Thuốc điều trị bệnh đái tháo nhạt
1 Bệnh đái tháo nhạt là gì?
Đái tháo nhạt (Diabetes insipidus - DI) là một bệnh nội tiết hiếm gặp (khoảng 1/25.000 người) liên quan đến rối loạn hormone chống bài niệu (ADH), bao gồm hai nhóm nguyên nhân chính: trung ương - CDI (giảm hoặc mất sản xuất ADH) và do thận - NDI (kháng ADH).
Sự thiếu hụt hoặc giảm đáp ứng với ADH làm thận không thể tái hấp thu nước tại ống thận, dẫn đến tình trạng đa niệu với nước tiểu nhược trương. Nếu không được bù nước đầy đủ, người bệnh có thể bị tăng natri máu.
Ở người bình thường, lượng nước tiểu mỗi ngày khoảng 1-3 lít, trong khi bệnh nhân đái tháo nhạt có thể bài xuất tới 10-20 lít/ngày. Do mất nước nhiều, bệnh nhân thường đi tiểu nhiều lần (đa niệu) kèm theo khát nhiều và phải uống nước liên tục để bù lại lượng dịch đã mất.
Đái tháo nhạt thường không tự khỏi và không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng có thể kiểm soát tốt triệu chứng, giúp người bệnh duy trì chất lượng cuộc sống.1.2
==>> Xem thêm: Đái tháo nhạt: Sự phá hủy tế bào tuyến yên gây rối loạn cân bằng nước

2 Nguyên tắc điều trị bệnh đái tháo nhạt
Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong điều trị đái tháo nhạt là đảm bảo đủ nước uống để bù lại lượng nước mất qua nước tiểu. Bệnh nhân cần được uống nước theo cảm giác khát, vì đây là cơ chế giúp duy trì cân bằng nước trong cơ thể.
Trong các trường hợp nhẹ, chỉ cần uống đủ nước có thể đã là phương pháp điều trị phù hợp và không phải tất cả bệnh nhân đều cần điều trị đặc hiệu. Tuy nhiên, khi cơ chế khát bị suy giảm (như trong bệnh cấp tính, rối loạn ý thức, nôn ói hoặc suy hô hấp), bệnh nhân có nguy cơ mất nước và tăng natri máu, do đó cần được nhập viện để điều trị và theo dõi, đồng thời nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa nội tiết.
Ở các trường hợp nặng hoặc không kiểm soát được triệu chứng bằng uống nước, cần sử dụng các phương pháp điều trị đặc hiệu. Những dấu hiệu cho thấy bệnh nhân không bù đủ nước bao gồm tăng natri máu, thay đổi ý thức và không có cảm giác khát. Ngoài ra, những bệnh nhân dù uống đủ nước nhưng vẫn bị tiểu nhiều, tiểu đêm và ảnh hưởng chất lượng cuộc sống cũng có thể cần điều trị bổ sung bằng các dùng thuốc điều trị.
3 Thuốc điều trị bệnh đái tháo nhạt

3.1 Phác đồ điều trị đái tháo nhạt bộ y tế
3.1.1 Điều trị bệnh đái tháo nhạt trung ương (CDI)
* Thuốc được chỉ định nhiều nhất trong điều trị đái tháo nhạt trung ương là đồng vận ADH - desmopressin (dDAVP). So với ADH (vasopressin), dDAVP có thời gian bán hủy dài hơn, không gây co mạch và ít tác dụng phụ.
Thuốc có thể dùng theo nhiều đường: tiêm (dưới da hoặc tĩnh mạch), xịt mũi hoặc đường uống.
- Đường tiêm: 1 - 2 mcg/lần, 1 - 2 lần/ngày, tác dụng nhanh
- Đường mũi: 1 - 4 lần xịt/ngày (10 mcg/lần), chia 1 - 3 lần/ngày
- Đường uống: tác dụng sau 30 - 60 phút, liều 0,1 - 0,4 mg/lần, 1 - 4 lần/ngày, tối đa 1,2 mg/ngày
Khi chuyển từ đường mũi sang đường tiêm có thể giảm liều tới 10 lần. Khi dùng đường uống cần điều chỉnh liều theo đáp ứng.
