1 / 2
xagulant 5 1 K4886

Xagulant 5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Mylan, Mylan Laboratories Limited
Công ty đăng kýCông ty TNHH Viatris Việt Nam
Số đăng ký890110190500
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtApixaban
Tá dượcMagnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC)
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1073
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Apixaban với hàm lượng 5 mg trong mỗi viên.

Thành phần tá dược:

Bao gồm Lactose Anhydrous, Cellulose Microcrystalline, Sodium Lauryl Sulphate, Croscarmellose Sodium, Magnesium Stearate, và Instacoat Universal Brown (A05R04319).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Xagulant 5

2.1 Tác dụng

Hoạt chất Apixaban thuộc nhóm chống đông máu, tác dụng trực tiếp qua cơ chế ức chế chọn lọc và thuận nghịch yếu tố Xa. Thuốc giúp ngăn chặn sự hình thành thrombin và sự phát triển của cục máu đông trong hệ tuần hoàn, hỗ trợ phòng ngừa các biến cố thuyên tắc mạch máu.

Phòng ngừa đột quỵ và điều trị huyết khối tĩnh mạch với thuốc Xagulant 5
Phòng ngừa đột quỵ và điều trị huyết khối tĩnh mạch với thuốc Xagulant 5

2.2 Chỉ định

Thuốc dùng cho người trưởng thành trong các trường hợp lâm sàng sau:

Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF) có kèm ít nhất một yếu tố nguy cơ (tuổi từ 75 trở lên, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim độ II theo NYHA, hoặc tiền sử đột quỵ/cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua TIA).

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), tắc mạch phổi (PE) và phòng ngừa tái phát hai tình trạng này.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Apitek 5 phong ngừa đột quỵ

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Xagulant 5

3.1 Liều dùng

Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF):

Liều thông thường: Uống 5 mg/lần, dùng 2 lần/ngày.

Giảm liều xuống 2,5 mg/lần, dùng 2 (lần/ngày ở bệnh nhân có ít nhất hai đặc điểm: tuổi từ 80 trở lên, thể trọng từ 60 kg trở xuống, hoặc creatinin huyết thanh từ 1,5 mg/dl (133 micromol/l) trở lên.

Quá trình điều trị cần được duy trì lâu dài.

Điều trị DVT, PE và phòng ngừa tái phát (VTE):

Liều điều trị cấp tính: Uống 10 mg/lần, dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày đầu. Sau đó giảm xuống 5 mg/lần, dùng 2 lần/ngày. Thời gian điều trị ngắn (tối thiểu 3 tháng) dựa trên các yếu tố nguy cơ tạm thời (mới phẫu thuật, chấn thương, bất động).

Liều phòng ngừa tái phát: Uống 2,5 mg/lần, dùng 2 lần/ngày, bắt đầu sau khi hoàn thành 6 tháng điều trị bằng apixaban liều 5 mg, dùng 2 lần/ngày hoặc thuốc chống đông khác.

Tổng hợp chế độ liều lượng:

Điều trị DVT hoặc PE: 7 ngày đầu dùng 10 mg, 2 lần/ngày (tối đa 20 mg/ngày). Các ngày sau dùng 5 mg, 2 lần/ngày (tối đa 10 mg/ngày).

Phòng ngừa tái phát sau khi hoàn thành 6 tháng điều trị DVT hoặc PE: Dùng 2,5 mg, 2 lần/ngày (tối đa 5 mg/ngày).

Thời gian điều trị cần cá thể hóa sau khi đánh giá lợi ích và nguy cơ xuất huyết.

Quên liều: Uống viên Xagulant 5 ngay lập tức và tiếp tục duy trì lịch 2 lần/ngày như trước.

Hướng dẫn chuyển đổi phương pháp chống đông:

Giữa dạng tiêm và Xagulant 5: Thực hiện vào lúc sử dụng liều kế tiếp theo phác đồ. Không dùng đồng thời.

