1 / 17
zophenia 1 J3834

Zophenia 15mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần US Pharma USA, Công ty cổ phần US Pharma USA
Công ty đăng kýCông ty TNHH dược phẩm Song Khanh
Số đăng ký893110953124
Dạng bào chếViên nén phân tán trong miệng
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAspartame, Olanzapine
Tá dượcMagnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Lactose monohydrat
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq731
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nén phân tán trong miệng chứa:

Thành phần dược chất: Olanzapin 15 mg

Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, Croscarmellose sodium, Aspartame, Colloidal silicon dioxide, Magnesium stearate.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Zophenia 15mg

Olanzapin là thuốc thuộc nhóm an thần kinh không điển hình, có phổ tác dụng rộng trên nhiều thụ thể thần kinh trung ương. Thuốc được sử dụng để điều trị các rối loạn tâm thần phân liệt, hỗ trợ duy trì đáp ứng điều trị ở những bệnh nhân đã ổn định lâm sàng, điều trị giai đoạn hưng cảm mức độ vừa đến nặng, và ngăn ngừa tái phát hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực.

Thuốc Zophenia 15mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực
Thuốc Zophenia 15mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Olpicad 5mg điều trị hưng cảm mức độ vừa

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Zophenia 15mg

3.1 Liều dùng

Tâm thần phân liệt (người lớn): Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày. Có thể điều chỉnh tăng/giảm tùy theo tuổi và triệu chứng, nhưng không vượt quá 20 mg/ngày.

Giai đoạn hưng cảm: Đơn trị liệu: liều khởi đầu 15 mg/ngày; phối hợp: 10 mg/ngày.

Ngăn ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực: Liều khởi đầu 10 mg/ngày. Với bệnh nhân đang điều trị olanzapin ở giai đoạn hưng cảm, tiếp tục liều hiện tại để phòng ngừa tái phát. Nếu xuất hiện giai đoạn hưng cảm mới hoặc trầm cảm, nên tiếp tục olanzapin và cân nhắc bổ sung điều trị phù hợp triệu chứng.

Liều duy trì: Sau khi đạt đáp ứng, điều chỉnh liều trong khoảng 5-20 mg/ngày dựa trên tình trạng lâm sàng. Chỉ tăng liều vượt mức khởi đầu sau khi đánh giá lâm sàng và mỗi lần tăng cách nhau tối thiểu 24 giờ.

Đối tượng đặc biệt:

  • Trẻ em, thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng do thiếu dữ liệu an toàn, hiệu quả.
  • Người cao tuổi (≥65): Cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn (5 mg/ngày) tùy yếu tố lâm sàng.
  • Bệnh nhân suy thận, suy gan: Nên cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn (5 mg/ngày).
  • Người hút thuốc: Không cần thay đổi liều, nhưng có thể cân nhắc tăng nếu đáp ứng không đạt yêu cầu.

3.2 Cách dùng

Đặt viên nén vào miệng để thuốc tự phân tán trong nước bọt, sau đó nuốt. Nếu cần có thể phân tán viên trong nước, nước cam, nước táo hoặc sữa ngay trước khi uống.

Không nên nghiền hoặc bẻ viên, chỉ sử dụng nguyên viên khi uống.

Dùng thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn đều được, hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Nếu cần tăng liều 2,5 mg, cần sử dụng dạng bào chế khác phù hợp.

Khi ngừng thuốc nên giảm liều dần.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với olanzapin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không dùng cho bệnh nhân có nguy cơ tăng nhãn áp góc hẹp.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Zolafren 5mg điều trị tâm thần phân liệt

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất ghi nhận khi dùng olanzapin gồm: buồn ngủ, tăng cân, tăng bạch cầu ái toan, tăng prolactin, tăng lipid máu, Glucose niệu, tăng cảm giác thèm ăn, chóng mặt, hạ huyết áp tư thế, các triệu chứng Parkinson, rối loạn vận động, các phản ứng dị ứng, phát ban, tăng men gan, viêm gan, khô miệng, táo bón, bí tiểu, đau khớp, rụng tóc, rối loạn chức năng sinh dục, phù nề, suy nhược, mệt mỏi…

Tỷ lệ tăng cân đáng kể về mặt lâm sàng, rối loạn chuyển hóa, tăng men gan, tăng prolactin, tăng lipid máu và các tác dụng không mong muốn trên tim mạch, thần kinh được ghi nhận, đặc biệt ở người trẻ và người cao tuổi có nguy cơ cao.

