Thuốc giãn cơ thuốc giải giãn cơ
1 Định nghĩa
1.1 Thuốc giãn cơ là gì?
Thuốc giãn cơ (Muscle relaxant) là một nhóm thuốc được sử dụng để làm giãn cơ và làm giảm tình trạng căng, cứng và đau do co thắt cơ hoặc co cứng cơ. Các thuốc giãn cơ cũng được sử dụng để ngăn ngừa cử động cơ trong quá trình phẫu thuật (gây mê).
Có nhiều loại thuốc giãn cơ khác nhau. Một số thuốc tác động bằng cách ức chế các thụ thể thần kinh nhất định tại não hoặc tủy sống, trong khi các thuốc khác tác động trực tiếp lên sợi cơ để làm giãn cơ.1
1.2 Thuốc giải giãn cơ là gì?
Thuốc giải giãn cơ (reversal agents) là nhóm thuốc được sử dụng để đảo ngược tác dụng của các thuốc giãn cơ, đặc biệt là các thuốc phong bế thần kinh - cơ trong gây mê phẫu thuật. Các thuốc này giúp phục hồi dẫn truyền thần kinh - cơ, từ đó khôi phục khả năng co cơ và chức năng hô hấp bình thường của bệnh nhân sau phẫu thuật. Thường được sử dụng vào cuối quá trình gây mê, thuốc giải giãn cơ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo bệnh nhân hồi phục an toàn và đầy đủ. Các thuốc hoá giải giãn cơ hay dùng như Neostigmine, Sugammadex.
2 Các loại thuốc giãn cơ
| Nhóm lớn | Cách phân loại | Nhóm nhỏ | Ví dụ thuốc |
| Thuốc giãn cơ vân (cơ xương) | Theo chỉ định lâm sàng | Antispasmodics (chống co thắt cơ) | Tolperisone, Eperisone, Cyclobenzaprine, Methocarbamol, Carisoprodol, Diazepam, Mephenesin |
| Antispastics (chống co cứng cơ) | Baclofen, Tizanidine, Dantrolene | ||
| Theo cơ chế | Tác dụng trung ương | Tolperisone, Eperisone, Baclofen, Tizanidine, | |
| Tác dụng ngoại vi - Phong bế TK-cơ (khử cực) | Succinylcholine | ||
| Tác dụng ngoại vi - Phong bế TK-cơ (không khử cực) | Rocuronium, Vecuronium | ||
| Tác động trực tiếp lên cơ | Dantrolene | ||
| Thuốc giãn cơ trơn | Theo cơ chế | Tác dụng trực tiếp | Papaverine, Alverine, Mebeverine, Pinaverium |
| Kháng cholinergic | Dicyclomine, Hyoscine butylbromide, Atropine |

3 Nhóm thuốc giãn cơ vân (cơ xương)
Các thuốc giãn cơ xương là một nhóm thuốc không đồng nhất, tác động cả lên hệ thần kinh trung ương và ngoại biên để làm giảm co thắt cơ. Thuốc giãn cơ vân (thuốc giãn cơ xương khớp) được phân theo 2 cách như sau:
Cách 1: Theo chỉ định lâm sàng
Thuốc giãn cơ được sử dụng để điều trị hai tình trạng khác nhau: (1) co cứng do hội chứng neuron vận động xảy ra trong bệnh đa xơ cứng và (2) đau cơ hoặc co thắt cơ do bệnh lý hoặc chấn thương cơ xương khớp ngoại biên như đau lưng dưới. Vì vậy được chia thành 2 nhóm điều trị sau:
- Các thuốc chống co thắt cơ (antispasmodics): được sử dụng trong các tình trạng co thắt cơ cấp tính, thường gặp trong bệnh lý cơ xương khớp như đau lưng, đau vai gáy, căng cơ hoặc chấn thương. Ví dụ: Tolperisone, Eperisone, Cyclobenzaprine, Metaxalone, Carisoprodol, Diazepam, Mephenesin…
- Các thuốc chống co cứng cơ (antispastics): được chỉ định trong các tình trạng co cứng cơ mạn tính do tổn thương hệ thần kinh trung ương như đột quỵ, chấn thương tủy sống, bại não hoặc xơ cứng rải rác. Ví dụ: Baclofen, Tizanidine, Dantrolene,...
Cách 2: Theo cơ chế
- Thuốc giãn cơ tác dụng trung ương: Tolperisone, Eperisone, Baclofen, Tizanidine…
- Thuốc giãn cơ tác dụng ngoại vi: thuốc khử cực (Succinylcholine) và không khử cực (Rocuronium, Vecuronium), thuốc tác động trực tiếp lên cơ vân(Dantrolene)2, 3
Trong thực hành lâm sàng, thuốc giãn cơ được sử dụng rộng rãi trong điều trị các tình trạng co thắt cơ ở nhiều vị trí khác nhau cũng như trong gây mê - hồi sức. Thuốc giãn cơ đau lưng, Thuốc giãn cơ bắp chân, Thuốc giãn cơ đau vai gáy chủ yếu là các thuốc giãn cơ vân tác động trung ương. Trong khi đó, thuốc giãn cơ dùng trong gây mê thuộc nhóm phong bế thần kinh - cơ.
Dưới đây là phần trình bày thuốc theo cách 2 cơ chế:
3.1 Thuốc giãn cơ tác dụng trung ương
Có thể gọi là Thuốc giãn cơ thần kinh
.jpg)
3.1.1 Baclofen (Lioresal, Baclosan)

