Zendocin Eup
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Quốc tế Abipha (Công ty CP Dược phẩm Công nghệ cao Abipha), Công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha |
| Số đăng ký | 893115059725 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hoạt chất | Metronidazol, Spiramycin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hn738 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên Zendocin Eup chứa:
Spiramycin: 1,5 MIU
Metronidazol: 250MG
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: viên nén bao phim. [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Zendocin Eup
Thuốc Zendocin Eup được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn răng miệng như áp-xe răng ở người trưởng thành và trẻ em trên 15 tuổi.
Chỉ sử dụng thuốc sau khi đã đánh giá tỷ lệ lợi ích-nguy cơ của dạng phối hợp cố định liều spiramycin-metronidazol và trong trường hợp bệnh nhân không thể điều trị bằng kháng sinh khác.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Sefutin 3M - Điều trị nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Thuốc Zendocin Eup dùng bằng cách uống với một cốc nước đây. Bệnh nhân cần uống thuốc trong bữa ăn.
3.2 Liều dùng
Với trẻ em trên 15 tuổi và người lớn: 2-3 viên/ ngày, chia làm 2 - 3 lần, uống trong bữa ăn.
Trường hợp nặng có thể tăng liều lên 4 viên/ ngày.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định ở người có tiền sử dị ứng với hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân dưới 15 tuổi.
Điều trị đồng thời với một số thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh: Amiodaron, Citalopram, Domperidon, dronedarone, Erythromycin tiêm tĩnh mạch, Escitalopram, hydroxyzin, Mequitazine, Moxifloxacin, piperaguin, Sotalol, toremifene, Vandetanib, vincamin tiêm tĩnh mạch,...
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Zendocin Eup: Viêm đại tràng giả mạc, viêm màng não vô khuẩn, dị cảm, loạn vị giác thoáng qua, đau bụng, đau dạ dày, buồn nôn, nô, tiêu chảy, phát ban,....
Tác dụng chưa rõ tần suất: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tan huyết, sốc phản vệ, chán ăn, ảo giác, chán nản, kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất, nhịp nhanh thất,...
6 Tương tác
Chống chỉ định sử dụng cùng với các thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh, rượu, Busulfan, Disulfiram, thuốc chống ký sinh trùng có khả năng gây xoắn đỉnh, arsen, Crizotinib, Delamanid, hydroxychloroquine, methadon, Sulfamethoxazole + Trimethoprim,...
Các phối hợp cần thận trọng:
- Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh: Anagrelide, Azithromycin, thuốc chẹn beta trong suy tim, thuốc làm chậm nhịp tim, Ciprofloxacin, Clarithromycin, Glasdegib,...
- Levodopa: Trong trường hợp phối hợp với Carbidopa làm ức chế hấp thu carbidopa dẫn đến giảm nồng độ Levodopa trong huyết tương.
- Thuốc chống co giật gây cảm ứng enzym: Nồng độ metronidazol trong huyết tương giảm do tăng chuyển hóa ở gan bởi chất gây cảm ứng.
- Rifampicin: Nồng độ metronidazol trong huyết tương giảm do tăng chuyển hóa ở gan bởi Rifampicin.
- Lithi: Nồng độ lithi có thể tăng đến nồng độ gây độc, kèm theo dấu hiệu quá liều lithi.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phản ứng dị ứng bao gồm sốc phản vệ có thể xảy ra và đe dọa tính mạng, khi đó cần ngừng metronidazol và xử trí thích hợp.
Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng gồm hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính. Nếu thấy xuất hiện bất kỳ dấu hiệu khác thường trên da thì phải báo cáo ngay với nhân viên y tế.
Đánh giá lại hiệu quả điều trị và xem xét ngừng dùng thuốc Zendocin Eup nếu xuất hiện các triệu chứng gợi ý bệnh não hoặc hội chứng tiểu não. Trường hợp viêm màng não vô khuẩn khi dùng metronidazol, việc điều trị lại không được khuyến cáo hoặc phải đánh giá tỷ lệ lợi ích-nguy cơ trong trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng.
