0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

BỆNH LƠ XÊ MI TẾ BÀO DÒNG PLASMO

Lượt xem: 1453Ngày đăng:
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/benh-lo-xe-mi-te-bao-dong-plasmo 26/05/2020 2:35:42 CH
TrungTamThuoc

Lơ xê mi là tên gọi chung của nhóm bệnh lý trong huyết học, có nhiều loại bệnh lơ xê mi như: bệnh lơ xê mi cấp, bệnh lơ xê mi kinh dòng lympho, bệnh lơ xê mi tế bào dòng plasmo,... Bài viết này Trung Tâm Thuốc sẽ chia sẻ về bệnh lơ xê mi tế bào dòng plasmo. 

BỆNH LƠ XÊ MI TẾ BÀO DÒNG PLASMO LÀ GÌ?

Bệnh lơ xê mi là nhóm bệnh trong đó có sự bất thường của các tế bào máu ác tính, thường xuất phát từ nguyên nhân bất thường trong tủy xương tạo máu. Trong đó, lơ xê mi tế bào dòng plasmo là sự tăng sinh quá nhiều các tế bào dòng plasmo trong máu ngoại vi. 

Khi xét nghiệm máu ngoại vi, các tế bào dòng plsamo là chiếm tỷ lệ lớn hơn 20 %, hoặc với số lượng lớn hơn 2 G/l. Bệnh lơ xê mi tế bào dòng plasmo được gọi là plasma cell leukemia - PCL.

CHẨN ĐOÁN BỆNH LƠ XÊ MI TẾ BÀO DÒNG PLASMO

Tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh lơ xê mi tế bào dòng plasmo đó là các tế bào dòng plasmo chiếm tỷ lệ lớn hơn 20% hoặc số lượng lớn hơn 2G/l trong máu ngoại vi (theo International Myeloma Working Group 2003).

ĐIỀU TRỊ LƠ XÊ MI TẾ BÀO DÒNG PLASMO

Điều trị ban đầu

- Chỉ định cho tất cả các người bệnh, phác đồ điều trị là các thuốc phối hợp. 

- Dựa vào kết quả điều trị ban đầu, bác sĩ sẽ quyết định số đợt điều trị.  

Một số phác đồ cụ thể:

a. Phác đồ VTD

Thuốc Liều Đường dùng Ngày
Bortezomid Liều dùng 1,3 mg/m2. Tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.

Dùng vào các ngày 1, 4, 8, 11 trong 4 đợt đầu.

Các đợt tiếp theo dùng vào các ngày 1, 8, 15 và 22 (dùng trong 4

đợt tiếp).

Thalidomide Liều dùng 100-200 mg/ngày. Uống.  từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 21
Dexamethasone Liều dùng 40 mg/ngày. Truyền tĩnh mạch.   từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 4


b. Phác đồ VCD:

Thuốc Liều Đường dùng Ngày
Bortezomid Liều dùng 1,3 mg/m2.  Tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.

Dùng vào các ngày: 1,  4,  8,  11  trong  4  đợt đầu. 

Trong 4 đợt tiếp theo dùng vào các ngày 1, 8,  15  và  22.

Cyclophosphomide Liều dùng tính theo 300 mg/ m2 Truyền tĩnh mạch. Dùng vào các ngày 1, 4, 8, 15, 22.
Dexamethasone Liều dùng 40 mg/ngày Truyền tĩnh mạch.  Dùng vào các ngày 1, 4, 8, 15, 22.

c. Phác đồ PAD:

Thuốc Liều Đường dùng Ngày
Bortezomid Liều dùng tính theo 1,3 mg/m2 Tiêm dưới da hoặc tiêm đường tĩnh mạch.

Trong 4 đợt đầu dùng các ngày: 1, 4, 8, 11.

Trong 4 đợt tiếp dùng các ngày: 1, 8, 15 và 22.

Doxorubicin 10 mg/m2 Truyền tĩnh mạch.  từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 4
Dexamethasone 40 mg/ngày Truyền tĩnh mạch. từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 4

d. Phác đồ VRD:

Thuốc Liều Đường dùng Ngày
Bortezomid Liều dùng tính theo 1,3 mg/m2 Tiêm dưới da hoặc tiêm đường tĩnh mạch.

Trong 4 đợt đầu dùng các ngày: 1, 4, 8, 11.

Trong 4 đợt tiếp dùng các ngày: 1, 8, 15 và 22.

Lenalidomide 25 mg/m2 Dùng đường uống.   Từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 21.
Dexamethasone 40 mg/ngày Truyền tĩnh mạch Các ngày 1, 8, 15, 22.

Lưu ý: khoảng cách tối thiểu giữa 2 liều bortezomib là 72 giờ. Cần có sự hiệu chỉnh liều các thuốc trên khi bệnh nhân bị suy thận, suy gan, bệnh nhân lớn tuổi. 

Điều trị ghép tế bào gốc

- Ghép tế bào gốc là phương pháp điều trị được chỉ định khi bệnh nhân đã điều trị ban đầu đạt đáp ứng một phần.  

- Ghép tế bào gốc từ người cho có tế bào gốc thích hợp (anh chị em ruột, bố mẹ của người mắc bệnh) nếu người bệnh nhỏ hơn 45 tuổi.

- Người bệnh nhỏ hơn 65 tuổi thì điều trị ghép tế bào gốc tự thân. 

Điều trị củng cố

Cần điều trị củng cố cho bệnh nhân sau khi bệnh nhân đã được điều trị ban đầu có đáp ứng hoặc sau ghép tế bào gốc. Điều trị hai đợt, phác đồ sử dụng đó là kết hợp phác đồ VTD, RVD. 

Điều trị duy trì

- Điều trị duy trì được chỉ định sau điều trị củng cố đã có đáp ứng.

- Thuốc sử dụng đó là Bortezomib liều 1,3mg/m2 da mỗi 2 tuần hoặc kết hợp với Lenalidomide với liều dùng 10mg/ngày, thời gian dùng thuốc theo cân nhắc của bác sĩ. 

- Cần xem xét thay đổi phác đồ, phối hợp thêm thuốc nếu sau đợt điều trị không có đáp ứng. 

Điều trị hỗ trợ

Điều trị hỗ trợ là điều trị dự phòng các trường hợp sau:

- Điều trị dự phòng nhiễm trùng hoặc điều trị bệnh nhân đã bị nhiễm trùng. 

- Điều trị hội chứng tiêu khối u.

- Điều trị tăng canxi máu.

- Điều trị thiếu máu.

- Điều trị ức chế hủy xương.

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com. 

Link bài viết: BỆNH LƠ XÊ MI TẾ BÀO DÒNG PLASMO.


* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......