Cơ chế tác dụng
Baclofen là một dẫn xuất có cấu trúc tương tự acid gamma-aminobutyric (GABA), có tác dụng giãn cơ vân. Thuốc chủ yếu tác động tại tủy sống, làm giảm co cứng cơ bằng cách ức chế giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích và giảm dẫn truyền các phản xạ đơn synap và đa synap thông qua hoạt hóa thụ thể GABA_B. Nhờ đó, baclofen làm giảm cả tần số và biên độ của các cơn co thắt cơ, đặc biệt ở bệnh nhân có tổn thương tủy sống.
Ngoài tác dụng giãn cơ, baclofen còn giúp giảm đau do co thắt. Khi dùng đường tiêm vào trong màng não tủy, hiệu quả đạt được với liều thấp hơn rất nhiều (400 - 1000 lần) so với đường uống.
Chỉ định
Đường uống: điều trị co cứng cơ và di chứng trong các bệnh mạn tính nặng như xơ cứng rải rác và tổn thương tủy sống.
Đường tiêm truyền vào dịch não tủy: dùng cho co cứng nặng do nguồn gốc tủy sống như tổn thương cột sống, xơ cứng rải rác) hoặc não (bại não, chấn thương não), Chỉ dùng khi không đáp ứng với đường uống.
Vai trò khác: có thể sử dụng như một lựa chọn thay thế cho phẫu thuật cắt bỏ thần kinh.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với Baclofen.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp ức chế thần kinh trung ương (giảm trương lực cơ, chóng mặt, lú lẫn, đau đầu) và rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn).
Liều dùng
Baclofen được dùng bằng đường uống hoặc tiêm truyền vào dịch não tủy.
Người lớn:
- Uống: khởi đầu 5 mg x 3 lần/ngày, tăng dần mỗi 3 ngày đến tối đa 80 - 100 mg/ngày.
- Tiêm truyền vào dịch não tủy: liều thăm dò 25 - 100 microgam trong ít nhất 1 phút. Liều duy trì khoảng 12 microgam - 2 mg/ngày (người có co cứng nguồn gốc tủy sống) hoặc 22 microgam - 1,4 mg/ngày (người có co cứng nguồn gốc não).
Trẻ em:
- Uống: khởi đầu 0,3 mg/kg/ngày, tăng dần lên liều duy trì 0,75 - 2 mg/kg/ngày (tối đa ~60 mg/ngày).
- Tiêm truyền vào dịch não tủy: liều thử 25 microgam và duy trì 24 microgam - 1,2 mg/ngày ở trẻ em dưới 12 tuổi. Trẻ em từ 10 tuổi trở lên có thể dùng liều người lớn.
Lưu ý
Ngừng đột ngột baclofen (đặc biệt đường nội tủy) có thể gây ra các di chứng nặng như sốt, giảm ý thức, đợt cấp co cứng cơ, tử vong,... cần theo dõi hệ thống bơm và giảm liều từ từ.
Chỉ cấy bơm khi bệnh nhân đáp ứng tốt liều thử và phải theo dõi chặt chẽ tại cơ sở đủ điều kiện hồi sức.
Baclofen gây ức chế TKTW nên ảnh hưởng khả năng vận hành máy móc, đặc biệt ở người cao tuổi và bệnh lý kèm theo.
Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân đột quỵ, Parkinson hoặc bại não, co cứng cứng cơ kèm thấp khớp và cần thận trọng khi co cứng có vai trò duy trì tư thế hoặc thăng bằng trong vận động.
Baclofen có thể gây u nang buồng trứng (theo nghiên cứu trên động vật).
3.1.2 Tizanidine (Zanaflex)

Cơ chế tác dụng
Tizanidine là chủ vận alpha - adrenergic tác động lên hệ thần kinh trung ương vùng tủy sống và trên tủy sống. Tizanidine làm tăng ức chế tiền synap neuron vận động bằng cách giảm giải phóng các acid amin kích thích (glutamate, aspartate) và ức chế dẫn truyền N-methyl D-aspartat (NMDA receptor), từ đó giảm kích thích neuron tủy sống và làm giảm co cứng cơ.
Chỉ định
Điều trị co cứng cơ do bệnh lý thần kinh trung ương (xơ cứng rải rác, tổn thương tủy sống) ở người lớn.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với tizanidin hydrochloride.
Dùng đồng thời với Ciprofloxacin hoặc fluvoxamin.
Suy gan nặng.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp loạn nhịp chậm, loạn nhịp nhanh, hạ huyết áp, tăng huyết áp hồi ủng, ngủ gà, chóng mặt, khô miệng, mệt mỏi.
Liều dùng
Tizanidine hydrochloride được dùng bằng đường uống.
Khởi đầu 2 mg/ngày, sau đó tăng dần mỗi 2 mg cách nhau ít nhất 3 - 4 ngày theo đáp ứng. Liều thường đạt khoảng 24 mg/ngày, chia 3-4 lần, tối đa 36 mg/ngày.
Ngừng thuốc: Cần giảm liều từ từ 2 - 4 mg mỗi ngày, đặc biệt ở bệnh nhân dùng liều cao kéo dài, để tránh tăng huyết áp và nhịp tim nhanh hồi ứng.
Lưu ý
Tizanidine có thể gây tụt huyết áp, đặc biệt khi dùng cùng thuốc ức chế CYP1A2 hoặc thuốc hạ áp, trong một số trường hợp có thể dẫn đến bất tỉnh hoặc trụy tuần hoàn.
Ngừng thuốc đột ngột có thể gây tăng huyết áp hồi ứng và nhịp tim nhanh (hội chứng cai thuốc), do đó cần giảm liều từ từ, đặc biệt ở bệnh nhân dùng liều cao kéo dài và cần thận trọng ở người suy thận.
Tizanidine có tác dụng an thần gây buồn ngủ nên cần thận trọng ở người lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây ảo giác hoặc hoang tưởng nên cần thận trọng ở bệnh nhân rối loạn tâm thần.
Không dùng cho trẻ em do chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả.
3.1.3 Cyclobenzaprine (Flexeril,Tonmya, Amrix)