- Đối với bệnh nhân ổn định, có thể bắt đầu 0,1 mg đường uống, sau đó đánh giá đáp ứng (giảm lượng nước tiểu, tăng áp lực thẩm thấu nước tiểu, giảm khát).
- Nếu chưa đạt hiệu quả, có thể tăng 0,1 mg mỗi vài giờ cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn.
- Trong quá trình điều trị cần theo dõi lượng nước tiểu 24 giờ, độ thẩm thấu và tỷ trọng nước tiểu.
- Liều có thể tăng tối đa 0,4 mg x 3 - 4 lần/ngày (1,2 mg/ngày), liều cao hơn có thể kéo dài tác dụng nhưng không làm tăng khả năng cô đặc nước tiểu.
Người bệnh được khuyên chỉ uống nước khi khát để tránh ngộ độc nước và hạ natri máu. Với bệnh nhân ổn định, có thể dùng liều thấp nhất có hiệu quả, đôi khi dùng 1 liều trước khi ngủ để giảm tiểu đêm. Trường hợp đái tháo nhạt không khát cần theo dõi sát và điều chỉnh lượng nước vào dựa trên cân bằng nước - điện giải.
* Một số thuốc khác cũng có thể được sử dụng trong điều trị đái tháo nhạt trung ương:
- Chlorpropamide (Diabinese): liều 125 - 500 mg/ngày, có thể dùng tới 4 ngày với liều tối đa, có tác dụng tăng tái hấp thu nước qua ADH
- Carbamazepine: liều 100 - 300 mg x 2 lần/ngày, làm tăng đáp ứng của thận với ADH
- Clofibrate: liều 500 mg mỗi 6 giờ, cải thiện tình trạng đái nhiều do tăng giải phóng ADH
- Chế độ ăn giảm muối kết hợp lợi tiểu thiazide: gây giảm thể tích nhẹ, tăng tái hấp thu natri và nước ở ống lượn gần. Hiệu quả tốt hơn trong đái tháo nhạt do thận.
- Indomethacin: thuốc chống viêm không steroid, giúp tăng khả năng cô đặc nước tiểu do ức chế tổng hợp prostaglandin, giảm tốc độ lọc cầu thận và tăng đáp ứng với ADH
- Ngoài ra, cần bù nước - điện giải đầy đủ khi có triệu chứng buồn nôn, nôn, đau đầu,..., điều trị bệnh phối hợp, nâng cao thể trạng và bổ sung vitamin khi cần.
3.1.2 Điều trị bệnh đái tháo nhạt do thận (NDI)
Do thận không đáp ứng với ADH nên desmopressin (dDAVP) thường không có hiệu quả. Trong trường hợp đái tháo nhạt do thận mắc phải, khả năng cô đặc nước tiểu có thể cải thiện nhanh sau khi ngừng thuốc gây bệnh và điều chỉnh rối loạn điện giải.
Điều trị chủ yếu bằng chế độ ăn hạn chế muối kết hợp lợi tiểu thiazid như hydrochlorothiazid liều 25 mg, dùng 1 - 2 lần mỗi ngày. Thiazid giúp giảm bài xuất nước tự do và điện giải bằng cách tăng tái hấp thu natri ở ống lượn gần và giảm thải natri ở ống lượn xa. Trong quá trình điều trị cần theo dõi giảm thể tích và hạ Kali máu.
Amilorid có thể phối hợp để tăng hiệu quả của thiazid do làm tăng thải natri, giảm mất kali và có tác dụng chống bài niệu. Thuốc này đặc biệt hữu ích trong đái tháo nhạt do dùng lithium kéo dài vì chẹn kênh natri ở ống góp, ngăn lithium xâm nhập vào tế bào ống thận.