Từ thuốc đối kháng vitamin K (VKA) sang Xagulant 5: Ngừng VKA và bắt đầu dùng Xagulant 5 khi chỉ số INR < 2.

Từ Xagulant 5 sang VKA: Tiếp tục dùng Xagulant 5 ít nhất 2 ngày sau khi bắt đầu dùng VKA. Sau đó xét nghiệm INR trước liều tiếp theo và chỉ ngừng phối hợp khi INR >= 2.

Bệnh nhân suy thận:

Suy thận nhẹ hoặc trung bình: Không cần chỉnh liều khi điều trị DVT, PE và phòng tái phát. Riêng dự phòng đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ, cần giảm liều xuống 2,5 mg, 2 lần/ngày nếu kèm thêm tiêu chuẩn về tuổi hoặc thể trọng.

Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 15-29 ml/phút): Thận trọng khi điều trị DVT, PE, phòng tái phát. Trong dự phòng đột quỵ do rung nhĩ, bắt buộc giảm liều xuống 2,5 mg, 2 lần/ngày.

Độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút hoặc đang lọc máu: Không khuyến cáo sử dụng.

Bệnh nhân suy gan:

Chống chỉ định ở người bệnh gan kèm rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết đáng kể.

Không khuyến cáo ở người suy gan nặng. Thận trọng ở người suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child Pugh A hoặc B) nhưng không cần chỉnh liều.

Thận trọng khi enzym gan ALT/AST > 2 lần ULN hoặc bilirubin toàn phần >= 1,5 lần ULN; cần xét nghiệm chức năng gan trước khi điều trị.

Hiệu chỉnh theo Thể trọng / Giới tính / Người cao tuổi:

Thể trọng và Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều trong điều trị DVT, PE, phòng tái phát. Với chỉ định rung nhĩ (NVAF), không chỉnh liều trừ khi thỏa mãn các tiêu chí giảm liều cụ thể.

Giới tính: Không cần điều chỉnh liều.

Can thiệp cắt đốt qua ống thông: Người bệnh có thể tiếp tục dùng apixaban bình thường trong suốt quá trình thực hiện.

Thủ thuật chuyển nhịp tim (cardioversion):

Có thể bắt đầu hoặc tiếp tục dùng thuốc. Với người chưa dùng thuốc chống đông, nên loại trừ huyết khối tâm nhĩ trái bằng chẩn đoán hình ảnh trước khi thực hiện.

Người mới dùng apixaban cần uống liều 5 mg, 2 lần/ngày trong ít nhất 2,5 ngày (đủ 5 liều) trước khi chuyển nhịp. Giảm xuống 2,5 mg, 2 lần/ngày nếu đủ tiêu chuẩn giảm liều.

Nếu cần chuyển nhịp gấp trước khi kịp dùng đủ 5 liều, dùng liều tấn công 10 mg (hoặc 5 mg nếu đủ tiêu chuẩn giảm liều), ít nhất 2 giờ trước thủ thuật, sau đó duy trì liều 5 mg (hoặc 2,5 mg), 2 lần/ngày.

Hội chứng mạch vành cấp (ACS) và/hoặc can thiệp mạch vành qua da (PCI): Kinh nghiệm phối hợp thuốc ở liều khuyến cáo chung với thuốc kháng tiểu cầu còn hạn chế, cần thận trọng.

Bệnh nhân nhi: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 18 tuổi; hiện không có dữ liệu.

3.2 Cách dùng

Sử dụng theo đường uống. Uống viên thuốc với nước, cùng hoặc không cùng thức ăn.

Nếu không nuốt được cả viên: Nghiền nát viên thuốc rồi pha với nước, Dung dịch Dextrose 5% trong nước (D5W), nước ép táo hoặc trộn với táo xay nhuyễn và dùng ngay.

Có thể nghiền nát viên thuốc pha vào 60 ml nước hoặc D5W để đưa qua ống thông mũi - dạ dày. Thuốc đã nghiền nát ổn định trong các môi trường trên tối đa 4 giờ.

