0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Đại cương ung thư: Nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị

https://trungtamthuoc.com/bai-viet/dai-cuong-ung-thu
TrungTamThuoc

, 5 phút đọc

, Cập nhật lần cuối:

Phần lớn ung  thư có giai đoạn tiềm tàng lâu dài, có khi rất nhiều năm mà không có biểu hiện gì,. Đến khi khối u phát triển nhanh mới có triệu chứng thì đã ở giai đoạn cuối.

1 ĐẶC TÍNH CHUNG CỦA BỆNH UNG THƯ

Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào xảy ra khi các tế bào tăng sinh một cách không kiểm soát do gặp các tác nhân sinh ung thư.

Đa số bệnh ung thư thường hình thành khối u. Với những khối u lành tính, phát triển rất chậm và chỉ phát triển tại chỗ, Còn khối u ác tính sẽ phát triển xâm lấn ra các tổ chức xung quanh và các cơ quan xa hơn thành di căn. Một số trường hợp là do bẩm sinh.

Ung thư là bệnh gì?

Ung thư là bệnh gì?

Phần lớn ung  thư có giai đoạn tiềm tàng lâu dài, có khi rất nhiều năm mà không có biểu hiện gì,. Đến khi khối u phát triển nhanh mới có triệu chứng thì đã ở giai đoạn cuối.

Ung thư chính là bệnh lý về gen. Thông thường, một tế bào bình thường chuyển sang  tế bào ung thư phải trải qua một số đột biến gen. 

2 NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH UNG THƯ

Nguyên nhân gây ung thư là do biến đổi DNA gây ra trong đó yếu tố di truyền chiếm khoảng 20% còn 80% là do yếu tố môi trường.

2.1 Yếu tố môi trường

  • Bức xạ ion hóa: do tiếp xúc với các chất phóng xạ, có thể là nguyên nhân gây nên ung thư ung thư tuyến giáp, ung thư phổi và ung thư bạch cầu.

  •  Bức xạ cực tím: tác nhân này chủ yếu gây ung thư da, đó là tia cực tím có chủ yếu trong ánh nắng mặt trời. Những người sống ở gần xích đạo hay phải làm việc ngoài trời nhiều sẽ có nguy cơ cao hơn.

  • Thuốc lá: đây là nguyên nhân chủ yếu gây nên ung thư phế quản và một số ung thư khác như vùng mũi họng, ung thư đường  tiết niệu,..Những người tiếp xúc với khói Thuốc lá sẽ có nguy cơ cao bị ung thư hơn so với những người không tiếp xúc.

  • Chế độ ăn uống và các chất gây ô nhiễm thực phẩm: chế độ ăn uống không lành mạnh là nguyên nhân gây ung thư chủ yếu ở đường tiêu hóa. Nếu chế độ ăn uống giàu chất béo động vật làm tăng nguy cơ ung thư vú và ung thư đại trực tràng. Một số phẩm nhuộm thực phẩm, thuốc trừ sâu và thuốc kích thích tăng trưởng làm tăng nguy cơ gây ung thư.

  • Yếu tố nghề nghiệp: thường gây ra ung thư  da, hô hấp, đường tiết niệu, Những người công việc phải tiếp xúc với nhiều hóa chất độc hại như Amiang gây ung thư phổi . Anilin có trong các thuốc thuốc nhuộm và gây ung thư bàng quang, hít phải Benzen có thể làm ức chế tủy xương và gây ra chứng thiếu máu, tiếp xúc nhiều với mức độ cao có thể sẽ gây ra bệnh ung thư bạch cầu tủy cấp.

  •  Thuốc và nội tiết: các thuốc nhóm alkyl như melphalan, chlorambucil và Cyclophosphamide làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầu. Thuốc giảm đau chứa phenacetin làm tăng nguy cơ ung thư thận và ung thư biểu mô đường niệu khác. Thuốc ức chế miễn dịch azathioprine gây ung thư da, u lympho ác không Hodgkin. Điều trị thay thế estrogen làm giảm các triệu chứng mãn kinh làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.

  • Virus gây ung thư: Virus Epstein - Barr người ta phân lập được virus này và thấy kháng thể chống lại kháng nguyên của virus Epstein - Barr  ở bệnh nhân ung thư vòm mũi họng.Viêm gan virus B (HBV) có mối liên hệ với ung thư gan nguyên phát (HCC). Viêm gan virus (HCV) mới được ghi nhận là nguyên nhân gây ra ung thư gan nguyên phát.….

