hợp để kiểm soát bệnh lâu dài.

Copy ghi nguồn: Trungtamthuoc.com

Link bài viết: Tăng huyết áp: Cẩm nang những điều cần biết từ A-Z


* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......