ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Dược lý nhóm thuốc chống động kinh: Đại cương và thuốc cụ thể

Dược lý nhóm thuốc chống động kinh: Đại cương và thuốc cụ thể

1213 28/08/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

I. Đại cương về thuốc chống động kinh

1. Định nghĩa

Thuốc chống động kinh là những thuốc có khả năng loại trừ hoặc làm giảm tần số, mức độ trầm trọng của cơn động kinh và các triệu chứng tâm thần kèm theo cơn động kinh.

dong_kinh

2. Cơ chế tác dụng của các thuốc chống động kinh

Có 4 cơ chế:

            Ức chế kênh Na+

Khi kênh Na+ mở ra và sự khử cực màng bắt đầu và xuất hiện điện thế hoạt động. Sau đó kênh Natự động đóng lại và sau một thời gian sẽ được khôi phục trở lại trạng thái hoạt động. Trong thời gian này vẫn xuất hiện một dòng điện với điện thế thấp. Khi nghiên cứu điện não của những bệnh nhân đang bị động kinh, người ta nhận thấy các tế bào thần kinh đang ở trạng thái khử cực và phóng điện với tần số rất cao. Một số thuốc chống động kinh đã ngăn chặn được hiện tượng này bằng cách làm chậm sự phục hồi của kênh Na+ trở về trạng thái hoạt động. Những thuốc tác động theo cơ chế này gồm: phenytoin, carbamazepin, lamotrigin và acid valproic.

            Ức chế kênh Ca++

Cùng với Na+, Ca++ cũng có vai trò quan trọng trong khử cực màng tế bào. Phân tích điện não đồ trên những bệnh nhân động kinh cơn vắng cho thấy có sự xuất hiện các sóng nhọn với tần suất 3 lần/ giây. Các sóng này có liên quan đến hoạt động của kênh Ca++ loại T. Các thuốc chống động kinh như acid valproic, ethosuximid, trimethadion ức chế kênh Ca++ loại T, do đó làm giảm sự xuất hiện các sóng nhọn có trong động kinh cơn vắng.

            Tăng hoạt tính của GABA

GABA là chất dẫn truyền thần kinh loại ức chế. Khi GABA gắn được vào receptor của nó thì kênh Cl- mở ra, Cl- đi vào trong tế bào và gây hiện tượng ưu cực hóa. Các thuốc chống động kinh làm tăng hoạt tính GABA bằng cách:

  • Ức chế GABA- transaminase, là enzym làm bất hoạt GABA, do đó làm tăng nồng độ GABA trong não và tăng hoạt tính ức chế thần kinh trung ương.
  • Làm hoạt hóa của receptor GABAA hậu synap, làm cho kênh Cl- dễ dàng mở ra.
  • Có thể tác dụng vào receptor tiền synap làm tăng giải phóng GABA ( như gabapentin)

Giảm hoạt tính của Glutamat

Trái với GABA, glutamat là chất trung gian dẫn truyền kích thích. Khi glutamat gắn vào receptor của nó, một số tế bào thần kinh trên não sẽ được hoạt hóa, phóng ra các xung điện với tần suất cao và làm xuất hiện các cơn động kinh. Người ta đã tìm ra một loại receptor của glutamat là N-methyl-d-aspartat (NMDA) có liên quan đến sự phát sinh động kinh. Các thuốc ức chế receptor NMDA có tác dụng chống lại các cơn co giật trên động vật thí nghiệm và trên invitro. Tuy nhiên chúng có quá nhiều độc tính nên không được sử dụng cho người.

II. Các thuốc chống động kinh

1. Phenytoin

thuoc_chong_dong_kinh_phenytoin

            Dược động học

Phenytoin là một acid yếu, ít tan trong nước. Tiêm bắp, thuốc có thể gây kích ứng tại chỗ tiêm, hấp thu chậm và không hoàn toàn nên thuốc chủ yếu dùng đường uống. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống là 3-12 giờ. Thuốc phân phối đến khắp các mô. Liên kết với protein, chủ yếu là albumin. Nồng độ thuốc ở thần kinh trung ương tương đương trong huyết tương. Phần lớn được chuyển hóa qua gan, thải qua mật và thận dưới dạng không hoạt tính.

            Tác dụng và cơ chế

Thuốc có tác dụng tốt với động kinh cục bộ và động kinh co cứng – giật rung (động kinh cơn lớn), không có tác dụng đối với động kinh cơn vắng.

Trên thần kinh trung ương: không có tác dụng ức chế toàn bộ hệ thần kinh trung ương. Liều độc gây kích thích.

