0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Nhóm kháng sinh Cephalosporin: Những điều cần biết từ A-Z

, 3 phút đọc

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem:
25827

1 Tổng quan về kháng sinh nhóm Cephalosporin 

1.1 Nguồn gốc

Cấu trúc: Hiện nay các cephalosporin đang dùng là dẫn xuất của acid 7-aminocephalosporanic (viết tắt là A7AC), là các kháng sinh bán tổng hợp. [1]

Cephalosporin là kháng sinh phổ rộng nhóm beta – lactam. Cephalosporin tự nhiên được phân lập từ môi trường nuôi cấy nấm Cephalosporin acremonium có hoạt tính kháng khuẩn yếu, do đó không được dùng trên lâm sàng.

1.2 Cấu trúc nhóm kháng sinh Cephalosporin

Nhìn vào cấu trúc trên ta thấy, các kháng sinh Cephalosporin đều có 1 vòng beta lactam 4 cạnh kết hợp với 1 dị vòng 6 cạnh. Các gốc R khác nhau sẽ cho hoạt tính khác nhau và dược động học khác nhau. 

1.3 Cơ chế tác dụng

Tác dụng diệt khuẩn và tác dụng của nhóm cephalosporin tương tự như penicillin. Tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Vi khuẩn khi không còn vách tế bào sẽ bị tiêu diệt.

Cấu trúc nhóm kháng sinh Cephalosporin
Cấu trúc nhóm kháng sinh Cephalosporin

2 Phân loại nhóm kháng sinh Cephalosporin

Dựa vào phổ kháng khuẩn chia cephalosporin thành 5 thế hệ từ thế hệ 1 đến thế hệ 5. [2] Các thế hệ trước tác dụng trên vi khuẩn gram dương mạnh hơn, nhưng trên gram âm thì yếu hơn các thế hệ sau và ngược lại.

2.1 Cephalosporin thế hệ 1

Gồm các thuốc Cefazolin, Cephalexin, Cefadroxil, Cephalothin,…. [3] 

2.1.1 Phổ kháng khuẩn

Tác dụng mạnh trên các chủng vi khuẩn Gram (-) nhưng tác dụng tương đối yếu trên các chủng vi khuẩn Gram (-). Phần lớn cầu khuẩn Gram-dương nhạy cảm với cephalosporin thế hệ 1 (trừ enterococci, S. epidermidis và S. aureus kháng methicilin).

Thuốc có hiệu quả hầu hết các vi khuẩn kỵ khí trong khoang miệng, tuy nhiên lại không có hiệu quả với B. fragilis.

Thuốc cũng có hoạt tính tốt trên các chủng tụ cầu, liên cầu, Moraxella catarrhalis, E. coli, K. pneumoniae, và P. mirabilis. [4]

2.1.2 Chỉ định

Thường được sử dụng trong các trường hợp điều trị các nhiễm khuẩn thông thường do vi khuẩn nhạy cảm như:

Nhiễm khuẩn hô hâp và tai mũi họng.

Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục.

Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương, răng.

2.1.3 Tác dụng không mong muốn

Phản ứng dị ứng: ngứa, ban da,… nặng hơn là sốc phản vệ nhưng ít gặp.

Thuốc gây độc với thận như viêm thận kẽ.

Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Bội nhiễm nấm ở miệng, âm đạo, viêm màng ruột kết giả mạo.

2.2 Cephalosporin thế hệ 2

Gồm các thuốc cefoxitin, Cefaclor, Cefprozil, Cefuroxim (biệt dược kháng sinh Zinnat) , Cefotetan, Ceforanid…[5]

2.2.1 Phổ kháng khuẩn

Thế hệ 2 có hoạt tính mạnh hơn trên vi khuẩn Gram (-) so với thế hệ 1, tuy nhiên lại yếu hơn so với thế hệ 3. Có một số kháng sinh có hoạt tính trên B. fragilis như cefoxitin, cefotetan.

Các cephalosporin thế hệ 2 cũng không có tác dụng với pseudomonas và enterococcus.

Cephalosporin thế hệ 2
Cephalosporin thế hệ 2

2.2.2 Chỉ định

Sử dụng trong các trường hợp điều trị các nhiễm khuẩn thông thường do vi khuẩn nhạy cảm như: [6]

Nhiễm khuẩn hô hâp và tai mũi họng.

Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục.

Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương, răng.

2.2.3 Tác dụng không mong muốn

Tương tự các cephalosporin thế hệ 1. Ngoài ra, các cephalosporin có nhóm methylthiotrtrazol như cefotetan, cefmetazole…làm giảm prothrombin nên gây rối loạn đông máu. Thuốc gây hội chứng giống Disulfiram, vì vậy tránh uống rượu và các thuốc chứa cồn trong thời gian dùng thuốc.

