0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Zestril 10mg

Mã: HM1274

Giá: 240.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Thương hiệu: AstraZeneca
Hoạt chất: Lisinopril
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000
( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Thuốc huyết áp

Dược sĩ Nguyễn Minh Anh Bởi Dược sĩ Nguyễn Minh Anh

, Cập nhật lần cuối:

Thuốc Zestril 10mg được sử dụng giúp hạ huyết áp và điều trị suy tim. Vậy, thuốc có liều dùng như thế nào? Cần những lưu ý gì khi sử dụng?  Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về thuốc Zestril 10mg trong bài viết sau đây.

1 Thành phần

Thành phần: Trong một viên thuốc Zestril 10mg có thành phần:

  • Lisinopril với hàm lượng 10 mg.
  • Tá dược với hàm lượng vừa đủ.

Dạng Bào Chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Zestril 10mg

2.1 Tác dụng của thuốc Zestril 10mg

Hoạt chất chính của thuốc - Lisinopril là một chất thuộc nhóm ức chế men chuyển được sử dụng nhiều trong điều trị tăng huyết áp và suy tim.

Trong điều trị tăng huyết áp: thuốc ức chế sự tạo thành của Angiotensin II và sự bài tiết Aldosterone ở vỏ thượng thận nên có tác dụng giãn mạch, giảm sức cản thành mạch, giảm thể tích tuần hoàn từ đó gây hạ huyết áp.

Trong điều trị suy tim: thuốc được cho là làm tăng cung lượng tim, giảm tiền gánh, giảm hậu gánh mà không làm thay đổi nhịp tim. Khi sử dụng lâu dài, Lisinopril có tác dụng làm giảm sự phì đại tâm thất trái.

2.2 Chỉ định của thuốc Zestril 10mg

Thuốc Zestril 10mg điều trị cho bệnh nhân bị tăng huyết áp. Có thể sử dụng thuốc đơn độc hoặc kết hợp với thuốc khác trong điều trị.

Điều trị phụ trợ trong suy tim.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lisinopril STADA 10mg: tác dụng, chỉ định, lưu ý khi dùng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Zestril 10mg

3.1 Liều dùng thuốc Zestril 10mg

Thuốc Zestril 10mg là thuốc kê đơn, việc sử dụng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ, không được tự ý dùng thuốc cũng như thay đổi liều dùng.

Liều dùng của thuốc: phụ thuộc nhiều vào mức độ nghiêm trọng của bệnh cũng như đáp ứng của mỗi cá thể.

Thông thường, liều dùng phổ biến của thuốc như sau: Dùng ngày 1 lần. 

Trong điều trị tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu rơi vào khoảng 10 mg/ngày.
  • Bệnh nhân có hệ Renin-Angiotensin-Aldosteron hoạt hóa mạnh: khởi đầu 2.5-5 mg/ngày, liều duy trì 20 mg/ngày, tối đa 80 mg/ngày. Sau đó tăng dần liều để thu được liều điều trị vào khoảng 20-40 mg/ngày. Tuy nhiên, liều dùng không được phép vượt quá 80mg/ngày.
  • Ngưng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu Zestril, nếu không, khởi đầu 5 mg/ngày
  • Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận: cần hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ nghiêm trọng của bệnh.
  • Trẻ em 6-16 tuổi: Liều khởi đầu 2.5 mg một lần mỗi ngày (20kg < 50kg) và 5 mg một lần mỗi ngày (≥ 50kg). Chỉnh liều tùy theo cá thể đến tối đa 20 mg/ngày (20 < 50kg) và không quá 40 mg/ngày (≥ 50kg). Liều trên 0.61 mg/kg (hoặc vượt quá 40 mg/ngày) chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
  • Trẻ em có chức năng thận suy giảm, nên xem xét khởi đầu liều thấp hơn hoặc tăng từng mức liều.

Trong điều trị suy tim: liều khởi đầu vào khoảng 2.5 mg/ngày, tăng từng mức < 10 mg/ngày, liều duy trì khoảng 5-20 mg/ngày, thời gian chỉnh liều ≥ 2 tuần, tối đa 35 mg/ngày.

Nhồi máu cơ tim cấp: khởi đầu 5 mg, tiếp theo 5 mg sau 24 giờ, 10 mg sau 48 giờ & 10 mg/ngày sau đó.

Bệnh nhân huyết áp tâm thu thấp: (≤ 120mmHg) nên dùng liều thấp hơn 2.5 mg đường uống; liều duy trì: 10 mg, 1 lần/ngày, nếu hạ huyết áp xảy ra thì giảm liều tạm thời xuống 2.5 mg nếu cần thiết hoặc ngưng dùng thuốc.

Biến chứng trên thận của bệnh đái tháo đường: 10-20 mg/ngày.

Người già, tổn thương thận: chỉnh liều theo chức năng thận.

Ghép thận: không khuyến cáo.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, không có tác dụng thay thế chỉ định của bác sĩ. Tốt nhất, bạn nên tuân thủ liều dùng đã được bác sĩ quy định, không tự ý thay đổi liều dùng hay bỏ liều. 

3.2 Cách dùng thuốc Zestril 10mg hiệu quả

Thuốc dùng đường uống, nên uống thuốc với nhiều nước để tăng khả năng hòa tan dược chất.

Để thuốc Zestril 10mg phát huy hiệu quả tối ưu, bệnh nhân nên uống thuốc đúng theo liều đã được quy định, không được phép tự ý bỏ thuốc hay thay đổi liều dùng khi không có chỉ định của bác sĩ điều trị.