[1]

4 Chống chỉ định

Thuốc nghiêm cấm sử dụng cho các trường hợp sau:

Quá mẫn với hoạt chất Apixaban hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân đang bị xuất huyết đáng kể về mặt lâm sàng.

Bệnh gan liên quan đến rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng.

Tổn thương hoặc ở tình trạng được xem là có yếu tố nguy cơ đáng kể gây xuất huyết nghiêm trọng (loét Đường tiêu hóa hiện tại hoặc gần đây, u ác tính nguy cơ chảy máu cao, tổn thương/phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt gần đây, xuất huyết nội sọ gần đây, giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng động tĩnh mạch, phình mạch máu).

Điều trị đồng thời với bất kỳ thuốc chống đông nào khác (heparin không phân đoạn, Heparin trọng lượng phân tử thấp, dẫn xuất heparin, thuốc chống đông đường uống khác). Ngoại trừ trường hợp chuyển đổi phác đồ cụ thể hoặc dùng heparin không phân đoạn liều duy trì thông suốt ống thông trung tâm, hoặc trong quá trình cắt đốt qua ống thông để trị rung nhĩ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Heraxaban 5mg phòng ngừa đột quỵ

5 Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất ở từng chỉ định (NVAF: Rung nhĩ không do bệnh van tim / VTE: Điều trị và phòng tái phát thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch):

Rối loạn máu: Thiếu máu (Thường gặp ở cả NVAF, VTE); Giảm tiểu cầu (Ít gặp ở NVAF, Thường gặp ở VTE).

Hệ miễn dịch: Quá mẫn, phù dị ứng, sốc phản vệ (Ít gặp ở cả hai); Ngứa (Ít gặp ở cả hai); Phù mạch (Không rõ tần suất).

Hệ thần kinh: Xuất huyết não, nội sọ, cột sống (Ít gặp ở NVAF, Hiếm gặp ở VTE).

Mắt và Mạch máu: Xuất huyết mắt (Ít gặp ở cả hai); Xuất huyết, khối tụ máu (Thường gặp ở cả hai); Hạ huyết áp (Thường gặp ở NVAF, Ít gặp ở VTE).

Hô hấp: chảy máu cam (Thường gặp ở cả hai); ho ra máu (Ít gặp ở cả hai); Xuất huyết đường hô hấp (Hiếm gặp ở cả hai).

Tiêu hóa: Buồn nôn, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết trực tràng, chảy máu chân răng (Thường gặp ở cả hai); Xuất huyết do trĩ, đại tiện phân máu (Ít gặp ở cả hai); Xuất huyết miệng (Ít gặp ở NVAF, Thường gặp ở VTE); Xuất huyết trong bụng (Ít gặp ở NVAF, Không rõ ở VTE); Xuất huyết sau màng bụng (Hiếm gặp ở NVAF, Không rõ ở VTE).

Gan: Tăng GGT (Thường gặp ở cả hai); Tăng ALT (Ít gặp ở NVAF, Thường gặp ở VTE); Bất thường chức năng gan, tăng AST, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin (Ít gặp ở cả hai).

Da và Cơ xương: Phát ban da (Ít gặp ở NVAF, Thường gặp ở VTE); Rụng tóc (Ít gặp ở cả hai); hồng ban đa dạng (Rất hiếm ở NVAF, Không rõ ở VTE); Xuất huyết cơ (Hiếm gặp ở NVAF, Ít gặp ở VTE).

Thận và Sinh sản: Tiểu ra máu (Thường gặp ở cả hai); Xuất huyết âm đạo bất thường, xuất huyết niệu sinh dục (Ít gặp ở NVAF, Thường gặp ở VTE).

Toàn thân và Chấn thương: Xuất huyết tại chỗ dùng thuốc, xét nghiệm máu ẩn dương tính, xuất huyết sau thủ thuật/phẫu thuật, xuất huyết do chấn thương (Ít gặp ở cả hai); Vết bầm tím (Thường gặp ở cả hai).