6 Tương tác

Olanzapin bị chuyển hóa qua CYP1A2; các chất cảm ứng (hút thuốc, carbamazepin) làm giảm nồng độ olanzapin, các chất ức chế (fluvoxamin, Ciprofloxacin) làm tăng nồng độ olanzapin, cần điều chỉnh liều khi phối hợp.

Than hoạt tính làm giảm hấp thu olanzapin, dùng cách xa ít nhất 2 giờ.

Olanzapin có thể đối kháng tác dụng các chất chủ vận dopamin.

Không có tương tác đáng kể với thuốc chống trầm cảm ba vòng, warfarin, theophyllin, Diazepam, lithium hoặc biperiden.

Khi phối hợp với valproat hoặc lithium, có thể tăng các tác dụng phụ như run, khô miệng, tăng cảm giác thèm ăn và tăng cân.

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc gây kéo dài QTc, thuốc an thần, rượu hoặc thuốc chống Parkinson ở bệnh nhân Parkinson có sa sút trí tuệ..

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cải thiện lâm sàng có thể xuất hiện sau vài ngày đến vài tuần, cần theo dõi sát trong giai đoạn đầu điều trị.

Không khuyến cáo cho bệnh nhân rối loạn tâm thần do sa sút trí tuệ (tăng tỷ lệ tử vong và nguy cơ tai biến mạch máu não).

Không khuyến khích dùng ở bệnh nhân Parkinson có loạn thần do thuốc chủ vận dopamin.

Cảnh giác hội chứng an thần kinh ác tính, tăng đường huyết, khởi phát hoặc làm nặng tiểu đường, thay đổi lipid máu, tác động kháng cholinergic, tăng men gan, giảm bạch cầu trung tính, kéo dài QTc, thuyên tắc huyết khối, co giật, rối loạn vận động muộn, hạ huyết áp tư thế, đột tử tim.

Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Thận trọng với bệnh nhân có rối loạn dung nạp galactose, phenylketon niệu (do chứa aspartame), suy gan, suy thận, người già, người không hút thuốc.

Khi ngừng thuốc đột ngột có thể gặp các triệu chứng như đổ mồ hôi, mất ngủ, run, lo lắng, buồn nôn, nôn.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chỉ dùng olanzapin cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích tiềm năng vượt trội nguy cơ.

Trẻ sơ sinh tiếp xúc với olanzapin trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp triệu chứng ngoại tháp và/hoặc triệu chứng cai thuốc, cần theo dõi sát sau sinh.

Bệnh nhân đang dùng olanzapin không nên cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều gồm: nhịp tim nhanh, kích động, rối loạn nhịp, các triệu chứng ngoại tháp, giảm ý thức, mê sảng, co giật, hôn mê, hội chứng an thần kinh ác tính, suy hô hấp, tăng hoặc hạ huyết áp, ngừng tim.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu; điều trị hỗ trợ triệu chứng, theo dõi tim mạch, tránh dùng epinephrin, Dopamin hoặc các chất chủ vận beta. Có thể rửa dạ dày, than hoạt tính.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Zophenia 15mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Manzura-15 do Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất chứa hoạt chất Olanzapine, được sử dụng trong điều trị các rối loạn tâm thần phân liệt và giai đoạn hưng cảm của rối loạn lưỡng cực. Thuốc giúp kiểm soát các triệu chứng loạn thần, hỗ trợ ổn định tâm trạng và phòng ngừa tái phát bệnh ở những đối tượng phù hợp theo chỉ định bác sĩ.