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) cũng có hiệu quả trong điều trị do làm giảm mức lọc cầu thận và giảm tổng hợp prostaglandin.
Trong một số trường hợp đái tháo nhạt do thận là đái tháo nhạt không hoàn toàn, dDAVP vẫn có thể có hiệu quả.3
3.2 Vasopressin

3.2.1 Cơ chế tác dụng
Vasopressin gây co mạch thông qua gắn với thụ thể V1 trên cơ trơn mạch máu, hoạt hóa con đường Gq/11 - phospholipase C - IP3, từ đó làm tăng giải phóng calci nội bào. Đồng thời, hormon này còn có tác dụng chống bài niệu thông qua thụ thể V2, liên kết với hệ adenyl cyclase tại thận.
Ở liều điều trị, vasopressin ngoại sinh gây co mạch rộng rãi ở nhiều hệ mạch như da, thận và nội tạng. Ngoài ra, thuốc còn gây co cơ trơn Đường tiêu hóa qua thụ thể V1 và kích thích tiết prolactin, ACTH và catecholamin thông qua thụ thể V3. Ở nồng độ thấp hơn, vasopressin chủ yếu giảm bài niệu qua thụ thể V2 tại thận, đồng thời có thể gây giãn mạch ở một số vị trí thông qua các thụ thể V2, V3, oxytocin và purinergic P2.
Trong sốc giãn mạch, vasopressin giúp tăng sức cản mạch hệ thống, nâng huyết áp trung bình và giảm nhu cầu norepinephrin, đồng thời có xu hướng làm giảm nhịp tim và cung lượng tim. Tác dụng co mạch phụ thuộc vào tốc độ truyền, đạt tối đa sau khoảng 15 phút và giảm dần trong vòng 20 phút sau khi ngừng thuốc.
3.2.2 Chỉ định
Điều trị đái tháo nhạt trung ương và kiểm soát chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản ở người lớn.
3.2.3 Chống chỉ định
Quá mẫn với thuốc.
Viêm thận kẽ mạn tính với nồng độ nitơ huyết cao.
Bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh tim mạch, suy tim hoặc các tỉnh trạng bệnh khác cần dùng thuốc lợi tiểu.
3.2.4 Tác dụng không mong muốn
Thường gặp: nhức đầu, đau bụng, buồn nôn, ợ hơi.
Ít gặp: chóng mặt, mệt mỏi, co cứng cơ, nôn, tiêu chảy, co cơ tử cung, ứ nước gây quá tải tim mạch, co mạch toàn thân (có thể gây nhồi máu cơ tim, loạn nhịp, thiếu máu cục bộ), kích ứng hoặc loét niêm mạc mũi.
Trong điều trị xuất huyết do giãn tĩnh mạch thực quản, có thể gây co mạch toàn thân dẫn đến nhồi máu cơ tim, loạn nhịp, thiếu máu mạc treo, thiếu máu chi hoặc tai biến mạch não.
3.2.5 Liều dùng
Vasopressin (Argipressin) được dùng theo đường tiêm dưới da, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Người lớn và ≥ 65 tuổi:
- Đái tháo nhạt: 0,25 - 1 ml (5 - 20 đvqt), tiêm dưới da hoặc tiêm bắp mỗi 4 giờ.
- Chảy máu do giãn tĩnh mạch: 20 đvqt PHA trong 100 ml dextrose 5%, truyền tĩnh mạch trong 15 phút.
Trẻ em (< 18 tuổi): không khuyến cáo sử dụng.
3.2.6 Lưu ý
Cần áp dụng các biện pháp phù hợp để phòng ngừa tình trạng quá tải dịch đặc trưng bởi tình trạng rối loạn cân bằng nước và điện giải ở bệnh nhân có nguy cơ tăng áp lực nội sọ.
Thận trọng khi sử dụng ở người suy giảm chức năng thận hoặc mắc bệnh tim mạch.