Với động kinh co cứng- giật rung, ở giai đoạn co cứng, phenytoin làm giảm hoàn toàn nhưng ở giai đoạn giật rung thì trái lại, có thể tăng lên và kéo dài. Đây cũng là đặc điểm thường thấy ở những thuốc điều trị động kinh toàn bộ thể co cứng- giật rung.

Ngoài ra thuốc còn có tác dụng chống loạn nhịp tim.

Cơ chế tác dụng: liều điều trị, phenytoin làm ổn định màng tế bào do làm châmh sự phục hồi của kênh Na+ từ trạng thái không hoạt động trở về trạng thái hoạt động. Liều cao, phenytoin còn tác dụng theo nhiều cơ chế khác nhau như làm giảm tính tự động, tăng hoạt tính của GABA..

            Chỉ định

  • Động kinh: động kinh cục bộ và động kinh co cứng- giật rung.
  • Loạn nhịp tim: loạn nhịp tâm thất hoặc loạn nhịp tim do nhiễm độc digitalis
  • Đau dây thần kinh sinh ba, tuy nhiên carbamzepin hay được sử dụng hơn.

Tác dụng không mong muốn

  • Rối loạn thần kinh: gây rung giật nhãn cầu, mất điều vận, song thị, chóng mặt, lú lẫn và ảo giác
  • Tăng sản lợi: thường gặp ở lứa tuổi đang phát triển
  • Rối loạn tiêu hóa: nôn, buồn nôn, đau thượng vị, chán ăn
  • Rối loạn nội tiết: giảm giải phóng ADH, tăng glucose máu, xuất hiện đường niệu, giảm calci máu và gây chứng nhuyễn xương.
  • Rối loạn về máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và bất sản dòng hồng cầu. Khắc phục bằng cách dùng kèm acid folic.
  • Tác dụng không mong muốn khác: ban dạng sởi, hội chứng Stevens- Johnson, lupus ban đỏ hệ thống và hoại tử tế bào gan.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc
  • Suy tim, suy gan, suy thận nặng
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin

Tương tác thuốc

  • Chloramphenicol, dicumarol, isoniazid, cimetidin…làm giảm chuyển hóa của phenytoin nên tăng nồng độ thuốc trong máu.
  • Phenytoin còn làm tăng chuyển hóa của corticoid, làm giảm hiệu lực của viên tránh thai đường uống
  • Khi phối hợp với phenytoin và carbamazepin, phenytoin với theophylin sẽ làm giảm tác dụng của nhau.

2. Carbamazepin

thuoc_chong_dong_kinh_carbamazepin

            Dược động học

Carbamazepin hấp thu chậm qua đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 4-8 giờ và suy trì tác dụng 24 giờ. Thuốc phân phối nhanh vào mô, liên kết với protein huyết tương khoảng 75%. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy tương đương trong huyết tương. Thuốc bị chuyển hóa ở gan bằng phản ứng hydroxyl hóa và liên hợp. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không có hoạt tính, dưới 3% hoạt tính. Thời gian bán thải từ 10-20 giờ.

            Tác dụng và cơ chế tác dụng

Tác dụng chống động kinh của carbamazepin cũng tương tự như phenytoin, nhưng carbamazepin đặc biệt có hiệu quả trong điều trị động kinh phức hợp.

Carbamazepin cũng có tác dụng đối với bệnh hưng trầm cảm, kể cả trong trường hợp lithium không còn tác dụng.

Carbamazepin cũng có tác dụng điều trị đau dây thần kinh sinh ba.

Cơ chế: ức chế sự phục hồi của kênh Na+ giống như phenytoin.

            Chỉ định

  • Động kinh toàn bộ thể co cứng- giật rung
  • Động kinh cục bộ đơn giản và phức hợp, đặc biệt là thể tâm thần vận động
  • Đau do nguyên nhân thần kinh như: đau dây thần kinh sinh ba, đau trong zona, giang mai thần kinh…

Tác dụng không mong muốn

  • Rối loạn thần kinh: kích thích, co giật, hôn mê, suy hô hấp. Dùng lâu, thuốc gây chóng mặt, mất điều vận, nhìn lóa, nhìn đôi và các rối loạn vận động tâm thần khác.
  • Rối loạn về huyết học: thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt
  • Phản ứng dị ứng: viêm da, bệnh hạch bạch huyết, tăng bạch cầu ưa eosin, lách to…
  • Ngoài ra có thể gây nôn, buồn nôn, rối loạn tim mạch

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin
  • Người có tiền sử loạn tạo máu và suy tủy
  • Block nhĩ-thất
  • Người mang thai đặc biệt trong 3 tháng đầu