Cơ chế tác dụng
Cyclobenzaprine là thuốc giãn cơ vân tác động trung ương, có cấu trúc liên quan đến nhóm chống trầm cảm ba vòng. Thuốc giúp giảm co thắt cơ có nguồn gốc tại chỗ mà không làm ảnh hưởng đáng kể đến chức năng cơ. Tác dụng chủ yếu xảy ra tại hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ở thân não, làm giảm hoạt động quá mức của cơ vân.
Cyclobenzaprine không tác động trực tiếp lên cơ hay khớp thần kinh cơ mà làm giảm trương lực cơ thông qua ảnh hưởng lên hệ vận động alpha và gamma. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng đối kháng thụ thể 5-HT2, góp phần vào hiệu quả chống co thắt.
Thuốc giúp cải thiện co thắt cơ, giảm đau và tăng vận động trong các bệnh lý cơ xương khớp cấp tính, nhưng không có hiệu quả trong điều trị co cứng do tổn thương thần kinh trung ương.
Chỉ định
Cyclobenzaprine là thuốc giãn cơ được dùng để điều trị co thắt cơ do bong gân hoặc căng cơ, bao gồm các trường hợp đau lưng hoặc đau cổ cấp. Thuốc thường được sử dụng ngắn hạn và phối hợp với nghỉ ngơi cùng vật lý trị liệu trong các bệnh lý cơ xương khớp như đau hoặc chấn thương.
Ngoài ra, cyclobenzaprine còn được dùng trong điều trị đau xơ cơ, giúp giảm đau, cải thiện chất lượng giấc ngủ và làm giảm mệt mỏi.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với Cyclobenzaprine.
Rối loạn tuyến giáp (cường giáp), block tim, suy tim sung huyết , rối loạn nhịp tim hoặc vừa mới bị nhồi máu cơ tim.
Dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày qua, chẳng hạn như isocarboxazid , Linezolid , phenelzine , rasagiline , Selegiline hoặc tranylcypromine .
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp nhất là buồn ngủ, khô niêm mạc, chóng mặt và lú lẫn.
Liều dùng
Co thắt cơ
- Cyclobenzaprine thường dùng ngắn hạn khoảng 2 - 3 tuần theo chỉ định bác sĩ. Uống đúng liều, nuốt nguyên viên và không bẻ hay nghiền. Nếu sau 3 tuần không cải thiện hoặc nặng hơn thì cần đi khám lại.
Đau xơ cơ
- Liều khởi đầu: 2,8 mg mỗi tối trong 2 tuần đầu.
- Liều duy trì: 5,6 mg mỗi tối từ tuần thứ 3.
- Tối đa: 5,6 mg/ngày.
Người cao tuổi hoặc suy gan nhẹ dùng tối đa 2,8 mg/ngày và không dùng cho bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng.
Lưu ý
Không dùng cyclobenzaprine cho người dưới 15 tuổi trong điều trị co thắt cơ.
Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc khác do nguy cơ hội chứng serotonin, đặc biệt với thuốc chống trầm cảm, opioid, thuốc điều trị Parkinson hoặc các thuốc tác động thần kinh.4, 5
3.1.4 Tolperisone (Mydeton, Mydocalm)

Cơ chế tác dụng
Cơ chế chính xác vẫn chưa được rõ ràng.
Tolperisone là một chất giãn cơ tác động lên hệ thần kinh trung ương, ngăn chặn hoạt động phản xạ phân đoạn tủy sống..Nghiên cứu gần đây cho thấy hợp chất này ức chế các kênh natri và cũng có hoạt động ngăn chặn kênh Canxi loại N cả trong ống nghiệm và trên cơ thể sống . Tolperisone là chất ức chế đặc hiệu các phản xạ đơn synap và chỉ ức chế một phần các phản xạ đa synap. Tác dụng của nó là độc đáo so với baclofen và benzodiazepine, vì nó ức chế phản xạ gấp nhóm II một cách phụ thuộc vào liều lượng bằng cách ức chế sự tăng cường trương lực noradrenergic hướng xuống trong tủy sống.
Tolperisone ức chế hiệu quả tín hiệu đau hướng tâm đến tủy sống, làm giảm phản xạ tủy sống và ức chế các đường dẫn truyền lưới tủy sống đi xuống. Tolperisone ức chế sự lan truyền điện thế hoạt động trên cả sợi A có myelin và sợi C không có myelin, đồng thời gây ức chế tất cả các điện thế rễ bụng do kích thích rễ lưng gây ra. Tolperisone có tác dụng ức chế đặc hiệu trên các kênh natri không phụ thuộc vào hoạt động liên quan đến đau, đây là điểm khác biệt đáng kể so với tác dụng của Lidocaine trên các kênh natri. Tác dụng của Tolperisone rõ rệt nhất ở các vùng não liên quan đến cảm giác đau (vỏ não trước trán, thùy đảo, đồi thị và vỏ não cảm giác thứ cấp). Tolperisone hydrochloride là một phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn cho chứng co thắt cơ phản xạ gây đau mà không có các tác dụng phụ điển hình của thuốc giãn cơ tác động lên hệ thần kinh trung ương.
Chỉ định
Điều trị triệu chứng co cứng cơ sau đột quỵ ở người lớn.
Điều trị co thắt cơ cấp tính, chấn thương tủy sống đau lưng và bệnh đa xơ cứng.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với Tolperisone hoặc các chất có cấu trúc hóa học tương tự eperison.
Nhược cơ nặng (một bệnh miễn dịch kết hợp với yếu cơ).
Tác dụng không mong muốn
Tolperisone nhìn chung dung nạp tốt và ít gây tác dụng phụ, một số triệu chứng như đau cơ, mệt mỏi, suy nhược hoặc chóng mặt có thể gặp nhưng thường nhẹ, sẽ tự khỏi và không cần ngừng thuốc.
Liều dùng
Được dùng bằng đường uống, liều 50-150mg x 3 lần/ngày.
Lưu ý
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan, suy thận, khuyến cáo không dùng trên bệnh nhân suy thận nặng, suy gan nặng.
Phản ứng quá mẫn là tác dụng không mong muốn được báo cáo nhiều nhất của tolperisone trong khi lưu hành, với biểu hiện đa dạng từ nhẹ như ban đỏ, ngứa, nổi mề đay đến các phản ứng toàn thân nghiêm trọng như phù mạch, khó thở, hạ huyết áp và sốc phản vệ.
Nguy cơ phản ứng quá mẫn cao hơn ở nữ giới và ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc.
Cần thận trọng khi dùng ở người dị ứng với lidocain do nguy cơ phản ứng chéo.
Bệnh nhân cần được cảnh báo về dấu hiệu quá mẫn và phải ngừng thuốc ngay khi xuất hiện triệu chứng.
Không dùng lại tolperisone ở bệnh nhân đã từng có phản ứng quá mẫn với thuốc.
Không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi do chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả.6, 7
3.1.5 Eperisone (Myonal)

