0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Vammybivid's

Mã: HM6031

Giá: 165.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Vancomycin hydrochloride
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ
Thuốc kháng sinh

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900888633
  • trungtamthuoc@gmail.com

Dược sĩ Kiều Trang Bởi Dược sĩ Kiều Trang

, Cập nhật lần cuối:

Vammybivid's là Thuốc gì? Vammybivid's có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Vammybivid's sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Vammybivid's để trả lời cho những câu hỏi trên.

1 THÀNH PHẦN

Mỗi lọ có Vammybivid's chứa các thành phần sau:

Vancomycin hydrochloride 512,60mg tương đương với 500mg Vancomycin.

Dạng bào chế: Thuốc bột đông khô pha tiêm.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

3 DƯỢC LỰC HỌC

Vancomycin là kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh glycopeptide hoạt động theo cơ chế gắn với acyl-D-alanyl-D-alanine trong peptidoglycan từ đó ức chế tổng hợp peptidoglycan, ức chế tổng hợp giai đoạn sớm của quá trình tổng hợp vách tế bào. Do đó chúng có tác dụng diệt khuẩn.

Các vi khuẩn Gram dương hiếu khí và kỵ khí thường nhạy cảm với vancomycin bao gồm: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis (kể cả các chủng kháng methicillin), Streptococcus pneumoniae (kể cả chủng đã kháng penicillin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus bovis, Enterococcus faecalis, Clostridium, Lactobacillus spp., Actinomyces spp., Clostridium spp,  Bacillus spp.

Vancomycin không nhạy cảm với các chủng vi khuẩn gram âm. Thuốc không có tác dụng với các trực khuẩn gram âm, nấm, mycobacteria.

Sự kháng thuốc

Cơ chế kháng thuốc: Tình trạng kháng các kháng sinh nhóm glycopeptides gặp chủ yếu ở các chủng vi khuẩn đường ruột enterococci. Cơ chế kháng thuốc là do vi khuẩn thu hợp các tổ hợp gen van khác nhau và làm biến đổi D-alanyl-D-alanine thành D-alanyl-D-lactate hoặc D-alanyL-D-serine có ái lực gắn yếu với vancomycin.

Sự nhạy cảm

Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của thuốc với các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong khoảng 0,1 đến 2 µg /ml. Nồng độ diệt khuẩn của vancomycin không cao hơn nhiều so với MIC.

+ Các chủng vi khuẩn có MIC < 4,0 µg/ml: Nhạy cảm với vancomycin.

+ Các chủng vi khuẩn có 4,0 < MIC < 16,0 µg/ml: Nhạy cảm vừa phải.

+ Các chủng vi khuẩn có MIC > 16,0 µg/ml: Vi khuẩn kháng thuốc.

4 DƯỢC ĐỘNG HỌC

Vancomycin được hấp thu ít khi dùng bằng đường uống vì vậy sử dụng đường tiêm tĩnh mạch để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân. Nếu truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút 500mg vancomycin thì nồng độ thuốc trong huyết tương ngay sau khi truyền xong là 49 mg/l, sau 2 giờ là 19 mg/l và sau 6 giờ là 10 mg/l. Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc sẽ được phân bố rộng rãi trong các dịch ngoại bào và đạt nồng độ ức chế vi khuẩn ở dịch cổ trướng hoạt dịch, dịch màng phổi, dịch màng ngoài tim, dịch thẩm tách màng bụng và trong mô tiểu nhĩ. Khi màng não không có tổn thương thì thuốc vào được rất ít trong dịch não tủy. Thể tích phân bố của thuốc xấp xỉ 60 lít/70 kg. Chưa thấy chuyển hóa rõ ràng nào của vancomycin. Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của vancomycin là 55%. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận và 70-80% thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ. Thanh thải huyết tương trung bình đạt khoảng 0,058 1/kg/giờ, và thanh thải thận trung bình đạt khoảng 0,048 l/kg/giờ. Thời gian bán thải trung bình của thuốc trong huyết tương là 4-6 giờ. Thời gian bán thải ở những bệnh nhân tổn thương thận sẽ kéo dài hơn và có thể lên tới 7 ngày ở bệnh nhân suy thận nặng. 

