0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Vancomycin 500 A.T

2 đánh giá | Đã xem: 56
Mã: HM6033

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Vancomycin
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900888633
  • trungtamthuoc@gmail.com
Dược sĩ Nguyễn Thọ Phúc Bởi Dược sĩ Nguyễn Thọ Phúc , tại mục Thuốc kháng sinh Ngày đăng Ngày cập nhật

Vancomycin 500 A.T là Thuốc gì? Vancomycin 500 A.T có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Vancomycin 500 A.T sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Vancomycin 500 A.T để trả lời cho những câu hỏi trên.

1 THÀNH PHẦN

Mỗi lọ Vancomycin 500 A.T có chứa thành phần sau:

Vancomycin (dưới dạng Vancomycin hydrochloride)................500mg

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

3 DƯỢC LỰC HỌC

Vancomycin là kháng sinh nhóm tricyclic glycopeptide có phổ tác dụng chủ yếu trên các vi khuẩn gram dương hiếu khí và kỵ khí. Cơ chế của chúng là ức chế giai đoạn sớm hơn so với beta - lactam của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Không chỉ vậy, chúng cũng ảnh hưởng đến tính thấm của màng tế bào và quá trình tổng hợp RNA của vi khuẩn. Hiện nay chưa có ghi nhận có sự kháng chéo giữa vancomycin và các kháng sinh khác.

Vancomycin đặc biệt có hiệu quả với các chủng vi khuẩn như: Tụ cầu Staphylococcus spp. , liên cầu Streptococcus spp., S. bovis, Streptococcus pneumoniae.

- Clostridium difficile (vi khuẩn tiết độc tố gây viêm ruột non- kết màng giả) rất nhạy cảm với vancomycin. Tuy nhiên để tránh tình trạng kháng thuốc thì chỉ dùng vancomycin khi các thuốc khác không có tác dụng và không dùng trong trường hợp Clostridium difficile đã phát triển quá mức sau khi dùng kháng sinh.

Thuốc hầu như không có tác dụng với các chủng vi khuẩn gram âm và nấm.

4 DƯỢC ĐỘNG HỌC

Vancomycin có trọng lượng phân tử lớn khoảng 1450 kDalton cộng với đặc tính thân nước vì vậy nếu sử dụng bằng đường uống thì nồng độ thuốc trong máu rất thấp. Vì vậy thuốc được sử dụng chủ yếu bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch, không sử dụng tiêm bắp do gây đau và sự hấp thu không ổn định. Quá trình phân bố thuốc sau khi tiêm tương đối phức tạp. Thể tích phân bố của thuốc khoảng từ 0,4-1L/kg. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng từ 10-50% tùy từng trường hợp. Thuốc được phân bố vào dịch gian bào của nhiều cơ quan như: dịch màng não, dịch mật, dịch màng phổi, dịch cổ trướng, dịch màng ngoài tim và khả năng phân bố phụ thuộc vào tình trạng viêm. Trong cơ thể vancomycin hầu như không bị chuyển hóa và được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Phần còn lại được thải trừ qua gan và mật. Thời gian bán thải ở người bình thường trung bình khoảng 6 giờ và tăng lên ở bệnh nhân suy thận.

Chỉ định

Vancomycin được chỉ định trong các nhiễm trùng nặng không đáp ứng với penicillin, cephalosporin và các kháng sinh khác.

 - Điều trị các nhiễm trùng nguy hiểm và nặng gây bởi các chủng tụ cầu khuẩn kháng methicillin: Viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, nhiễm trùng da và cấu trúc da, nhiễm trùng bệnh viện.

- Dùng đơn độc hay phối hợp với aminoglycosid trong điều trị viêm nội tâm mạc do Streptococcus viridans hay S. Bovis.

- Dự phòng viêm nội tâm mạc trước phẫu thuật đặc biệt là phẫu thuật phụ khoa và đường ruột cho những bệnh nhân dị ứng với penicillin.

- Nhiễm trùng hệ thần kinh: viêm màng não áp xe, nhiễm trùng shunt.

- Biến chứng nhiễm khuẩn Gram dương (chủ yếu là S. epidermidis) trong điều trị thẩm tách màng bụng lưu động liên tục.

5 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Cách dùng

Vancomycin được truyền tĩnh mạch chậm để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân. Thuốc rất kích ứng với mô nên không được tiêm bắp. Cần tránh truyền tĩnh mạch nhanh để hạn chế các tác dụng không mong muốn xảy ra.

Pha chế dung dịch truyền:

- Thêm 10ml nước cất pha tiêm vào lọ chứa 500 mg vancomycin.

- Sau đó pha loãng dung dịch chứa 500 mg vancomycin với 100ml dung môi. Dung dịch pha loãng có thể là dung dịch dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9% và sử dụng trong vòng 14 ngày sau khi pha (bảo quản trong tủ lạnh). Nếu pha loãng với ringerlactat hoặc ringer lactat và dextrose 5% thì sử dụng trong vòng 96 giờ (bảo quản trong tủ lạnh).