4 Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc Zestril 10mg cho những trường hợp:

Người có tiền sử dị ứng với lisinopril hay các thành phần khác có trong thuốc.

Người có tiền sử phù mạch.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc điều trị tăng huyết áp Lisonorm 5mg/10mg (hộp 3 vỉ x 10 viên)

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: hạ huyết áp tư thế, tiêu chảy, buồn nôn, thay đổi chức năng thận, chóng mặt, nhức đầu,...

Ít gặp: Thay đổi khí sắc, dị cảm, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, n, tai biến mạch não, hồi hộp, tim nhanh, hiện tượng Raynaud, viêm mũi, nôn, đau bụng, khó tiêu, nổi mẩn, ngứa, quá mẫn/phù thần kinh-mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn, thanh quản, bất lực, mệt mỏi, suy nhược...

Hiếm gặp: giảm Haemoglobin, giảm Hematocrit, lú lẫn tâm thần, rối loạn khứu giác, khô miệng, tăng urê huyết, suy thận cấp, nữ hóa tuyến vú, tăng Bilirubin huyết thanh, giảm natri máu...

Rất hiếm gặp: suy tủy xương, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn, hạ đường huyết, co thắt phế quản, viêm xoang. Viêm phế nang do dị ứng/viêm phổi tăng bạch cầu ái toan, viêm tụy, phù mạch tại ruột, viêm tế bào gan hoặc viêm gan ứ mật, vàng da và suy gan, toát mồ hôi, bệnh Pemphigus, hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens-Johnsonhồng ban đa dạng, u lympho giả trên da, thiểu niệu/vô niệu. Tần suất chưa biết: triệu chứng trầm cảm, ngất, bài tiết Hormone kháng lợi tiểu không thích hợp...

Đây chưa phải tất cả các tác dụng không mong muốn mà người dùng có thể gặp phải. Tốt nhất để đảm bảo an toàn, người bệnh hãy báo với bác sĩ khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc.

6 Tương tác

Zestril 10mg có thể xảy ra tương tác với một số thuốc khác như: các thuốc lợi tiểu giữ Kali, thuốc bổ sung Kali, Lithium, các thuốc hạ huyết áp khác, thuốc gây mê, thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, NSAIDs, Insulin điều trị đái tháo đường dạng uống, Acid Acetylsalicylic, thuốc tan huyết khối, thuốc chẹn Beta, thuốc nhóm Nitrate.

Tốt nhất, để đảm bảo an toàn, hãy thông báo với bác sĩ của bạn các thuốc khác mà bạn đang sử dụng cùng để tránh những tương tác không mong muốn có thể xảy ra.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Đọc kĩ hướng dẫn được ghi trên nhãn trước khi sử dụng thuốc Zestril 10mg, nếu có thắc mắc nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn.

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho một số bệnh nhân mắc các bệnh lý như:

Hạ huyết áp có triệu chứng dễ xảy ra nếu giảm thể tích tuần hoàn, suy tim.

Nhồi máu cơ tim cấp có nguy cơ rối loạn huyết động học trầm trọng sau khi điều trị với thuốc giãn mạch.

Hẹp động mạch chủ và van 2 lá, bệnh lý cơ tim phì đại. Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận của thận đơn độc. Suy thận, gan. Quá mẫn/phù mạch. Tiền sử phù mạch không do ACEI. Thẩm phân máu với tốc độ thẩm phân cao.

Đang ly trích protein tỷ trọng thấp. Đang điều trị giải mẫn cảm.

Bệnh mạch máu tạo keo, ức chế miễn dịch, đang dùng Allopurinol hoặc Procainamid.

Ho.

Đại phẫu/gây mê bằng thuốc gây hạ huyết áp.

Đái tháo đường, dùng thuốc lợi tiểu giữ Kali, bổ sung Kali, thuốc tăng Kali huyết thanh. Không kết hợp với Lithium.

Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc không được sử dụng cho phụ nữ mang thai, đặc biệt là mang thai trong 3 tháng đầu do nguy cơ gây hại trên thai nhi.

Không sử dụng thuốc với người đang cho con bú do chưa xác định được tính an toàn trên đối tượng này.

7.3 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát.

Độ ẩm nơi cất thuốc không quá cao.

Để thuốc trên cao, nơi trẻ em không thể với tới.

Khi sử dụng bệnh nhân mới bóc thuốc ra khỏi vỉ, tuyệt đối không được tháo rời viên thuốc ra khi chưa sử dụng.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VN-17246-13.

Nhà sản xuất: Công ty AstraZeneca Pharmaceutical Co., Ltd.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên.

9 Thuốc Zestril 10mg giá bao nhiêu?

Thuốc Zestril 10mg giá bao nhiêu? Thuốc Zestril 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Zestril 10mg có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Zestril 10mg mua ở đâu?

Thuốc Zestril 10mg mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Zestril 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

Ngày đăng
Lượt xem: 4801
GIÁ 240.000₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

nhà thuốc cho tôi hỏi địa chỉ nhà thuốc an huy ở đâu vậy?

Bởi: nhật minh vào 13/10/2020 10:51:36 SA

Thích (0) Trả lời
Zestril 10mg 5/ 5 2
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Zestril 10mg
LA
5 trong 5 phiếu bầu

nhân viên giao hàng thân thiện, giao hàng nhanh, gói hàng cẩn thận

Trả lời Cảm ơn (1)
Zestril 10mg
BV
5 trong 5 phiếu bầu

Mã Zestril 10mg Giao thuốc nhanh quá. Zestril 10mg - Thuốc có tác dụng làm hạ huyết áp , Bảo Vy Thanks

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633