2.3 Cephalosporin thế hệ 3

Gồm các thuốc Cefotaxim, Cefpodoxim, Ceftibuten, Cefdinir, Cefditoren, Ceftizoxim, Ceftriaxon (biệt dược Rocephin), Cefoperazon, Ceftazidim… [7]

2.3.1 Phổ tác dụng

Các cephalosporin thế hệ 3 nói chung có hoạt tính kém hơn thế hệ 1 trên cầu khuẩn Gram (+), nhưng có hoạt tính mạnh trên vi khuẩn họ Enterobacteriaceae (mặc dù hiện nay các chủng vi khuẩn thuộc họ này đang gia tăng kháng thuốc mạnh mẽ do khả năng tiết beta-lactamase). Một số các thuốc như ceftazidim và cefoperazon có hoạt tính trên P. aeruginosa nhưng lại kém các thuốc khác trong cùng thế hệ 3 trên các cầu khuẩn Gram-dương.

Cephalosporin thế hệ 3
Cephalosporin thế hệ 3

2.3.2 Chỉ định

Sử dụng trong trường hợp các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn đã kháng cephalosporin thế hệ 1 và 2:

Viêm màng não, áp xe não.

Nhiễm khuẩn huyết.

Viêm màng trong tim.

Nhiễm khuẩn hô hấp nặng.

Nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn đường mất.

Nhiễm khuẩn tiết niệu và sinh dục.

2.3.3 Tác dụng không mong muốn

Tương tự thế hệ 1 và 2.

2.4 Cephalosporin thế hệ 4

Gồm các thuốc Cefepim, Cefpirome. [8]

Cephalosporin thế hệ 4 có phổ tác dụng rộng hơn so với thế hệ 3 và bền vững hơn với các beta-lactamase (nhưng không bền với Klebsiella pneumoniae carbapenemase (KPC) nhóm A). Thuốc có hoạt tính trên cả các chủng Gram dương, Gram-âm (bao gồm Enterobacteriaceae và Pseudomonas).

2.5 Cephalosporin thế hệ 5

Ceftarolin là cephalosporin thế hệ 5 có khả năng chống lại vi khuẩn Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA). 

Hoạt chất cũng là một chất kháng khuẩn phổ rộng, do đó có thể bao gồm các vi khuẩn gram dương và gram âm nhạy cảm. Tuy nhiên, điều làm cho nó trở nên độc đáo so với các cephalosporin còn lại là nó có khả năng chống lại Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA). Ceftaroline cũng có thể bao gồm Listeria monocytogenes và Enterococcus faecalis . Tuy nhiên, ceftaroline không bao gồm Pseudomonas aeruginosa. [9]

3 Lưu ý khi sử dụng các kháng sinh trong nhóm Cephalosporin

Dựa theo kinh nghiệm để lựa chọn nhóm kháng sinh phù hợp, mỗi nhóm kháng sinh có phổ tác dụng khác nhau, do đó cân nhắc nhóm nên dùng.

Mỗi loại thuốc trong nhóm có những khuyến cáo về liều dùng, cách dùng và những lưu ý riêng khi  sử dụng. Do đó cần phải tuyệt đối tuân thủ khi sử dụng.

Cấu trúc Cephalosporin tương tự penicillin, do đó với những người có tiền sử dị ứng với penicillin thì có nguy cơ dị ứng chéo với kháng sinh cephalosporin. Vì vậy cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.

Nếu trong quá trình sử dụng kháng sinh, bệnh nhân có bất cứ bất thường nào nghi ngờ do thuốc, hay thông báo cho bác sĩ điều trị để được xủ trí hiệu quả.

Tài liệu tham khảo

  1. ^ PSG.TS Mai Tất Tố, TS Vũ Thị Trâm (Xuất bản năm 2007). Sách Dược lý học tập 1. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2021
  2. ^ Charles V. Preuss . (Ngày đăng 26 tháng 7 năm 2021). Cephalosporin, NCBI. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2021
  3. ^ Charles V. Preuss . (Ngày đăng 26 tháng 7 năm 2021). Cephalosporin, NCBI. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2021
  4. ^  C. Fookes, BPharm (Ngày đăng 29 tháng 6 năm 2018). First generation cephalosporins, Drugs.com. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2021
  5. ^ Charles V. Preuss . (Ngày đăng 26 tháng 7 năm 2021). Cephalosporin, NCBI. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2021
  6. ^ C. Fookes, BPharm (Ngày đăng 26 tháng 7 năm 2018). Second generation cephalosporins, Drugs.com. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2021
  7. ^ Charles V. Preuss . (Ngày đăng 26 tháng 7 năm 2021). Cephalosporin, NCBI. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2021
  8. ^ Charles V. Preuss . (Ngày đăng 26 tháng 7 năm 2021). Cephalosporin, NCBI. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2021
  9. ^ Charles V. Preuss . (Ngày đăng 26 tháng 7 năm 2021). Cephalosporin, NCBI. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2021
Ngày đăng
Lượt xem: 25827

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633