1 / 2
mariprax 018mg 1 V8701

Mariprax 0.18mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Đã bán: 57 Còn hàng

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệu Pharmathen, Pharmathen (Hy Lạp)
Công ty đăng ký Công ty TNHH một thành viên Ân Phát
Số đăng ký VN-22766-21
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chất Pramipexole
Xuất xứ Hy Lạp
Mã sản phẩm thie195
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Nguyễn Oanh Biên soạn: Dược sĩ Nguyễn Oanh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần có trong 1 viên Mariprax 0.18mg chứa:

  • Pramipexol 0,18 mg (tương đương pramipexol dihydroclorid monohydrat 0,25 mg).
  • Tá dược: Tinh bột tiền gelatin hóa, mannitol, microcrystallin cellulose 102, povidon K30, talc, magnesi stearat.

Dạng bào chế: Viên nén

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mariprax 0.18mg

Mariprax 0.18mg chính hãng

Điều trị bệnh Parkinson vô căn cho người trưởng thành.

Có thể dùng đơn trị liệu (không có levodopa) hoặc dùng kèm với levodopa. CÓ thể hiểu là đến giai đoạn về sau, khi tác dụng của hoạt chất Levodopa biến mất hoặc trở nên không nhất quán và thay đổi hiệu quả điều trị xảy ra.

Điều trị hội chứng "chân không yên vô căn" mức độ vừa đến nặng cho người lớn.

==>> Xem thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Sifrol 0,75mg chứa Pramipexol điều trị Parkinson

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mariprax 0.18mg

3.1 Liều lượng

3.1.1 Bệnh Parkinson

Ngày chia 3 lần uống 

Điều trị khởi đầu

  • Ban đầu uống 1,5 viên Mariprax 0.18 mỗi ngày rồi sau đó tăng mỗi 5 - 7 ngày, khi người bệnh không gặp các tác dụng phụ quá mức thì nên tăng liều dần điều trị tối đa.
  • Tuần 1: 1,5 viên Mariprax 0.18mg
  • Tuần 2: 3 viên Mariprax 0.18mg
  • Tuần 3: 6 viên Mariprax 0.18mg
  • Liều tối đa là 18 viên / ngày

Điều trị duy trì

Liều dao động từ 1% viên Mariprax 0.18 - 18 viên Mariprax 0.18, hiệu quả đạt được thường từ liều 6 viên Mariprax 0.18. 

Việc điều chỉnh liều tùy thuộc vào đáp ứng của từng đối tượng người bệnh.

Ngưng điều trị

Nếu ngừng thuốc đột ngột có thể gây ra hội chứng an thần kinh ác tính. Vì vậy, nên giảm liều dần dần từ 3 viên Mariprax 0.18 mỗi ngày xuống 1,5 viên Mariprax 0.18 mỗi ngày.

Bệnh nhân suy thận

  • Độ thanh thải creatinin trên 50 ml/phút: không cần giảm liều hàng ngày  
  • Độ thanh thải creatinin giữa 20 và 50 ml/phút: bắt đầu với liều 1/2 viên x 2 lần/ngày. 
  • Liều hàng ngày tối đa không quá 9 viên 
  • Độ thanh thải creatinin dưới 20ml/phút, nửa viên Mariprax 0.18 mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày không quá 6 viên 
  • Trong quá trình điều trị suy trì mà chức năng thận suy giảm thì cần giảm liều.

Bệnh nhân suy gan: Không cần phải giảm liều

Bệnh nhi: Chưa có dữ liệu an toàn cho trẻ em dưới 18 tuổi  

3.1.2 Hội chứng chân không yên

Liều khởi đầu là ½ viên/lần/ ngày, uống 2 - 3 giờ trước khi đi ngủ. 

Có thể tăng liều với tần suất cách mỗi 4 -7 ngày tăng 1 lần, tăng đến tối đa là 3 viên/ ngày.

Sau ba tháng điều trị cần đánh giá đáp ứng của người bệnh.