Vasopressin có thể gây co thắt tử cung dẫn đến chuyển dạ sớm, vì vậy trong các tình huống cấp cứu cần thông báo cho nhân viên y tế nếu đang mang thai hoặc cho con bú.
Không hạn chế uống nước khi dùng thuốc có thể gây ứ nước và quá tải tim mạch.
3.3 Desmopressin

3.3.1 Cơ chế tác dụng
Desmopressin là một dẫn xuất của vasopressin với hai biến đổi cấu trúc gồm khử nhóm amin ở đầu N và thay thế L-arginin bằng D-arginin, giúp tăng hiệu quả chống bài niệu và kéo dài thời gian tác dụng với có chế tác dụng tương tự. So với hormon tự nhiên, hoạt tính gây co mạch của desmopressin giảm rất mạnh, gần như không đáng kể, vì vậy thuốc ít gây tác dụng phụ
3.3.2 Chỉ định
Điều trị đái dầm ban đêm.
Điều trị tiểu đêm do đa niệu về đêm vô căn ở người lớn, kể cả trường hợp liên quan đa xơ cứng khi điều trị khác không hiệu quả.
Điều trị đái tháo nhạt trung ương do nhạy cảm với vasopressin hoặc trong điều trị khát nhiều/đa niệu sau cắt bỏ u tuyến yên.
Điều trị đau đầu sau chọc dò tủy sống
Chẩn đoán đái tháo nhạt trung ương nhạy cảm với vasopressin
Đánh giá đáp ứng tiêu sợi huyết.
Đánh giá khả năng cô đặc nước tiểu của thận.
Tăng yếu tố VIII và yếu tố von Willebrand trong hemophilia nhẹ đến trung bình hoặc bệnh von Willebrand khi có phẫu thuật, chấn thương hoặc chảy máu (rong kinh, chảy máu cam).
3.3.3 Chống chỉ định
Quá mẫn với thuốc.
Viêm thận kẽ mạn tính với nồng độ nitơ huyết cao.
Bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh tim mạch, suy tim hoặc các tỉnh trạng bệnh khác cần dùng thuốc lợi tiểu.
3.3.4 Tác dụng không mong muốn
Tim mạch: tăng hoặc giảm huyết áp thoáng qua, thay đổi nhịp tim, đỏ mặt, giãn mạch, giữ nước, hiếm gặp huyết khối.
Thần kinh: co giật, hôn mê do hạ natri máu, đau đầu, chóng mặt, hiếm gặp lú lẫn, buồn ngủ, kích thích.
Huyết học: kết tập tiểu cầu, giảm tiểu cầu (chủ yếu ở von Willebrand type IIB - chống chỉ định)
Tại chỗ tiêm: đỏ da, sưng, nóng rát.
Hô hấp: viêm mũi, chảy máu cam, đau mũi, hiếm gặp ngưng thở.
Tiêu hóa: đau bụng nhẹ, buồn nôn, hiếm gặp nôn và khó tiêu.
Quá mẫn: hiếm gặp sốc phản vệ.
Tâm thần: hiếm gặp loạn thần hoang tưởng.
3.3.5 Liều dùng
Xem thông tin liều dùng tại mục Điều trị bệnh đái tháo nhạt trung ương (CDI)
3.3.6 Lưu ý
Việc đánh giá khả năng cô đặc nước tiểu ở trẻ dưới 1 tuổi chỉ nên thực hiện trong điều kiện bệnh viện.
Khi sử dụng desmopressin lặp lại để kiểm soát chảy máu trong bệnh máu khó đông hoặc bệnh von Willebrand, cần hạn chế lượng dịch đưa vào, chỉ uống theo nhu cầu, theo dõi cân nặng, natri máu và độ thẩm thấu huyết tương để phát hiện quá tải dịch và ngừng thuốc khi cần. Đồng thời phải theo dõi huyết áp trong quá trình truyền và lưu ý thuốc không hiệu quả trong trường hợp giảm tiểu cầu.