Sản phẩm A.T Olanzapine ODT 10mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên chứa hoạt chất Olanzapine, được chỉ định trong kiểm soát các biểu hiện loạn thần ở bệnh nhân tâm thần phân liệt và trong điều trị các đợt hưng cảm mức độ vừa đến nặng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Olanzapin là dẫn xuất thienobenzodiazepin, thuộc nhóm thuốc an thần kinh không điển hình, tác động lên nhiều hệ thụ thể thần kinh trung ương bao gồm serotonin (5HT2A/2C, 5HT3, 5HT6), dopamin (D1, D2, D3, D4, D5), muscarinic cholinergic, adrenergic alpha-1 và histamin H1. Olanzapin đối kháng mạnh với thụ thể serotonin 5HT2A hơn dopamin D2, giúp kiểm soát hiệu quả các triệu chứng dương tính và âm tính của tâm thần phân liệt, cũng như triệu chứng cảm xúc liên quan. Thuốc thể hiện hiệu quả cải thiện lâm sàng trên cả triệu chứng dương tính và âm tính, hỗ trợ kiểm soát rối loạn khí sắc trong rối loạn lưỡng cực. Ở động vật, olanzapin cho thấy hoạt tính chống loạn thần và hưng cảm, giảm các hành vi tránh né, ít ảnh hưởng tới vận động so với thuốc chống loạn thần khác.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Olanzapin hấp thu tốt sau uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 5-8 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống chưa xác định. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

9.2.2 Phân bố

Khoảng 93% olanzapin liên kết với protein huyết tương (chủ yếu là Albumin và alpha-1-acid glycoprotein).

9.2.3 Chuyển hóa

Chủ yếu chuyển hóa qua gan theo con đường liên hợp và oxy hóa. Chất chuyển hóa chính là 10-N-glucuronid, không vượt qua hàng rào máu não. Các enzyme CYP1A2 và CYP2D6 tham gia chuyển hóa thành các chất có hoạt tính yếu hơn olanzapin gốc.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình biến thiên theo tuổi và giới: 33,8-51,8 giờ ở người cao tuổi, 32,3-36,7 giờ ở nữ và nam; 37,7-39,3 giờ ở bệnh nhân suy thận. Khoảng 57% liều dùng bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dạng chuyển hóa. Dược động học không khác biệt rõ giữa các chủng tộc.

10 Thuốc Zophenia 15mg giá bao nhiêu?

Thuốc Zophenia 15mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Zophenia 15mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Zophenia 15mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Zophenia 15mg giúp kiểm soát hiệu quả các triệu chứng tâm thần phân liệt, hỗ trợ điều trị và phòng ngừa tái phát hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực, cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.
  • Dạng viên nén phân tán trong miệng giúp dễ sử dụng cho người khó nuốt, có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn mà không ảnh hưởng đến hấp thu.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ tăng cân, rối loạn chuyển hóa lipid và glucose, tăng prolactin là các tác dụng phụ thường gặp, cần theo dõi sát trong quá trình điều trị kéo dài.
  • Không phù hợp sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ cao về tăng nhãn áp góc hẹp, rối loạn tâm thần do sa sút trí tuệ, hoặc phụ nữ có thai, cho con bú trừ khi thật sự cần thiết.

Tổng 17 hình ảnh

zophenia 1 J3834
zophenia 1 J3834
zophenia 2 K4012
zophenia 2 K4012
zophenia 3 D1275
zophenia 3 D1275
zophenia 4 T7538
zophenia 4 T7538
zophenia 5 M5802
zophenia 5 M5802
zophenia 6 B0108
zophenia 6 B0108
zophenia 7 Q6452
zophenia 7 Q6452
zophenia 8 C0101
zophenia 8 C0101
zophenia 9 R7464
zophenia 9 R7464
zophenia 10 K4737
zophenia 10 K4737
zophenia 11 M4714
zophenia 11 M4714
zophenia 12 F2177
zophenia 12 F2177
zophenia 13 U8431
zophenia 13 U8431
zophenia 14 K4146
zophenia 14 K4146
zophenia 15 D1410
zophenia 15 D1410
zophenia 16 A0321
zophenia 16 A0321
zophenia 17 M5135
zophenia 17 M5135

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Đoàn vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Zophenia 15mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Zophenia 15mg
    D
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789