Chỉ định

- Viêm nội tâm mạc, viêm tủy xương, viêm phổi, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng da.

- Viêm khớp, viêm phổi sinh mủ, viêm mủ màng phổi, viêm phúc mạc, viêm màng não

5 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Cách dùng:  

- Tiêm tĩnh mạch ngắt quãng: Thêm 10ml nước cất pha tiêm vào lọ chứa 500mg.

- Tiêm truyền liên tục: Thêm vào 100ml dung dịch huyết thanh đẳng trương hoặc dung dịch glucose 5% để pha loãng và truyền trong ít nhất là 60 phút.

Liều dùng:

- Người lớn truyền tĩnh mạch: 500 mg/6 giờ hoặc 1 g/12 giờ.

- Trẻ em truyền tĩnh mạch: 10 mg/kg/6 giờ.

- Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ truyền tĩnh mạch: 10 – 15 mg/kg/12 giờ.

6 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định với đối tượng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

7 THẬN TRỌNG

- Thuốc được truyền IV dưới dạng đã được pha loãng với các dung dịch thích hợp và truyền trong thời gian không dưới 60 phút để tránh các phản ứng do truyền nhanh.

- Vancomycin gây kích ứng và hoại tử mô vì vậy không sử dụng đường tiêm bắp.

- Thuốc gây độc tính trên thính giác và thận vì vậy phải giảm liều và thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận.

- Tránh dùng khi có tiền sử giảm thính lực, phụ nữ mang thai & cho con bú, trẻ sinh non, trẻ nhỏ và người cao tuổi.

- Có thể xảy ra tình trạng quá mẫn chéo của vancomycin với teicoplanin vì vậy thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với teicoplanin.

8 TƯƠNG TÁC THUỐC

- Khi dùng đồng thời vancomycin với thuốc gây mê có thể dẫn đến xuất hiện ban đỏ, cơn ửng đỏ hoặc các phản ứng phản vệ.

- Phối hợp vancomycin với các thuốc gây độc trên thận, tai và thần kinh sẽ làm tăng độc tính trên các cơ quan này vì vậy cần thận trọng theo dõi tương tác thuốc trong quá trình sử dụng.

- Sử dụng đồng thời vancomycin và thuốc chẹn thần kinh cơ có thể làm tăng phong bế thần kinh cơ.

- Dùng đồng thời với dexamethason sẽ làm giảm viêm ở màng não dẫn đến làm giảm khả năng thấm của vancomycin vào dịch não tủy từ đó giảm hiệu quả điều trị viêm màng não.

9 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

- Thường gặp: Sốt, ớn lạnh, buồn nôn, mẩn đỏ, ngứa, mề đay, thay đổi chức năng thận.

- Hiếm gặp: Phản ứng miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, tăng huyết áp, hội chứng viêm co cứng, viêm tróc da, hội chứng Stevens- Johnson và viêm mạch.

10 QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 5 lọ

Bảo quản:

- Trước khi được hòa tan bảo quản ở nhiệt độ phòng 15-30 độ C.

- Sau khi hòa tan, bảo quản ở nhiệt độ lạnh từ 2-8oC và chỉ sử dụng trong vòng 14 ngày.

11 NHÀ SẢN XUẤT

Thymoorgan Pharmazie GmbH - ĐỨC.

12 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Các sản phẩm có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Thuốc tiêm Vancomycin 500mg Bidiphar

Thuốc Voxin 1g

Thuốc tiêm Vancomycin 1g Korea

Ngày đăng
Lượt xem: 97
GIÁ 165.000₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
1 Thích

cho tôi hỏi trẻ em dưới 1 tuổi có dùng được thuốc Vammybivid's không

Bởi: hoài thu vào 18/09/2020 1:31:10 CH

Thích (1) Trả lời

trẻ em, trẻ sơ sinh có thể dùng thuốc Vammybivid's nhé bạn

Quản trị viên: Dược sĩ Thu Thảo vào

Thích (0) Trả lời
Vammybivid's 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Vammybivid's
TP
5 trong 5 phiếu bầu

Thuốc Vammybivid's Tốt nhất mình từng uống. Vammybivid's, Võ Thu Phượng Cảm ơn

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900888633