Liều dùng

- Người lớn: 500mg/6 giờ hoặc 1g/12 giờ. 

- Viêm nội tâm mạc do tụ cầu: 500 mg/6 giờ hoặc 1 g/12 giờ và phải điều trị ít nhất 3 tuần.

- Phòng viêm nội tâm mạc ở người bệnh dị ứng penicillin: 1 liều duy nhất 1g truyền tĩnh mạch cùng với gentamicin truyền tĩnh mạch. 

 + Nếu người bệnh phải phẫu thuật đường tiêu hóa hoặc tiết niệu - sinh dục, cho thêm 1 liều các thuốc đó sau 8 giờ.

- Trẻ em: 10 mg/kg/ 6 giờ. 

- Trẻ sơ sinh: liều đầu:15 mg/kg, các liều sau đó là 10 mg/kg/12 giờ trong tuần đầu tuổi và 10 mg/kg/8 giờ trong các tuần sau cho tới 1 tháng tuổi. 

-Với người có chức năng thận suy giảm và người cao tuổi: Định kỳ theo dõi nồng độ thuốc trong máu để có thể điều chỉnh thay đổi liều lượng cho phù hợp.

- Với các trường hợp không thể truyền tĩnh mạch gián đoạn có thể tiến hành truyền tĩnh mạch liên tục cho bệnh nhân với liều 1-2g pha loãng và truyền nhỏ giọt trong 24 giờ. 

6 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không sử dụng cho những đối tượng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

7 THẬN TRỌNG

- Sử dụng vancomycin kéo dài có thể gây ra tình trạng các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Vì vậy cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận trong quá trình điều trị.

- Cần tránh phối hợp với các thuốc có độc tính cao trên thận và thính giác. Cần theo dõi chức năng thận và chức năng thính giác để hạn chế các nguy cơ có thể xảy ra.

- Vancomycin khi dùng kéo dài hoặc phối hợp có thể gây ra hiện tượng giảm bạch cầu trung tính có hồi phục.

- Vancomycin gây đau, kích ứng mô vì vậy bắt buộc phải dùng đường tĩnh mạch, không được tiêm bắp.

- Nên truyền dung dịch loãng mức độ chậm và thay đổi vị trí tiêm để hạn chế xảy ra tình trạng viêm tắc tĩnh mạch.

- Ảnh hưởng của vancomycin trong thời kỳ mang thai và cho con bú chưa được nghiên cứu đầy đủ. Vì vậy chỉ nên dùng trong trường hợp cần thiết và cho bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng.

8 TƯƠNG TÁC THUỐC

- Có thể xuất hiện ban đỏ, phản ứng phản vệ khi vancomycin được dùng cùng các thuốc gây mê.

- Phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận khi phối hợp thuốc với các thuốc gây độc trên thận và thính giác như amphotericin B, aminoglycoside, bacitracin, polymyxin B.

- Dùng đồng thời với dexamethasone làm giảm hiệu quả điều trị viêm màng não của vancomycin. 

9 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

- Tác dụng phụ có thể gặp liên quan đến truyền dịch: Phản ứng phản vệ, hạ áp, khó thở, mề đay, mẩn ngứa, co thắt, đau lưng,... Các phản ứng này thường hết sau khoảng 20 phút và hay gặp khi truyền tĩnh mạch nhanh.

- Tác dụng phụ liên quan đến vancomycin: Hiếm khi xuất hiện các phản ứng như chóng mặt, hoa mắt, ù tai, giảm tiểu cầu, bạch cầu, suy thận, viêm thận kẽ, giảm thính lực, viêm tróc da, hội chứng Stevens- Johnson và viêm mạch, hạ áp.

10 QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 lọ thuốc + 1 ống dung môi, hộp 3 lọ thuốc + 3 ống dung môi, hộp 5 lọ thuốc + 5 ống dung môi. 

Ống dung môi 10ml: Nước cất pha tiêm.

11 NHÀ SẢN XUẤT

Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên - Việt Nam.

12 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Các sản phẩm có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Thuốc tiêm Vancomycin 500mg Bidiphar

Thuốc Voxin 500mg

Thuốc Vancomycin 500mg Pharbaco

GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
1 Thích

giá sản phẩm là bao nhiêu vậy nhà thuốc?

Bởi: trọng hoàng vào 18/09/2020 1:23:05 CH

Thích (1) Trả lời

bạn liên hệ vào số hottline 1900 888 633

Quản trị viên: Dược sĩ Thu Thảo vào 18-09-2020

Thích (0) Trả lời
Vancomycin 500 A.T 5/ 5 2
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Vancomycin 500 A.T
5 trong 5 phiếu bầu

Vỉ Vancomycin 500 A.T Uống xong rất tốt. Vancomycin 500 A.T, Phạm Hoài Đức đã lưu sđt bác sĩ để được tư vấn

Trả lời Cảm ơn (0)
Vancomycin 500 A.T
5 trong 5 phiếu bầu

thuốc Vancomycin 500 A.T dùng hiệu quả.

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900888633