1 / 12
thuoc zilatrodin 500 tab 1 E1763

Zilatrodin 500 Tab

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTrust Farma, Công ty Cổ phần Trust Farma Quốc Tế
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Trust Farma Quốc Tế
Số đăng ký893110202723
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 03 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtCefprozil
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩm1656
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Zilatrodin 500 Tab chứa:

  • Cefprozil 500mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Zilatrodin 500 Tab

Thuốc Zilatrodin 500 Tab chứa kháng sinh Cefprozil, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do vi khuẩn nhạy cảm gây ra trong:

  • Viêm họng/viêm amidan
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang cấp tính
  • Nhiễm khuẩn thứ phát do viêm phế quản cấp tính và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Farizol 500 điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, viêm tai giữa

Thuốc Zilatrodin 500 Tab - Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Zilatrodin 500 Tab

3.1 Liều dùng

Liều dùng cho người lớn (từ 13 tuổi trở lên)

Nhiễm khuẩn hô hấp trên

  • Viêm họng/viêm amidan: 500 mg x 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày
  • Viêm xoang cấp tính (nhiễm khuẩn vừa đến nặng): 250 mg x 2 lần/ngày hoặc 500 mg x 2 lần/ngày

Nhiễm khuẩn hô hấp dưới

  • Nhiễm khuẩn thứ phát do viêm phế quản cấp tính và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg x 2 lần/ngày, dùng trong 10 ngày

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng

  • 250 mg x 2 lần/ngày hoặc 500 mg x 1 lần/ngày hoặc 500 mg x 2 lần/ngày

Liều dùng cho trẻ em (2 – 12 tuổi)

Nhiễm khuẩn hô hấp trên

  • Viêm họng/viêm amidan: 7,5 mg/kg x 2 lần/ngày, dùng trong 10 ngày

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng

  • 20 mg/kg x 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày

Liều dùng cho trẻ nhỏ và trẻ em (6 tháng – 12 tuổi)

Nhiễm khuẩn hô hấp trên

  • Viêm tai giữa: 15 mg/kg x 2 lần/ngày, dùng trong 10 ngày
  • Viêm xoang cấp tính (nhiễm khuẩn vừa đến nặng): 7,5 mg/kg x 2 lần/ngày hoặc 15 mg/kg x 2 lần/ngày, dùng trong 10 ngày

Bệnh nhân suy thận

  • Độ thanh thải creatinin 30-120 mL/phút: Không cần chỉnh liều
  • Độ thanh thải creatinin 0-29 mL/phút: Dùng 50% liều khuyến cáo, giữ tần suất không đổi
  • Thẩm tách máu: Dùng cefprozil sau mỗi lần thẩm tách

Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều.

3.2 Cách dùng

Thuốc Zilatrodin 500 Tab được dùng bằng đường uống.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Zilatrodin 500 Tab hoặc với kháng sinh nhóm cephalosporin.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc CTTZil 250 điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp

5 Tác dụng phụ

Thường gặpÍt gặpHiếm gặp
  • Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng.
  • Tăng AST (SGOT), ALT (SGPT).
  • Chóng mặt.
  • Tăng bạch cầu ái toan.
  • Viêm da vùng tã lót và bội nhiễm, ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo.
  • Tăng phosphatase kiềm và bilirubin.
  • Phát ban, nổi mày đay.
  • Tăng động, đau đầu, căng thẳng, mất ngủ, lú lẫn và buồn ngủ.
  • Giảm số lượng bạch A cau.
  • Tăng BUN nhẹ, creatinin huyết thanh
  • Vàng da ứ mật.
  • Sốc phản vệ, phủ mạch, viêm đại tràng (bao gồm cả viêm đại tràng màng giả), ban đỏ đa dạng, sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens-Johnson và giảm tiểu cầu. 

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Zilatrodin 500 Tab.

6 Tương tác

Tương tác thuốc

Aminoglycosid: Dùng đồng thời với cefprozil có thể gây độc tính thận.

Probenecid: Dùng đồng thời với cefprozil làm tăng gấp đôi AUC của cefprozil.

Thuốc kháng acid: Sinh khả dụng của viên nang cefprozil không bị ảnh hưởng khi dùng 5 phút sau thuốc kháng acid.

Tương tác xét nghiệm

Xét nghiệm Glucose niệu: Dương tính giả với glucose niệu khi dùng phương pháp khử đồng (Dung dịch Benedict, Fehling, viên Clinitest). Tuy nhiên, không ảnh hưởng đến xét nghiệm glucose niệu dùng enzym (Clinistix).

Xét nghiệm glucose huyết: Âm tính giả có thể xảy ra khi sử dụng phương pháp ferricyanid xác định glucose huyết.

Xét nghiệm creatinin: Sự hiện diện của cefprozil không ảnh hưởng đến xét nghiệm creatinin huyết tương hoặc nước tiểu bằng phương pháp picrat kiềm.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.

Không dùng khi viên uống Zilatrodin 500 Tab đã hết hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng.

Trước khi dùng thuốc Zilatrodin 500 Tab, cần kiểm tra kỹ bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Cefprozil, các kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác, đặc biệt là với những người có phản ứng quá mẫn với penicillin, vì có thể xảy ra phản ứng chéo giữa các kháng sinh nhóm β-lactam.

Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) có thể xảy ra trong quá trình điều trị, thậm chí gây viêm đại tràng nặng và tử vong. Nếu có triệu chứng tiêu chảy sau khi sử dụng thuốc, cần xác nhận và ngừng thuốc nếu nghi ngờ CDAD, đồng thời áp dụng biện pháp điều trị thích hợp.