  • Ký sinh trùng và vi khuẩn: Sán Schistosoma có liên quan đến ung thư bàng quang, Helicobacter Pylori có liên quan đến ung thư dạ dày.

Môi trường ô nhiễm nặng nề.

Môi trường ô nhiễm nặng nề

2.2 Nguyên nhân bên trong

  • Yếu tố di truyền: người mang gen có hại có nguy cơ mắc ung thư đến 80-90%, ví dụ ung thư tuyến giáp thể tủy mang tính chất di truyền rõ rệt.

  • Suy giảm miễn dịch và AIDS: những người bị suy giảm miễn dịch do bẩm sinh hay do mắc phải thì có nguy cơ mắc ung thư cao với thời gian ủ bệnh ngắn. Những người đã làm các phẫu thuật ghép cơ quan và ddieuf trị bằng các loại thuốc ức chế miễn dịch thấy có nguy cơ mắc u Lympho ác không Hodgkin, ung thư gan và đường mật trong gan, ung thư bàng quang, các melanoma ác tính và ung thư tuyến giáp…..

3 QUÁ TRÌNH TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA UNG THƯ

Qúa trình tiến triển tự nhiên của ung thư có thể chia thành 2 giai đoạn chính:

Giai đoạn tiền ung thư và tiền lâm sàng: giai đoạn này chiếm khoảng 75% thời gian bệnh.

Giai đoạn lâm sàng: ở giai đoạn này các triệu chứng lâm sàng xuất hiện, giai đoạn này  chiếm 25% thời gian bệnh.

Giai đoạn khi các tế bào ung thư nguyên phát  tăng trưởng di chuyển đến các vị trí mới gọi là di căn, có thể di căn theo đường máu, bạch huyết hay các dụng cụ phẫu thuật,...

4 CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ

Chất chỉ điểm khối u (tumor marker): 

Có thể là những phân tử protein, acid nucleic, các hormon, một số enzym hay một số tế bào đặc biệt. Những chất này xuất hiện sẽ làm thay đổi nồng độ cơ thể mà có liên quan đến sự phát triển của các tế bào ung thư. Tumor market bao gồm: tế bào chỉ điểm (là kháng nguyên trên bề mặt màng tế bào) và dịch thể chỉ điểm. Dịch thể chỉ điểm có giá trị trong việc đánh giá tiên lượng, hiệu quả và theo dõi điều trị.

Một số chất chỉ điểm khối u:

  • AFP (Alpha-Fetoprotein): Nếu tăng sẽ liên quan đến ung thư gan nguyên phát, ung thư tinh hoàn, ung thư nguyên bào. Tuy nhiên, có trường hợp tăng nhưng không phải là mắc ung thư như phụ nữ có thai, viêm gan, xơ gan, bệnh viêm ruột.

  • bHCG (Beta-Human Chorionic Gonadotropin): tăng liên quan đến ung thư màng đệm, ung thư tinh hoàn. Trường hợp c sử dụng cần sa, tinh hoàn thiểu năng có tăng nhưng không phải là ung thư.

  • CA 15-3 (Carbohydrate antigen 15-3): tăng liên quan đến ung thư vú, phổi, nội mạc tử cung, dạ dày ruột.

5 ​PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRị

Tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh, mức độ xâm lấn, tình trạng sức khỏe… mà bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị có hiệu quả và ohuf hợp nhất. Các phương pháp có thể lựa chọn là phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, liệu pháp miễn dịch, … có khi là sự kết hợp giữa các phương pháp để có hiệu quả cao nhất.

Phẫu thuât điều trị ung thư

Phẫu thuât điều trị ung thư

Phẫu thuật là phương pháp loại bỏ các tế bào ung thư, có khi phải loại bỏ cả những mô lành để đảm bảo lấy hết được các tế bào u ác tính. Ở những giai đoạn đầu khối u còn khu trú có thể dùng phương pháp này để loại bỏ. Tuy nhiên, nếu bệnh đã tiến triển lan ra các cơ quan xa hơn thì việc phẫu thuật không loại bỏ được các mô ung thư. Khi đó cần kết hợp với các phương pháp khác.