Cơ chế tác dụng
Eperison hydroclorid có tác dụng giãn cơ vân và giãn mạch thông qua tác động lên hệ thần kinh trung ương và cơ trơn mạch máu, giúp cải thiện các triệu chứng của tăng trương lực cơ. Thuốc chủ yếu tác động tại tủy sống, làm giảm phản xạ tủy và giảm độ nhạy của thoi cơ qua hệ gamma, từ đó làm giãn cơ. Đồng thời, tác dụng giãn mạch giúp tăng tuần hoàn, góp phần cắt đứt vòng xoắn bệnh lý giữa co cơ, giảm tưới máu và đau.
Chỉ định
Cải thiện triệu chứng tăng trương lực cơ trong các bệnh như hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và đau cột sống thắt lưng.
Điều trị liệt cứng liên quan đến các bệnh lý thần kinh như:
- Bệnh mạch máu não
- Liệt cứng do tủy
- Thoái hóa đốt sống cổ
- Di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy)
- Di chứng sau chấn thương (chấn thương tủy, tổn thương đầu)
- Xơ cứng cột bên teo cơ
- Bại não
- Thoái hóa tủy
- Bệnh mạch máu tủy và các bệnh lý não tủy khác.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với Eperisone.
Phụ nữ cho con bú.
Tác dụng không mong muốn
Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể gặp khi sử dụng thuốc như Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ (đỏ, ngứa, phù mạch, khó thở), hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử bì nhiễm độc (TEN).
Liều dùng
Liều thường dùng ở người lớn là uống 50 mg x 3 lần mỗi ngày sau ăn, có thể điều chỉnh theo tuổi và mức độ nặng của triệu chứng.
Lưu ý
Eperison có thể gây yếu sức, chóng mặt hoặc buồn ngủ nên cần ngừng thuốc hoặc giảm liều khi xuất hiện triệu chứng và thận trọng ở bệnh nhân suy gan.
Người dùng eperison không nên lái xe hoặc vận hành máy móc do ảnh hưởng đến khả năng tỉnh táo.
3.1.6 Thuốc Methocarbamol (Marbaxin, Robaxin)

Cơ chế tác dụng
Methocarbamol là một thuốc giãn cơ tác dụng trung ương, hoạt động bằng cách ức chế các phản xạ đa synap tại tủy sống và các trung tâm dưới vỏ, từ đó giúp làm giảm co cơ. Ở liều điều trị, thuốc không làm thay đổi trương lực cơ bình thường, không ảnh hưởng đến sự co cơ hay vận động của các cơ ngoài cơ vân, và cũng không tác động lên dẫn truyền tại bản vận động thần kinh - cơ.
Chỉ định
Kết hợp với nghỉ ngơi, vật lý trị liệu và các biện pháp hỗ trợ khác nhằm làm giảm triệu chứng khó chịu do các tình trạng đau cơ xương cấp ở người lớn.
Điều trị tại chỗ đau cơ xương ở người lớn.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thuốc giãn cơ methocarbamol.
Không dùng dạng kem trên màng nhầy, mắt, vùng da có mủ, tổn thương, vết thương nhiễm trùng hoặc dưới băng kín.
Rối loạn hệ thần kinh trung ương (TKTW)
Trạng thái tiền hôn mê hoặc hôn mê
Động kinh.
Bệnh nhược cơ.
Tác dụng không mong muốn
Methocarbamol dung nạp tốt, ở tần suất hiếm gặp có các tác dụng không mong muốn sau: viêm kết mạc, đau đầu, chóng mặt, vị giác kim loại, hạ huyết áp, nghẹt mũi…
Liều dùng
Dạng tiêm
- Chỉ dùng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, không tiêm dưới da. Tổng liều tối đa cho người lớn là 30 ml mỗi ngày và không dùng quá 3 ngày liên tiếp. Nếu cần có thể lặp lại sau 48 giờ ngừng thuốc.
- Trường hợp nhẹ đến trung bình có thể dùng một liều 1 g. Thường không cần duy trì dạng tiêm khi có thể chuyển sang uống. Trường hợp nặng hoặc sau phẫu thuật, nếu không uống được có thể tiêm 1 g mỗi 8 giờ, tối đa 3 g/ngày trong tối đa 3 ngày.
Dạng uống
- Viên 500 mg (thuốc methocarbamol 500mg): khởi đầu 3 viên mỗi lần, ngày 4 lần. Duy trì 2 viên mỗi lần, ngày 4 lần.
- Viên 750 mg: khởi đầu 2 viên mỗi lần, ngày 4 lần. Duy trì 1 viên mỗi 4 giờ hoặc 2 viên, ngày 3 lần.
- Trong 48-72 giờ đầu có thể dùng khoảng 6 g/ngày, trường hợp nặng có thể tới 8 g/ngày. Sau đó giảm còn khoảng 4 g/ngày.
Kem bôi
- Bôi tại chỗ 2-5 lần mỗi ngày. Rửa tay sau khi sử dụng.
Lưu ý
Thận trọng ở người bệnh suy giảm chức năng gan hoặc thận.
Cần thận trọng khi sử dụng dạng tiêm methocarbamol ở người bệnh có hoặc nghi ngờ có rối loạn co giật.
Methocarbamol có thể hỗ trợ kiểm soát triệu chứng thần kinh cơ trong bệnh uốn ván nhưng không thay thế các biện pháp điều trị chuẩn và nên được dùng dạng tiêm sớm khi cần thiết.
Không khuyến cáo dùng cho trẻ em.
3.2 Thuốc giãn cơ tác dụng ngoại vi
Phân thành 2 loại :
Thuốc phong bế thần kinh - cơ (thường được chỉ định chính trong gây mê, gọi là thuốc giãn cơ gây mê). Chia làm 2 loại
- Khử cực: Succinylcholine…
- Không khử cực: Rocuronium, Vecuronium…
Thuốc tác động trực tiếp lên cơ vân: Dantrolene, Quinine…
3.2.1 Succinylcholine hay Suxamethonium (Anectine, Quelicin)