Thuốc làm tăng nguy cơ xuất huyết ẩn hoặc nhìn thấy từ bất kỳ mô/cơ quan nào, dễ dẫn đến thiếu máu sau xuất huyết. Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường.

6 Tương tác

Thuốc ức chế CYP3A4 và P-gp: Ketoconazole liều 400 mg/ngày làm tăng AUC trung bình của apixaban gấp 2 lần và tăng Cmax gấp 1,6 lần. Không khuyến cáo dùng đồng thời apixaban với các chất ức chế mạnh cả CYP3A4 và P-gp như thuốc kháng nấm nhóm azole (ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, posaconazole) và thuốc ức chế protease HIV (Ritonavir). Các chất ức chế trung bình hoặc yếu như amiodarone, Clarithromycin, Diltiazem, Fluconazole, naproxen, quinidine, Verapamil làm tăng nồng độ ở mức độ thấp hơn, không cần chỉnh liều.

Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 và P-gp: Rifampicin làm giảm AUC trung bình của apixaban gần 54% và giảm Cmax gần 42%. Dùng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng mạnh khác (phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital, St. John's Wort) cũng làm giảm nồng độ thuốc. Thận trọng khi dùng phối hợp trong dự phòng biến cố mạch; riêng đối với điều trị DVT và PE, không khuyến cáo sử dụng vì hiệu quả bị ảnh hưởng.

Thuốc ảnh hưởng đến cầm máu: Chống chỉ định phối hợp với thuốc chống đông khác do tăng nguy cơ chảy máu. Phối hợp Enoxaparin gây tác dụng hiệp đồng trên hoạt tính kháng Xa. Thận trọng khi dùng đồng thời viên uống Xagulant 5 với các thuốc nhóm SSRI/SNRI, NSAID, Acid Acetylsalicylic (ASA) và/hoặc thuốc ức chế P2Y12. Không khuyến cáo dùng đồng thời thuốc làm tan huyết khối hoặc thuốc kháng tiểu cầu khác (đối kháng GPIIb/IIIa, Dipyridamole, dextran, sulfinpyrazone).

Liệu pháp khác: Không thấy tương tác ý nghĩa lâm sàng với Atenolol hoặc Famotidine.

Ảnh hưởng của apixaban đến thuốc khác: Nghiên cứu in vitro cho thấy thuốc không ức chế hoạt tính các enzym CYP1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2D6, CYP3A4 và ức chế yếu CYP2C19 ở nồng độ rất cao; không gây cảm ứng CYP1A2, CYP2B6, CYP3A4/5. Thuốc không làm thay đổi dược động học của Digoxin, naproxen hoặc atenolol.

Than hoạt tính: Sử dụng làm giảm nồng độ và Diện tích dưới đường cong của apixaban.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần theo dõi cẩn thận các dấu hiệu xuất huyết; thận trọng trong các tình trạng tăng nguy cơ chảy máu và ngừng thuốc nếu xảy ra xuất huyết nghiêm trọng. Xét nghiệm định lượng tính kháng yếu tố Xa hữu ích khi quá liều hoặc phẫu thuật khẩn cấp.

Sau phẫu thuật không dùng đồng thời thuốc kháng tiểu cầu với apixaban. Người bị rung nhĩ cần liệu pháp kháng tiểu cầu đơn/kép phải cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ xuất huyết.

Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân có van tim nhân tạo hoặc người có tiền sử huyết khối mắc hội chứng kháng Phospholipid (đặc biệt là bộ ba dương tính).

Ngừng thuốc trước phẫu thuật/thủ thuật xâm lấn: Ít nhất 48 giờ trước can thiệp nguy cơ xuất huyết trung bình/cao, và ít nhất 24 giờ trước can thiệp nguy cơ xuất huyết thấp. Dùng lại thuốc càng sớm càng tốt sau thủ thuật khi đã cầm máu đầy đủ. Tránh ngưng thuốc tạm thời ngoài chỉ định vì làm tăng nguy cơ huyết khối.