Tương tác thuốc

  • Carbamazepin là thuốc gây cảm ứng mạnh enzym ở gan, do đó làm tăng chuyển hóa của nhiều thuốc khi dùng cùng với nó. Ví dụ: phenytoin, viên uống tránh thai, warfarin…
  • Phenobarbital, phenytoin có thể làm tăng chuyển hóa, nên làm giảm tác dụng của carbamazepin
  • Propoxyphen và erythromycin ức chế chuyển hóa carbamazepin, do đó làm tăng tác dụng và tăng độc tính của carbamazepin

3. Acid valproic

thuoc_chong_dong_kinh_acid_valproic

            Dược động học

Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1-4 giờ nhưng có thể bị chậm lại nếu dùng cùng thức ăn. Liên kết với protein huyết tương khoảng 90%. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy tương đương trong huyêt tương. Thuốc chuyển hóa ở gan tạo hai chất chuyển hóa là acid- 2- propyl- 2- pentenoic và acid- 2- propyl- 4- pentenoic vẫn còn hoạt tính như chất mẹ. Thời gian bán thải khoảng 15 giờ.

            Tác dụng và cơ chế

Acid valproic có tác dụng đối với mọi loại động kinh: động kinh cục bộ, động kinh toàn bộ thể co cứng- giật rung và tác dụng tốt đối với động kinh cơn vắng.

Thuốc dung nạp tốt, ít tác dụng không mong muốn và ít gây buồn ngủ nên dùng tốt cho trẻ nhỏ.

Cơ chế tác dụng: acid valproic chống động kinh theo nhiều cơ chế:

  • Kéo dài thời gian phục hồi của kênh Na+ , do đó làm ổn định màng tế bào
  • Làm tăng hoạt tính của các enzym tổng hợp GABA và ức chế các enzym làm mất hoạt tính GABA
  • Ức chế nhẹ kênh Ca++ loại T

Chỉ định

Điều trị các loại động kinh: động kinh cục bộ, động kinh cơn lớn, động kinh múa giật và đặc biệt là động kinh cơn vắng.

            Tác dụng không mong muốn

  • Có thể gặp rối loạn tiêu hóa hoặc rối loạn thần kinh trung ương như buồn ngủ, run cơ, mất điều vận… Phản ứng dị ứng ngoài da như ban đỏ.
  • Nghiêm trọng nhất là độc tính đối với gan, làm tăng enzym gan và một số ít trường hợp có thể gây viêm gan kịch phát và gây tử vong.
  • Thuốc cũng có thể gây quái thai và dị tật gai đôi

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc
  • Viêm gan cấp hoặc mạn tính
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú
  • Rối loạn chức năng tụy

Tương tác thuốc

  • Acid valproic ức chế enzym chuyển hóa của phenobarbital, carbamazepin và phenytoin, làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương
  • Acid valproic dùng kết hợp với clonazepam làm tăng hiệu quả điều trị động kinh cơn vắng nhưng cũng làm tăng độc tính của thuốc.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Dược lý nhóm thuốc chống động kinh: Đại cương và thuốc cụ thể

Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 1, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 117-126.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Dược lý thuốc tác dụng trên quá trình đông máu và tiêu fibrin

Dược lý thuốc tác dụng trên quá trình đông máu và tiêu fibrin

đông máu nghĩa là máu chuyển từ thể lỏng sang thể đặc nhờ chuyển fibrinogen hoà tan trong huyết tương thành fibrin không hoà tan dưới xúc tác của thrombin.

Sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật

Sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật

việc sử dụng kháng sinh như con dao 2 lưỡi. nếu dùng đúng cách sẽ có tác dụng rất tốt nhưng nếu lạm dụng, dùng không đủ liều,..sẽ gây lại hậu quả nghiêm trọng cho cả cộng đồng. tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh xảy ra ngày càng nhiều. hãy tuân thủ điều trị kháng sinh theo hướng dẫn của bác sĩ.

Gan nhiễm mỡ, bệnh do thuốc và các chất độc hóa học ?

Gan nhiễm mỡ, bệnh do thuốc và các chất độc hóa học ?

thuốc là một trong những công cụ phòng và điều trị bệnh có hiệu quả nhưng do sự hiểu biết của mỗi cá nhân còn kém, khiến cho một số người bệnh trong quá trình điều trị phát sinh tác dụng phụ của thuốc. số người mắc bệnh gan nhiễm mỡ do thuốc chiếm gần 10% số người mắc bệnh viêm gan.

Dược lý hormon tuyến giáp, thuốc kháng giáp và hormon tuyến cận giáp

Dược lý hormon tuyến giáp, thuốc kháng giáp và hormon tuyến cận giáp

hormon tuyến giáp thường được gọi là “hormon chuyển hoá” của cơ thể. có 2 loại hormon được sản xuất từ tuyến giáp: thyroxin (t4) và triiodothyronin (t3)

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0