Cơ chế tác dụng
Suxamethonium là thuốc phong bế thần kinh - cơ khử cực tác động bằng cách gắn vào thụ thể cholinergic tại bản vận động và gây khử cực kéo dài hơn acetylcholin, do ái lực cao với thụ thể cholinergic và tính kháng acetylcholinesterase. Tác dụng ban đầu gây giật bó cơ thoáng qua, sau đó ức chế dẫn truyền thần kinh cơ dẫn đến giãn cơ và không bị đối kháng bởi thuốc kháng cholinesterase.
Dùng lặp lại hoặc kéo dài có thể gây chẹn thần kinh cơ kéo dài kiểu không khử cực, dẫn đến suy hô hấp kéo dài hoặc ngừng thở. Thuốc chủ yếu được dùng để giãn cơ trong các thủ thuật ngắn như đặt nội khí quản, nội soi, tiểu phẫu, gây sốc điện sau gây mê và trong chỉnh hình.
Do khởi phát nhanh và thời gian tác dụng ngắn dưới 3 phút, suxamethonium rất phù hợp trong cấp cứu cần đặt nội khí quản nhanh.
Chỉ định
Hỗ trợ gây mê toàn thân, tạo điều kiện đặt nội khí quản, giãn cơ khi phẫu thuật hoặc thở máy và giúp làm mềm cơ trong nắn chỉnh gãy xương.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thuốc.
Tiền sử sốt cao ác tính, bệnh cơ kèm tăng creatinkinase huyết thanh, glôcôm góc đóng, chấn thương xuyên thấu mắt, rối loạn di truyền cholinesterase huyết tương ở bản thân hoặc gia đình.
Người bệnh bị tăng Kali huyết, suy gan, bỏng nặng, đa chấn thương, cắt nhiều dây thần kinh cơ xương, tổn thương nơron vận động vỏ não.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp như tăng nhãn áp, nhịp chậm hoặc nhịp nhanh, đỏ bừng da, tăng áp lực dạ dày, phát ban, rung giật cơ, đau cơ sau phẫu thuật, tăng myoglobin máu và niệu, tăng kali huyết tạm thời.
Liều dùng
Suxamethonium chủ yếu dùng đường tĩnh mạch, có thể tiêm bắp sâu khi khó thiết lập đường truyền và cần điều chỉnh liều theo đáp ứng.
Người lớn
- Phẫu thuật ngắn: Tiêm tĩnh mạch khoảng 0,3 - 1,1 mg/kg trong 10 - 30 giây, có thể nhắc lại theo đáp ứng hoặc tiêm bắp 3 - 4 mg/kg, tối đa 150 mg.
- Phẫu thuật kéo dài: Tiêm tĩnh mạch 0,6 - 1,1 mg/kg và duy trì bằng truyền tĩnh mạch Dung dịch 0,1 - 0,2% với tốc độ 0,5 - 10 mg/phút, cần theo dõi bằng kích thích thần kinh ngoại vi và tránh chia liều nhiều lần.
Trẻ em
- Dùng để đặt nội khí quản với liều tiêm tĩnh mạch 1 - 2 mg/kg hoặc tiêm bắp tối đa 2,5 mg/kg không quá 150 mg, có thể nhắc lại theo đáp ứng và không khuyến cáo truyền tĩnh mạch liên tục do nguy cơ sốt cao ác tính.
Lưu ý
Cần rất thận trọng hoặc không dùng suxamethonium nếu người bệnh có nồng độ cholinesterase thấp bất thường.
Thận trọng ở người rối loạn điện giải, dùng quinidin hoặc glycosid tim, bệnh mắt như glôcôm và các tình trạng có nguy cơ tăng kali huyết hoặc bệnh lý thần kinh cơ vì có thể gây loạn nhịp tim hoặc ngừng tim.
Cần lưu ý ở người gãy xương hoặc co cơ vì giật bó cơ ban đầu có thể làm nặng thêm tổn thương.
Thận trọng khi dùng cho trẻ em do nguy cơ tiêu cơ vân cấp kèm tăng kali huyết, nhịp nhanh thất và ngừng tim.
3.2.2 Rocuronium (Zemuron)