Ngừng điều trị

Không cần giảm liều Mariprax từ từ  

Bệnh nhân suy thận: Độ thanh thải creatinin trên 20 ml/phút không cần giảm liều  

Bệnh nhân suy gan: Không cần thiết giảm liều 

Bệnh nhi: Không dùng Mariprax 0.18mg cho trẻ dưới 18 tuổi 

3.1.3 Hội chứng Tourette

Không dùng Mariprax 0.18mg cho trẻ dưới 18 tuổi 

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống.

Có thể uống cùng hay không cùng thức ăn [1]

4 Chống chỉ định

Không dùng thuốc Mariprax 0.18mg cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc:  Thuốc Sifrol 0,250mg (Hộp 30V) - thuốc điều trị bệnh Parkinson.

5 Tác dụng phụ

  Rất thường gặp  Thường gặp  Ít gặp  Hiếm gặp  Chưa rõ tần suất
Bệnh Parkinson

Buồn ngủ, khó đọc.

Buồn nôn.

  • Rối loạn tâm thần như Mất ngủ, lú lẫn, … 
  • Rối loạn hệ thần kinh như đau đầu
  • Rối loạn mắt như giảm thị lực, nhìn mờ  
  • Rối loạn mạch như hạ huyết áp.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa như táo bón, nôn.
  • Mệt mỏi
  • Phù ngoại biên.
  • Sụt cân  
  • Viêm phổi.
  • Rối loạn nội tiết
  • Rối loạn tâm thần: bồn chồn, tăng ham muốn, ảo tưởng, hoang tưởng, tăng sản
  • Ngủ gật, mất trí nhớ, tăng động, …
  • Suy tim
  • Khó thở, nấc cụt.
  • Quá mẫn, phát ban. 
  • Tăng cân.
Tức giận   Rối loạn toàn thân và tại chỗ: lo lắng, căng thẳng, mệt mỏi, đổ mồ hôi, đau.
Hội chứng chân không yên Buồn nôn.
  • Rối loạn tâm thần như mơ bất thường, mất ngủ.
  • Đau đầu, buồn ngủ. 
  • Táo bón, nôn.
  • Mệt mỏi.
  • Viêm phổi
  • Tiết Hormon chống bài niệu không phù hợp1.
  • Bồn chồn, ảo giác, ảo tưởng, hưng phấn
  • Ngủ gật, ngất, mất trí nhớ, ….
  • Giảm thị lực, song thị,...
  • Suy tim
  • Hạ huyết áp.
  • Khó thở, nấc cụt.
  • Quá mẫn, phát ban. 
  • Phù ngoại biên.
  • Sụt cân 
 

 

Thờ ơ, lo lắng, căng thẳng, đổ mồ hôi, đau.

6 Tương tác

Mariprax 0.18mg ít có khả năng xảy ra tương tác với thuốc mà liên quan đến gắn kết protein huyết tương hoặc liên quan đến sự thải trừ do biến đổi sinh học.

Mariprax 0.18mg không có tương tác dược động học với selegiline và levodopa.

Mariprax + Cimetidin: giảm độ thanh thải qua thận của Mariprax  

Mariprax + levodopa: cần giảm liều levodopa và giữ nguyên liều thuốc trị bệnh Parkinson khác trong trường hợp tăng liều Mariprax.

Mariprax thận trọng khi dùng cùng với thuốc an thần khác hoặc chất có cồn

Mariprax không dùng cùng với thuốc chống loạn thần.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Thận trọng khi sử dụng Mariprax 0.18mg khi gặp các tác dụng không mong muốn sau, và cần theo dõi định kỳ sức khỏe:

  • Ảo giác: cần thông báo cho bệnh nhân
  • Rối loạn vận động: cần giảm liều levodopa nếu dùng cùng
  • Rối loạn trương lực: cần điều chỉnh liều
  • Ngủ gật và buồn ngủ: 
  • Rối loạn kiểm soát xung lực: cần giảm liều từ từ nếu xảy ra triệu chứng này
  • Hưng cảm và mê sảng: cần theo dõi đều đặn, cần giảm liều từ từ 
  • Bệnh nhân rối loạn tâm thần: đối tượng này chỉ dùng thuốc nếu lợi ích > nguy cơ
  • Kiểm tra mắt: kiêm tra đều đặn hoặc khi có triệu chứng bất thường
  • Bệnh tim nặng: theo dõi huyết áp đều đặn
  • Hội chứng ngưng thuốc chủ vận dopamin: giảm liều từ từ

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ đang có thai không nên dùng thuốc trừ khi Mariprax 0.18mg mang lại lợi ích vượt trội hơn nguy cơ.

Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc, nếu uống Mariprax 0.18mg thì không được cho con bú.

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Mariprax 0.18mg gây buồn ngủ nên có ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy.

7.4 Xử trí khi quá liều

Không có thông tin lâm sàng về triệu chứng quá liều Mariprax 0.18mg. 

Các tác dụng không mong muốn như:

  • Buồn nôn
  • Ảo giác
  • Ói mửa
  • Tăng động
  • Hạ huyết áp.

Chưa có thuốc giải độc cho quá liều Mariprax 0.18mg. 

Khi này, có thể uống thuốc an thần và điều trị hỗ trợ như rửa dạ dày, truyền dịch, dùng than hoạt,....

7.5 Bảo quản

Nên để Mariprax 0.18mg ở nơi khô ráo

Tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào Mariprax 0.18mg

Nhiệt độ bảo quản Mariprax 0.18mg dưới 30 độ C

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Mariprax 0.18mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Thuốc Sifstad 0.18 chứa Pramipexole, dùng để điều trị bệnh Parkinson. Thuốc này được sản xuất tại Công ty TNHH LD Stellapharm, với quy cách đóng hộp gồm Hộp 3 vỉ x10 viên.

Thuốc Pramipexol Normon 0,18mg chứa Pramipexole, dùng để điều trị bệnh Parkinson. Thuốc này được sản xuất tại Laboratorios Normon, S.A., với quy cách đóng hộp gồm Hộp 10 vỉ x 10 viên.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Pramipexole chủ yếu tác động lên thụ thể dopamine D2, nhưng cũng có ảnh hưởng đến thụ thể D3 và D4, giúp điều chỉnh hoạt động của các dây thần kinh trong các khu vực của não liên quan đến vận động và cảm giác. Tác động này giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh Parkinson và các rối loạn vận động khác. Pramipexole giúp cải thiện khả năng vận động và giảm triệu chứng của các rối loạn vận động bằng cách tăng cường hoạt động dopaminergic trong não.

9.2 Dược động học

Pramipexol sau khi uống được hấp thu nhanh, sau 1-3h đạt nồng độ đỉnh, giảm tốc độ hấp thu của Pramipexol khi dùng cùng thức ăn nhưng không giảm mức độ hấp thu. Pramipexol gắn ít với protein, phân bố rộng trong cơ thể. Pramipexol ít chuyển hóa. Pramipexol thải trừ qua thận, có t ½ dao động từ 8h ở người trẻ đến 12h ở người già.

10 Thuốc Mariprax 0.18mg giá bao nhiêu?

Thuốc Mariprax 0.18mg chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Mariprax 0.18mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Mariprax 0.18mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Mariprax 0.18mg điều trị bệnh Parkinson hiệu quả
  • Mariprax 0.18mg được sản xuất tại Pharmathen, công ty dược uy tín của Hy Lạp.

13 Nhược điểm

  • Mariprax 0.18mg gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Tổng 2 hình ảnh

mariprax 018mg 1 V8701
mariprax 018mg 1 V8701
mariprax 018mg 2 L4416
mariprax 018mg 2 L4416

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do nhà sản xuất cung cấp TẠI ĐÂY
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc còn hàng không ạ

    Bởi: Yến vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, sản phẩm còn hàng nhé bạn

      Quản trị viên: Dược sĩ Nguyễn Oanh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Mariprax 0.18mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Mariprax 0.18mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    SP được giao hàng nhanh

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789