0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc Zinacef 750mg

1 đánh giá | Đã xem: 2716
Mã: M5237

2050-11-05 Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Céfuroxime
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com

1. THÀNH PHẦN

SĐK: VN - 9067-04.

Nhóm thuốc: Kháng sinh.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Thành phần:

Hoạt chất chính: cefuroxim.

Tá dược vừa đủ.

2. CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Tác dụng

Zinacef 750mg chứa hoạt chất chính là Cefuroxim. Cefuroxim là kháng sinh nằm trong thế hệ II của nhóm Cephalosporin. Thuốc được hấp thu nhanh vào tuần hoàn chung của cơ thể, đi đến ổ viêm tạo ra tác dụng. Nếu tiêm tĩnh mạch, thuốc nhanh chóng đạt nồng độ tối đa trong máu. Thuốc dễ dàng qua rau thai và sữa mẹ với hàm lượng lớn. Thuốc cũng có thể qua dịch não tủy nhưng chỉ với hàm lượng rất thấp không đủ gây ra tác dụng diệt khuẩn ở đây.

Zinacef tác dụng chính theo cơ chế tấn công lên sự hình thành vách tế bào vi khuẩn theo con đường khóa enzym tổng hợp nên chuỗi peptid gồm 4 acid amin có vai trò quan trọng trong việc link các peptidoglycan lại với nhau giúp cho vách tế bào được cố định, từ đó mới bảo vệ được vi khuẩn khỏi tác nhân tấn công từ phía ngoài. Sau khi khóa enzym này, nó sẽ thúc đẩy quá trình ly giải tế bào, có nghĩa là vi khuẩn tự diệt vì tế bào vi khuẩn bị vỡ do sự chênh lệch nồng độ trong và ngoài vi khuẩn.

Có thể nói cefuroxim là kháng sinh diệt khuẩn. Tuy vậy nhưng trong một số trường hợp nhiễm khuẩn, dùng cefuroxim đơn độc lại không cho hiệu quả cao nhất, thậm chí còn không có hiệu quả. Trong trường hợp bệnh nhân nhiễm enterococcus, việc điều trị cefuroxim đơn lẻ không cho tác dụng tốt, nhưng khi phối hợp với aminosid hay ampicillin thì hiệu quả điều trị tăng vọt.

Trường hợp bệnh nhân là phụ nữ mang thai nhiễm chủng vi khuẩn listeria thì phác đồ điều trị nên kết hợp với ampicillin để cho tác dụng hiệp đồng. Hay với trường hợp bệnh nhân nghi bội nhiễm thêm vi khuẩn nội bào thì việc dùng cefuroxim không tiêu diệt được vi khuẩn mà phải kết hợp với nhóm kháng sinh macrolid.

Chỉ định

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: nhiễm trùng vết thương hở, viêm phúc mạc.

  • Nhiễm khuẩn cơ, xương khớp: Viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm xương, đặc biệt trong sản khoa: viêm xương chậu.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm họng, viêm phổi, viêm amidan, ổ áp xe phổi do vi khuẩn.

  • Zinacef cũng có thể dùng để điều trị bệnh lậu.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biểu hiện triệu chứng.

  • Có thể dùng để dự phòng nhiễm khuẩn trong khi làm phẫu thuật.

3. CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Liều dùng

  • Người lớn: Tiêm tĩnh mạch liều 750mg, tiêm 3 lần/ngày.

  • Trẻ em: liều được tính theo cân nặng với tổng liều: 30-100mg/kg/ngày, chia làm 3 lần tiêm trong ngày.

  • Bệnh lậu: Tiêm liều 1500mg vào 2 vị trí khác nhau.

  • Trường hợp viêm phổi nặng: Tiêm liều 1500mg vào 2 lần/ngày, liều được duy trì 2-3 ngày, sau đó bệnh nhân sẽ điều trị bằng kháng sinh theo đường uống.

  • Dự phòng phẫu thuật: Liều khởi mê 1500mg, sau đó 8 tiếng sử dụng thêm 1 liều 750mg, sau 16 tiếng sử dụng thêm 1 liều duy nhất 750mg.

Cách dùng thuốc hiệu quả

Thuốc được pha với nước cất để pha tiêm ngay trước khi sử dụng.

Sau khi pha với nước cất pha tiêm mà chưa sử dụng tới thì phải bảo quản thuốc ở nhiệt độ lạnh trong thời gian được quy định.

Nếu dung dịch thuốc đang còn lạnh thì phải lăn xoa làm tăng nhiệt độ của dung dịch thuốc lên trước khi tiêm truyền vào cơ thể, tránh tình trạng khi dung dịch thuốc lạnh vào mạch gây co mạch tức thì dẫn đến sốc. Việc pha thuốc nên để cán bộ y tế thực hiện.

4. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng thuốc, đặc biệt có dị ứng với nhóm kháng sinh cephalosporin hay penicillin.

5. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Phản ứng dị ứng: hay gặp nhất. Tùy từng trường hợp mà các bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng khác nhau: ngứa gãi, mẩn đỏ, nổi mề đay, có thể gây hội chứng Steven-Johnson, sốc phản vệ.

  • Thuốc gây độc với thận.

6. TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, vì vậy mà sử dụng thuốc dài ngày có thể gây độc tính trên thận rất cao. Bệnh nhân cần lưu ý khi sử dụng thêm một số thuốc khác mà cũng gây độc với thận, không phối hợp các thuốc này với Zinacef.

Probenecid là một chất tác động lên hệ vận chuyển ở ống thận làm giảm quá trình thải trừ của nhóm cephalosporin.

7. LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN

Bảo quản

Thuốc chưa được pha với nước cất để pha tiêm thì bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, để thuốc ở nơi kín, thoáng mát.

Sau khi hòa thuốc với nước cất pha tiêm thì bảo quản thuốc ở nhiệt độ thấp 3-5 độ C chỉ trong thời gian quy định.

8. NHÀ SẢN XUẤT

Đóng gói: Hộp 1 lọ.

Nhà sản xuất: GlaxoSmithKline.

GIÁ 0₫

Bởi Dược sĩ Lưu Văn Long, ngày 31-05-2017, của TrungTamThuoc , tại mục Thuốc kháng sinh

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
Zinacef Inj.750mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Zinacef Inj.750mg
5 trong 5 phiếu bầu

Những vỉ Zinacef Inj.750mg Giá tốt lắm. Thuốc Zinacef 750mg, Võ Phượng tk nhiều

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......