Cơ chế tác dụng
Rocuronium bromid là thuốc phong bế thần kinh cơ không khử cực nhóm aminosteroid, có tác dụng giãn cơ nhanh với thời gian trung bình. Thuốc hoạt động bằng cách gắn cạnh tranh vào thụ thể acetylcholin tại bản vận động, từ đó ức chế dẫn truyền thần kinh cơ và tác dụng này có thể đảo ngược bởi các thuốc ức chế acetylcholinesterase như neostigmin.
Rocuronium không ảnh hưởng đến ý thức, cảm giác đau hay hoạt động của não nên được dùng để giãn cơ trong gây mê và đặt nội khí quản. Thuốc ít gây tác dụng trên tim mạch và ít giải phóng histamin.
Chỉ định
Giãn cơ trong phẫu thuật, tạo điều kiện thuận lợi cho đặt nội khí quản, thông khí nhân tạo trên các bệnh nhân hồi sức tích cực (ICU).
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thuốc.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp nhất là phản ứng đau tại vị trí tiêm, thay đổi tầm nhìn và kéo dài tác dụng ức chế thần kinh cơ.
Liều dùng
Rocuronium được dùng đường tĩnh mạch dưới dạng tiêm nhanh hoặc truyền liên tục và cần theo dõi mức độ giãn cơ bằng kích thích thần kinh ngoại vi.
Người lớn:
- Khởi đầu 0,6 mg/kg để đặt nội khí quản và tác dụng thường xuất hiện sau khoảng 1 phút.
- Duy trì 0,075 - 0,15 mg/kg tùy phương pháp gây mê, tiêm khi đáp ứng cơ hồi phục khoảng 25%.
- Truyền liên tục 0,3 - 0,6 mg/kg/giờ trong gây mê tĩnh mạch hoặc 0,3 - 0,4 mg/kg/giờ trong gây mê hô hấp.
Trẻ em:
- Liều tương tự người lớn nhưng thời gian tác dụng kéo dài hơn ở trẻ nhỏ và có thể cần tăng tốc độ truyền ở trẻ 2 - 11 tuổi.
Lưu ý
Rocuronium gây liệt cơ hô hấp nên cần kiểm soát hô hấp và hỗ trợ thông khí cho đến khi bệnh nhân tự thở lại.
Rocuronium không có tác dụng giảm đau hoặc an thần nên phải phối hợp với thuốc giảm đau hoặc an thần khi sử dụng.
Sau khi dùng suxamethonium để đặt nội khí quản cần chờ hồi phục dẫn truyền thần kinh cơ trước khi dùng rocuronium.
Hạ thân nhiệt và béo phì có thể làm kéo dài tác dụng và chậm hồi phục của thuốc.
Bệnh nhân bỏng có thể giảm đáp ứng với thuốc nên cần điều chỉnh liều theo đáp ứng.
3.2.3 Dantrolene (Dantrium)

Cơ chế tác dụng
Dantrolen sodium là thuốc giãn cơ tác động trực tiếp lên cơ vân bằng cách ức chế giải phóng calci từ lưới cơ tương, từ đó làm giảm co cơ khi bị kích thích. Thuốc giúp giảm co cứng cơ ở bệnh nhân tổn thương nơron vận động trung ương và có hiệu quả trong ngăn ngừa dị hóa cấp trong tế bào cơ vân ở sốt cao ác tính do gây mê.
Chỉ định
Điều trị co cứng cơ do tổn thương nơron vận động trung ương như xơ cứng rải rác, bại não, tổn thương tủy sống và đột quỵ.
Phòng ngừa và điều trị sốt cao ác tính liên quan đến gây mê.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thuốc.
Co cứng cơ cấp tính hoặc có bệnh gan đang tiến triển như viêm gan và xơ gan khi dùng đường uống.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp các vấn đề thần kinh như buồn ngủ, chóng mặt, yếu cơ, khó chịu toàn thân, mệt mỏi hay vấn đề tiêu hoá như ỉa chảy.
Liều dùng
Dantrolen dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
Co cứng cơ:
- Người lớn bắt đầu 25 mg/ngày rồi tăng dần mỗi tuần lên 25 mg x 3 lần, sau đó 50 mg x 3 lần và tối đa 100 mg x 3 - 4 lần, không quá 400 mg/ngày.
- Trẻ trên 5 tuổi khởi đầu 0,5 mg/kg/ngày rồi tăng dần đến 2 mg/kg x 3 lần/ngày, tối đa 400 mg/ngày và ngừng nếu không hiệu quả sau 45 ngày.
Sốt cao ác tính:
- Phòng ngừa dùng 4 - 8 mg/kg/ngày uống trước phẫu thuật hoặc tiêm tĩnh mạch 2,5 mg/kg trước gây mê.
- Điều trị bắt đầu 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch và có thể lặp lại đến tối đa 10 mg/kg, sau đó duy trì bằng đường uống 4 - 8 mg/kg/ngày trong vài ngày để tránh tái phát.
Lưu ý
Khi tiêm tĩnh mạch cần tránh thoát mạch do dung dịch có thể gây hoại tử mô.
Cần thận trọng ở bệnh nhân có bệnh gan, suy tim hoặc suy hô hấp và phải theo dõi chức năng gan trước và trong điều trị vì nguy cơ tổn thương gan tăng ở người trên 30 tuổi, nữ giới và khi dùng liều trên 300 mg mỗi ngày.
4 Nhóm thuốc giãn cơ trơn
.jpg)
Nhóm thuốc giãn cơ trơn bao gồm:
- Thuốc tác động trực tiếp đến sự giãn cơ trơn ống tiêu hoá (thực quản, dạ dày, ruột), phế quản, tiểu phế quản, bàng quang, niệu quản, niệu đạo, tử cung, thành mạch máu… (ví dụ: mebeverine, pinaverium, Papaverin, Alverin)
- Thuốc tác động gián tiếp thông qua cơ chế kháng cholinergic (ví dụ: dicyclomine, hyoscyamine, Atropine, Butylscopolamine).
4.1 Thuốc tác động trực tiếp đến sự giãn cơ trơn
4.1.1 Papaverin