Xạ trị: là phương pháp dùng các tia phóng xạ để tiêu diệt được các tế bào ung thư, xạ trị có thể diệt được các khối u đã xâm lấn rộng ra vùng xung quanh. Tuy nhiên lại  không diệt được tế bào ung thư đã di căn xa hoặc những loại ung thư biểu hiện toàn thân (leukemia, u lympho ác tính…).

Hóa trị: là phương pháp dùng hóa chất điều trị toàn thân. Tuy nhiên phương pháp này tiêu diệt tế bào ung thư nhưng cũng làm tổn thương tế bào lành.

6 DỰ PHÒNG UNG THƯ

6.1 Phòng bệnh bước 1

Là hạn chế sự tiếp xúc với các nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ dẫn đến mắc ung thư.

Ví dụ như phải xây dựng cuộc sống lành mạnh, ăn uống điều độ, không hút thuốc, tiêm vacxin để phòng bệnh hay để hạn chế nguy cơ gây ung thư da thì tránh tiếp xúc với các bức xạ UV,....

6.2 Phòng bệnh bước 2

Là sàng lọc thường xuyên để có thể phát hiện được những dấu hiệu của một bệnh tiền ung thư. Phương pháp này sẽ giúp người bệnh phát hiện sớm và khả năng điều trị thành công cao. Tuy nhiên, sàng lọc chỉ có hiệu quả với một số phản ứng test đặc hiệu.

Khám sàng lọc ung thư

Khám sàng lọc ung thư

Sàng lọc ung thư vú:

-   Mọi người tự khám vú hàng tháng để xem có dấu hiệu gì bất thường hay không.

-   Khám lâm sàng tuyến vú: đến các cơ sở y tế ít nhất mỗi năm một lần để được kiểm tra vú, nhất là những phụ nữ trên 40 tuổi.khám cho tất cả phụ nữ trên 40 tuổi ít nhất một năm một lần.

-   Chụp tuyến vú: với những người có nguy cơ cao cần tiến hành chụp tuyến vú để chắc chắn người đó có mắc bệnh ung thư hay không.

Sàng lọc ung thư cổ tử cung:

- Cần sàng lọc cho những phụ nữ trên 30 tuổi đã có gia đình, mỗi năm 1 đến 2 lần, có thể tiến hành bằng Pap Test một cách chính xác hay tế bào học âm đạo.

- Những nơi không thể thực hiện bằng Pap Test có thể khám bằng mỏ vịt. Dù có bất cứ điều gì bất thường nghi ngờ cần đi khám bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán xác định và điều trị.

- Có thể sàng lọc kết hợp bằng cách khám bằng mắt kết hợp  với làm thử nghiệm Lugol soi cổ tử cung để kiểm tra các thương tổn ở cổ tử cung, khoét chóp cổ tử cung để vừa chẩn đoán và có hướng  điều trị các ung thư tiền xâm lấn.

Ung thư gan nguyên phát:

- Sàng lọc bằng cách xét nghiệm Alpha Fetoprotein trong huyết thanh cho những những người đã bị viêm gan siêu vi trùng B.

- Với các trường hợp có kết quả bất thường thì siêu âm có thể được thực hiện.

Ung thư tiền liệt tuyến:

Khi bệnh chưa có các triệu chứng rõ ràng có thể phát hiện bằng cách thăm khám trực tràng bằng tay,  siêu âm qua trực tràng hay kháng nguyên đặc hiệu của tiền liệt tuyến.

Ung thư tuyến giáp:

Những người có nguy cơ cao như đã chiếu xạ vào vùng đầu và cổ cần được thăm khám định kỳ, có thể làm các xét nghiệm calcitonin và Thyroglobulin để chẩn đoán.

6.3 Phòng bệnh bước 3

Là biện pháp tìm ra hướng điều trị mang lại hiệu quả cao, kéo dài sự sống cho người bệnh.

Copy ghi nguồn: https://trungtamthuoc.com

Linnk bài viết: Đại cương ung thư: Nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị

Ngày đăng
Lượt xem: 1403

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Sử dụng hoá chất nào trong phương pháp hoá trị điều trị bệnh ung thư?

Bởi: Vân Anh vào 09/11/2020 4:34:56 CH

Thích (0) Trả lời
Đại cương ung thư: Nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Đại cương ung thư: Nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị
VH
5 trong 5 phiếu bầu

Cảm ơn dược sĩ nhà thuốc đã tư vấn thông tin nhiệt tình cho mình.

Trả lời Cảm ơn (0)

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900888633