Khuyến cáo thận trọng khi điều trị bằng thuốc Zendocin Eup ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT như: mất cân bằng điện giải không được điều chỉnh, hội chứng QT kéo dài bẩm sinh, bệnh tim,...
Đánh giá cần thận lợi ích-nguy cơ khi dùng cho bệnh nhân nhiễm độc gan nặng/ suy gan cấp tính, chỉ sử dụng khi không có phương pháp điều trị thay thế.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân cần làm các công việc liên quan đến lái xe và vận hành máy móc do có thể xảy ra các triệu chứng chóng mặt và lú lẫn, ảo giác,...
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Vì metronidazol và spiramycin được bài tiết vào sữa mẹ nên tránh dùng thuốc này trong thời gian cho con bú.
Thuốc Zendocin Eup có thể sử dụng cho bệnh nhân là phụ nữ có thai.
7.3 Xử trí khi quá liều
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho spiramycin hoặc metronidazol do đó trong trường hợp quá liều nên điều trị triệu chứng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Zendocin Eup ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Zendocin Eup Abipha hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Rovagi 3 MIU sản xuất bởi Agimexpharm có chỉ định chữa trị nhiễm khuẩn. Viên nén có Spiramycin với hàm lượng 3 M.IU.
- Spiramycin 3M-BVP do dược phẩm BV Pharma sản xuất, mỗi viên có 3.000.000 IU Spiramycin. Sản phẩm giúp chữa nhiễm khuẩn ở da, miệng, đường hô hấp,..
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Spiramycin là một kháng sinh thuộc nhóm macrolid, có tác dụng chủ yếu kìm khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Thuốc gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom, từ đó ngăn cản sự kéo dài chuỗi peptide, làm gián đoạn quá trình tạo protein cần thiết cho sự phát triển và nhân lên của vi khuẩn.
Metronidazol có cơ chế tác dụng dựa trên việc nhóm nitro của thuốc bị khử trong môi trường kỵ khí, tạo thành các chất trung gian có hoạt tính cao. Các chất này tương tác với ADN của vi sinh vật, gây đứt gãy chuỗi và ức chế quá trình tổng hợp acid nucleic, dẫn đến tiêu diệt tế bào. Thuốc đặc biệt hiệu quả với vi khuẩn kỵ khí bắt buộc và các vi sinh vật như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Trichomonas vaginalis.
9.2 Dược động học
Sau khi uống, spiramycin được hấp thu qua Đường tiêu hóa nhưng mức độ hấp thu không hoàn toàn và có thể thay đổi giữa các cá thể. Thuốc phân bố rộng rãi trong cơ thể, gắn kết vừa phải với protein huyết tương và có thể đi qua nhau thai. Thuốc ít bị chuyển hóa tại gan, phần lớn được thải trừ qua mật dưới dạng còn hoạt tính.
Metronidazol được hấp thu nhanh, chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua các phản ứng oxy hóa và liên hợp, tạo ra các chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính. Metronidazol và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua phân. Thời gian bán thải trung bình khoảng 6–8 giờ, nhưng có thể kéo dài ở bệnh nhân suy gan.
10 Thuốc Zendocin Eup giá bao nhiêu?
Thuốc Zendocin Eup hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Zendocin Eup mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Zendocin Eup để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Zendocin Eup phối hợp hai hoạt chất nên cho phổ kháng khuẩn rộng, giúp bao phủ hầu hết tác nhân gây nhiễm khuẩn răng miệng.
- Dạng viên nén bao phim giúp che mùi vị khó chịu, phối hợp hai hoạt chất cố định trong một viên giúp giảm số lượng thuốc cần uống, cải thiện tuân thủ điều trị.
13 Nhược điểm
- Thuốc Zendocin Eup có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: viêm màng não vô khuẩn, dị cảm, loạn vị giác thoáng qua, đau bụng,...
Tổng 15 hình ảnh
