Cơ chế tác dụng
Papaverin là một alcaloid có thể chiết từ nhựa thuốc phiện hoặc tổng hợp, không liên quan về cấu trúc và tác dụng với Morphin. Thuốc có tác dụng chính là giãn cơ trơn, đặc biệt trên mạch máu như động mạch vành, mạch não và mạch ngoại vi, đồng thời làm giãn cơ trơn ở phế quản, đường tiêu hóa, niệu quản và đường mật.
Papaverin còn làm giảm tính kích thích và dẫn truyền của cơ tim. Tác dụng chống co thắt của thuốc xảy ra trực tiếp trên cơ, và không phụ thuộc vào sự phân bố thần kinh ở cơ.
Cơ chế gồm ức chế chuyển hóa phosphoryl hóa và cản trở ion calci trong co cơ, ngoài ra có hoạt tính chẹn kênh calci yếu ở liều cao. Thuốc ít ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương và hầu như không có tác dụng giảm đau.
Chỉ định
Chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, đường niệu, đường mật
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thuốc.
Block nhĩ thất hoàn toàn.
Tác dụng không mong muốn
Papaverin đường uống có độc tính thấp nhưng vẫn có thể gây tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh tự chủ và trung ương, kèm theo rối loạn tiêu hóa, viêm gan và phản ứng quá mẫn gan.
Liều dùng
Papaverin dùng đường uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm.
Đường uống ở người lớn:
- Viên giải phóng kéo dài dùng 150 mg mỗi 8 - 12 giờ hoặc 300 mg mỗi 12 giờ.
- Viên nén dùng 40 - 100 mg mỗi lần, ngày 2 - 3 lần và có thể tăng tối đa 600 mg/ngày.
Đường tiêm:
- Người lớn thường dùng 30 mg, có thể tăng 30 - 120 mg và nhắc lại mỗi 3 - 4 giờ khi cần, riêng điều trị ngoại tâm thu có thể tiêm lặp lại sau 10 phút.
- Người cao tuổi thường dùng 30 - 65 mg và hiếm khi tới 120 mg, nhắc lại mỗi 3 giờ.
- Trẻ em dùng khoảng 6 mg/kg/ngày chia nhiều lần.
Lưu ý
Hết sức thận trọng khi có suy giảm dẫn truyền vì Papaverin có thể gây ngoại tâm thu thất nhất thời, có thể là ngoại tâm thu hoặc cơn nhịp nhanh kịch.
Nên tránh dùng papaverin ở bệnh nhân Parkinson, thận trọng ở người tăng nhãn áp hoặc glôcôm.
Phải ngừng thuốc khi xuất hiện dấu hiệu tổn thương gan, tăng bạch cầu ái toan hoặc bất thường xét nghiệm chức năng gan và không dùng cho trẻ sơ sinh do nguy cơ chảy máu nội sọ.
4.1.2 Alverin

Cơ chế tác dụng
Alverin citrat có tác dụng giãn cơ trơn trực tiếp ở Đường tiêu hóa và tử cung, giúp giảm co thắt mà hầu như không ảnh hưởng đến tim, mạch máu hay phế quản ở liều điều trị.
Tác dụng của thuốc trên đường tiêu hóa chủ yếu do 3 cơ chế gồm chẹn kênh calci, giảm độ nhạy của ruột và ức chế thụ thể serotonin 5HT1A.
Chỉ định
Điều trị các triệu chứng do co thắt cơ trơn đường tiêu hóa như trong hội chứng ruột kích thích hoặc đau liên quan viêm túi thừa.
Điều trị Đau Bụng Kinh nguyên phát.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thuốc.
Tắc ruột hoặc liệt ruột.
Mất trương lực đại tràng.
Tác dụng không mong muốn
Thường nhẹ và không cần phải xử lý như đau đầu, chóng mặt, nôn, vàng da do viêm gan. Trong trường hợp phản ứng dị ứng, phản vệ, khó thở, ngứa, phát ban thì cần ngừng thuốc và theo dõi.
Liều dùng
Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi dùng 60 - 120 mg/lần x 1 - 3 lần/ngày.
Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi.
Lưu ý
Nếu xuất hiện triệu chứng mới hoặc các triệu chứng kéo dài, nặng hơn hay không cải thiện sau 2 tuần điều trị thì cần thăm khám bác sĩ.
Nên tham khảo ý kiến bác sĩ ở bệnh nhân từ 40 tuổi trở lên hoặc khi có các dấu hiệu như buồn nôn, chán ăn, sụt cân, da nhợt nhạt, mệt mỏi, táo bón nặng, sốt, mang thai, chảy máu…
4.2 Thuốc tác động gián tiếp thông qua cơ chế kháng cholinergic
4.2.1 Butylscopolamine (Buscopan/Buscapina)

Cơ chế tác dụng
Butylscopolamin (Hyoscin butylbromid) là dẫn xuất bán tổng hợp của scopolamin thuộc nhóm amoni bậc bốn, có tác dụng kháng cholinergic ngoại biên và không ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương do không qua được hàng rào máu não. Thuốc hoạt động bằng cách đối kháng thụ thể muscarinic, từ đó ngăn tác dụng của acetylcholin.
Thuốc làm giảm co thắt cơ trơn, giảm vận động và bài tiết đường tiêu hóa, giảm trương lực bàng quang và niệu quản, đồng thời có thể giãn nhẹ đường mật. Ngoài ra, thuốc còn gây giãn đồng tử, tăng nhịp tim và giảm tiết dịch như nước bọt, mồ hôi và dịch phế quản, trong khi liều cao có thể ức chế mạnh hơn hoạt động tiêu hóa và tiết acid dạ dày.
Chỉ định
Các cơn co thắt nội tạng cấp như đau quặn thận và đau đường mật.
Giảm đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và hệ tiết niệu - sinh dục.
Chăm sóc giảm nhẹ trong tăng tiết đường hô hấp quá mức, trong điều trị cơn đau bụng.
Hội chứng ruột kích thích.
Chống co thắt cơ trơn trong các thủ thuật chẩn đoán như Chụp X-quang để chẩn đoán phân biệt tắc nghẽn cơ học với co thắt cơ năng, chụp X-quang thận - niệu quản, nội soi dạ dày - tá tràng.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với butylscopolamin.
Phình đại tràng nhiễm độc.
Bệnh nhược cơ.
Tắc nghẽn đường tiêu hóa hoặc đường tiết niệu.
Nhịp tim nhanh khi dùng thuốc tiêm.
Phì đại tuyến tiền liệt kèm bí tiểu.
Glôcôm góc đóng.
Liệt ruột, mất trương lực ruột.
Tác dụng không mong muốn
Hầu hết các tác dụng không mong muốn thường tự phục hồi khi ngừng điều trị. Thường gặp khô miệng, nhịp tim nhanh, rối loạn điều tiết thị giác, chóng mặt, táo bón.
Liều dùng
Thuốc dùng đường uống, tiêm bắp, tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch chậm.
Giảm đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và đường tiết niệu - sinh dục:
- Trẻ 6 - 11 tuổi uống 10 mg x 3 lần/ngày.
- Trẻ 12 - 17 tuổi và người lớn uống 20 mg x 4 lần/ngày.
Hội chứng ruột kích thích:
- Người lớn uống 10 mg x 3 lần/ngày và có thể tăng tối đa 20 mg x 4 lần/ngày.
Co thắt cấp hoặc trong chẩn đoán:
- Người lớn tiêm 20 mg và có thể nhắc lại sau 30 phút, tối đa 100 mg/ngày.
Chăm sóc giảm nhẹ:
- Uống ở trẻ em: 10 - 20 mg mỗi lần, ngày 3 - 4 lần tùy tuổi.
- Tiêm dưới da ở người lớn: 20 mg mỗi 4 giờ và có thể tăng theo đáp ứng.
- Truyền dưới da ở người lớn: 20 - 120 mg/ngày cho tăng tiết hô hấp hoặc 60 - 300 mg/ngày cho đau bụng.
Lưu ý
Thuốc tiêm butylscopolamin có thể gây nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và sốc phản vệ nên cần thận trọng ở bệnh nhân tim mạch và phải theo dõi cùng chuẩn bị sẵn phương tiện cấp cứu.
Dạng viên cần dùng thận trọng ở người có nhịp tim nhanh như trong nhiễm độc giáp, suy tim hoặc sau phẫu thuật tim.
Nếu đau bụng không rõ nguyên nhân kéo dài hoặc nặng lên kèm các dấu hiệu như sốt, buồn nôn, nôn, thay đổi nhu động ruột, hạ huyết áp, ngất hoặc có máu trong phân thì cần đánh giá chẩn đoán nguyên nhân.
5 Thuốc giải giãn cơ