Cefprozil không nên sử dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn chưa xác định rõ ràng hoặc khi chỉ định dự phòng không mang lại lợi ích, vì có thể làm tăng nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.

Việc sử dụng Cefprozil kéo dài có thể gây phát triển vi khuẩn kháng thuốc, do đó cần theo dõi bệnh nhân để phát hiện kịp thời bất kỳ dấu hiệu bội nhiễm nào.

Ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tiêu hóa, đặc biệt là viêm ruột kết, cần thận trọng khi sử dụng, vì thuốc có thể làm trầm trọng thêm các vấn đề tiêu hóa.

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định rõ ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi đối với viêm tai giữa hoặc viêm xoang, và dưới 2 tuổi đối với viêm họng hoặc nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Đối với bệnh nhân cao tuổi, do nguy cơ suy giảm chức năng thận, cần thận trọng trong việc lựa chọn liều dùng và theo dõi chặt chẽ chức năng thận để tránh tác dụng phụ không mong muốn.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ, nên chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai nếu thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Cefprozil có thể xuất hiện trong sữa mẹ với lượng nhỏ (< 0,3% liều dùng). Cần thận trọng khi sử dụng cefprozil cho phụ nữ cho con bú do tác dụng của thuốc đối với trẻ sơ sinh chưa được nghiên cứu đầy đủ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Khi sử dụng quá liều thuốc Zilatrodin 500 Tab ở mức độ nặng có thể dùng chạy thận nhân tạo sẽ loại bỏ cefprozil ra khỏi cơ thể.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Zilatrodin 500 Tab hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Pharbaren 500mg chứa hoạt chất Cefprozil hàm lượng 500mg để điều trị nhiễm khuẩn, do Công ty Dược phẩm Trung Ương 1 - Pharbaco sản xuất.
  • Thuốc Nasbekyn 500 chứa hoạt chất Cefprozil hàm lượng 500mg để điều trị nhiễm khuẩn, do Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 2.

Mã ATC: J01DC10.

Cefprozil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefprozil tác động lên các protein gắn kết penicillin (PBP), làm gián đoạn quá trình tổng hợp peptidoglycan, yếu tố cấu thành thành tế bào vi khuẩn. Việc này làm yếu đi cấu trúc tế bào vi khuẩn, khiến vi khuẩn bị phá hủy và ngừng phát triển. Cefprozil hiệu quả với nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm, kể cả các chủng sinh beta-lactamase.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống cefprozil lúc đói, khoảng 95% liều dùng được hấp thu.

Nồng độ trung bình trong huyết tương sau khi uống liều 250 mg, 500 mg hoặc 1 g cefprozil lúc đói lần lượt là 6,1 mcg/mL, 10,5 mcg/mL và 18,3 mcg/mL, đạt được trong vòng 1,5 giờ sau khi dùng thuốc. 

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương Khoảng 36%

Thể tích phân bố khoảng 0,23 L/kg.

9.2.3 Chuyển hóa

Cefprozil không chuyển hóa nhiều trong cơ thể.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương ở người bình thường là 1,3 giờ. 

Thời gian bán thải trong huyết tương có thể kéo dài đến 5,2 giờ ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Thời gian bán thải tăng khoảng 2 giờ, nhưng không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

10 Thuốc Zilatrodin 500 Tab giá bao nhiêu?

Thuốc Zilatrodin 500 Tab hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Zilatrodin 500 Tab mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Zilatrodin 500 Tab để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Zilatrodin 500 Tab là sản phẩm của Công ty Cổ phần Trust Farma Quốc Tế,  đảm bảo chất lượng và tuân thủ quy trình sản xuất nghiêm ngặt.
  • Thuốc Zilatrodin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, giúp dễ dàng sử dụng và bảo quản.
  • Zilatrodin 500 Tab chứa cefprozil, một kháng sinh hiệu quả trong việc điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa như các nhiễm khuẩn hô hấp và nhiễm khuẩn da.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có thể gây phản ứng chéo ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc penicillin.
     

Tổng 12 hình ảnh

thuoc zilatrodin 500 tab 1 E1763
thuoc zilatrodin 500 tab 1 E1763
thuoc zilatrodin 500 tab 2 U8026
thuoc zilatrodin 500 tab 2 U8026
thuoc zilatrodin 1 J4507
thuoc zilatrodin 1 J4507
thuoc zilatrodin 2 D1861
thuoc zilatrodin 2 D1861
thuoc zilatrodin 3 S7234
thuoc zilatrodin 3 S7234
thuoc zilatrodin 4 P6145
thuoc zilatrodin 4 P6145
thuoc zilatrodin 5 A0784
thuoc zilatrodin 5 A0784
thuoc zilatrodin 6 Q6157
thuoc zilatrodin 6 Q6157
thuoc zilatrodin 7 J3411
thuoc zilatrodin 7 J3411
thuoc zilatrodin 8 C1773
thuoc zilatrodin 8 C1773
thuoc zilatrodin 9 S7136
thuoc zilatrodin 9 S7136
thuoc zilatrodin 10 L4400
thuoc zilatrodin 10 L4400

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc này dùng trước hay sau ăn, dùng lúc nào

    Bởi: Lan vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, Zilatrodin 500 Tab dùng trước hoặc sau ăn đều được ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Zilatrodin 500 Tab 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Zilatrodin 500 Tab
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    thuốc có tác dụng tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789