Khuyến cáo không nên dùng desmopressin nếu bạn bị bệnh thận nặng hoặc hạ natri máu.
Trong khi sử dụng desmopressin, cần hạn chế uống nước và các loại chất lỏng khác vì uống quá nhiều có thể gây rối loạn điện giải nghiêm trọng, đe dọa tính mạng.
3.4 Thuốc lợi tiểu (Hydrochlorothiazide)

3.4.1 Cơ chế tác dụng
Thuốc lợi tiểu thiazide như Hydrochlorothiazide gây ra tác dụng chống lợi tiểu nghịch lý trong đái tháo nhạt do thận, tuy nhiên cơ chế chính xác vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Các bằng chứng hiện có cho thấy hiệu quả cuối cùng của thuốc là làm giảm lượng nước tiểu thông qua tăng tái hấp thu nước và natri tại ống lượn gần.4
3.4.2 Chỉ định
Chỉ định chính: Thuốc lợi tiểu điều trị phù do suy tim và các nguyên nhân khác hoặc tăng huyết áp.
Ngoài ra thuốc lợi tiểu nhóm thiazide đã được sử dụng ở bệnh nhân đái tháo nhạt do thận (trung ương hiệu quả ít hơn).
3.4.3 Chống chỉ định
Mẫn cảm với các thiazid và các dẫn chất sulfonamid.
Chứng vô niệu.
Bệnh Addison.
Tăng calci huyết, hạ natri huyết, hạ kali huyết kháng trị. Tăng acid uric huyết có triệu chứng.
3.4.4 Tác dụng không mong muốn
Hydroclorothiazid có thể gây mất kali quá mức. Thường gặp các tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, hạ huyết áp thế đứng, giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng Glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).
3.4.5 Liều dùng
Đái tháo nhạt do thận: Hydrochlorothiazide có thể được bắt đầu với liều 1 - 4 mg/kg/ngày chia thành 1-2 liều mỗi ngày.
3.4.6 Lưu ý
Hydroclorothiazid làm tăng nguy cơ ung thư da không tế bào hắc theo kiểu tích lũy và phụ thuộc liều, do đó cần tư vấn người bệnh theo dõi tổn thương da, hạn chế ánh nắng, dùng chống nắng, thận trọng ở người có tiền sử ung thư da và khám kỹ các tổn thương nghi ngờ.
Người dùng thiazid cần được theo dõi định kỳ điện giải máu và nước tiểu, đặc biệt khi dùng kèm các thuốc như corticosteroid, ACTH, digitalis hoặc quinidin, đồng thời chú ý các dấu hiệu rối loạn điện giải như hạ natri, hạ kali, hạ magnesi và nhiễm kiềm với biểu hiện khô miệng, khát, mệt, chuột rút, hạ huyết áp, thiểu niệu, nhịp nhanh và rối loạn tiêu hóa.
Hydroclorothiazid có thể gây cận thị cấp thoáng qua và tăng nhãn áp góc đóng do phản ứng liên quan sulfonamide.
Điều trị bằng lợi tiểu thiazid như hydrochlorothiazid thường kết hợp với chế độ ăn thiếu muối.
4 Tài liệu tham khảo
- Flynn K, Hatfield J, Brown K, Vietor N, Hoang T (Ngày đăng: Ngày 8 tháng 1 năm 2025), Central and nephrogenic diabetes insipidus: updates on diagnosis and management, NIH. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026
- Chuyên gia NIH, Diabetes Insipidus, NIH. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026
- Bộ y tế (2014), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Nội tiết - Tiêu hoá, trang 39-41, Bộ y tế. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026
- Perrine ALA, Reechaye D, Banerjee I, Robinson J, Banerjee I (Ngày đăng: Ngày 14 tháng 4 năm 2025), Paradoxical Anti-diuretic Effects of Thiazide and Thiazide-Like Diuretics in Diabetes Insipidus: A Systematic Review, Pubmed. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026