5.1 Thuốc giải giãn cơ Neostigmine (Bloxiverz , Prostigmin Bromide , Prostigmin)

Các thuốc kháng cholinesterase có tác dụng chủ yếu bằng cách ức chế acetylcholinesterase và butyrylcholinesterase, từ đó kéo dài thời gian tồn tại của acetylcholine tại tấm tận cùng vận động. Ngoài ra, chúng còn có thể làm tăng giải phóng acetylcholine từ đầu dây thần kinh tiền synap.
Về liều dùng, neostigmine có liều hiệu quả tối đa 60-80 µg/kg, còn edrophonium là 1,0-1,5 mg/kg. Không nên phối hợp nhiều thuốc kháng cholinesterase vì tác dụng không cộng gộp và có thể gây đảo ngược không đầy đủ. Nếu đã dùng đến liều tối đa (edrophonium 1,5 mg/kg; neostigmine 70 µg/kg; pyridostigmine 350 µg/kg) mà vẫn chưa đảo ngược được phong bế, thì không nên dùng thêm vì có thể làm tăng yếu cơ.
Các thuốc này thường được phối hợp với atropine hoặc glycopyrrolate để hạn chế tác dụng phụ muscarinic. Glycopyrrolate thường dùng với neostigmine và pyridostigmine, còn atropine dùng với edrophonium. Glycopyrrolate có thể được ưu tiên hơn trong trường hợp có rối loạn nhịp tim. Cả thuốc kháng cholinesterase và kháng cholinergic nên được tiêm chậm trong 2-5 phút để giảm nguy cơ rối loạn nhịp.
Neostigmine là loại thuốc mạnh nhất và được ưa chuộng nhất. Tuy nhiên, cần thận trọng vì liều cao hoặc sử dụng không cần thiết có thể làm tăng nguy cơ biến chứng hô hấp sau phẫu thuật.
5.2 Thuốc giải giãn cơ sugammadex (Bridion)

Sugammadex hoạt động bằng cách tạo phức theo tỷ lệ 1:1 với các thuốc giãn cơ steroid (ưu tiên rocuronium > vecuronium ≫ Pancuronium). Nó hình thành phức hợp “khách - chủ”, bao bọc hoàn toàn phân tử thuốc giãn cơ, từ đó nhanh chóng loại bỏ rocuronium tự do khỏi huyết tương. Phức hợp này được thải trừ qua thận dưới dạng không biến đổi.
Liều sugammadex phụ thuộc vào mức độ phong bế thần kinh cơ, thường trong khoảng 2-16 mg/kg. Sugammadex đặc biệt hữu ích trong phẫu thuật tim do hạn chế nguy cơ loạn nhịp tim so với neostigmine và glycopyrrolate. Ngoài ra, thuốc còn có thể được sử dụng trong xử trí cấp cứu phản ứng dị ứng với rocuronium, đồng thời giúp mở rộng việc sử dụng rocuronium ở bệnh nhân có bệnh lý thần kinh cơ.
Tuy nhiên, nhược điểm của sugammadex là không có tác dụng đảo ngược các thuốc giãn cơ nhóm benzylisoquinolinium.8
6 Tài liệu tham khảo
- NCI Dictionary of Cancer Terms, muscle relaxant, cancer.gov. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026
- See S, Ginzburg R (Ngày đăng tháng 2 năm 2008), Skeletal muscle relaxants, Pubmed. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026
- Chuyên gia NIH (Ngày cập nhật ngày 30 tháng 1 năm 2017), Muscle Relaxants, Pubmed. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026
- Imran Khan; Chadi I. Kahwaji (Ngày cập nhật ngày 28 tháng 8 năm 2023), Cyclobenzaprine, Pubmed. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026
- Chuyên gia gia Drugs, Cyclobenzaprine, drugs.com. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026
- Quasthoff S, Möckel C, Zieglgänsberger W, Schreibmayer W (Ngày đăng năm 2008), Tolperisone: a typical representative of a class of centrally acting muscle relaxants with less sedative side effects, Pubmed. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026
- Tekes K (Ngày đăng ngày 11 tháng 7 năm 2014), Basic Aspects of the Pharmacodynamics of Tolperisone, A Widely Applicable Centrally Acting Muscle Relaxant, Pubmed. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026
- Pani N, Dongare PA, Mishra RK (Ngày đăng tháng 10 năm 2015), Reversal agents in anaesthesia and critical care, Pubmed. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026