Không khuyến cáo dùng thay thế heparin không phân đoạn ở bệnh nhân tắc mạch phổi huyết động không ổn định hoặc cần tan/loại bỏ huyết khối ở phổi. Cân nhắc kỹ lợi ích/rủi ro ở bệnh nhân ung thư đang diễn tiến.

Viên thuốc chứa lactose, không dùng cho người bị không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không có dữ liệu lâm sàng, nghiên cứu động vật không thấy độc tính sinh sản trực tiếp/gián tiếp. Không khuyến cáo dùng trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có tiết qua sữa người hay không. Dữ liệu động vật cho thấy thuốc bài tiết vào sữa với tỷ lệ nồng độ sữa/huyết tương mẹ cao. Phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/tránh điều trị bằng apixaban.

Khả năng sinh sản: Nghiên cứu trên động vật không thấy ảnh hưởng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều dẫn đến nguy cơ xuất huyết cao; cần ngừng điều trị, tìm nguồn và áp dụng biện pháp cầm máu thích hợp (phẫu thuật, truyền huyết plasma tươi, hoặc dùng thuốc đảo ngược).

Dùng Than hoạt tính lúc 2 giờ và 6 giờ sau khi uống một liều apixaban 20 mg làm giảm AUC lần lượt là 50% và 27%, giảm thời gian bán thải trung bình xuống còn 5,3 giờ và 4,9 giờ.

Nếu xuất huyết đe dọa tính mạng, cân nhắc dùng phức hợp prothrombin đậm đặc hoặc yếu tố VIIa tái tổ hợp. Thẩm tách máu chỉ giảm 14% AUC nên không phải biện pháp kiểm soát quá liều hiệu quả.

7.4 Bảo quản

Không bảo quản trên 30 độ C. Giữ sản phẩm trong bao bì gốc.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm thuốc Xagulant 5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Apixaban Tablets 2.5mg Zydus của Zydus Lifesciences Ltd. chứa thành phần Apixaban được chỉ định để điều trị tình trạng huyết khối tĩnh mạch sâu cũng như bệnh lý tắc mạch phổi cấp tính nhằm bảo vệ hệ tuần hoàn cho người bệnh.

Nunley-5 do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, chứa Apixaban được sử dụng trong các trường hợp phòng ngừa nguy cơ tai biến mạch máu não do cục máu đông ở bệnh nhân bị chứng rung nhĩ không do bệnh van tim.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống đông máu, ức chế trực tiếp yếu tố Xa, mã ATC: B01AF02.

Cơ chế: Apixaban ức chế mạnh, trực tiếp, thuận nghịch và chọn lọc cao tại vị trí tác động của yếu tố Xa mà không cần antithrombin III. Thuốc ức chế hoạt tính yếu tố Xa tự do, yếu tố Xa gắn huyết khối và hoạt tính prothrombinase. Apixaban gián tiếp ức chế sự kết tập tiểu cầu khởi phát bởi thrombin, từ đó ngăn chặn sự hình thành thrombin và cục máu đông.

Tác dụng dược lý: Kéo dài thời gian prothrombin (PT), INR và aPTT, nhưng những thay đổi này nhỏ và có độ biến thiên cao ở liều điều trị, không dùng để đánh giá tác dụng dược lực. Hoạt tính kháng yếu tố Xa thể hiện mối quan hệ tuyến tính chặt chẽ trực tiếp với nồng độ apixaban trong huyết tương.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Hấp thu nhanh, nồng độ tối đa (Cmax) xuất hiện từ 3-8 giờ sau khi dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 100% cho liều đến 10 mg. Thức ăn không ảnh hưởng đến AUC hoặc Cmax của thuốc ở liều 10 mg. Dược động học tuyến tính với liều uống đến 10 mg; ở liều từ 25 mg trở lên, sự hấp thu bị hạn chế bởi tốc độ hòa tan nên sinh khả dụng giảm. Việc uống viên nghiền nát pha với nước hoặc đưa qua ống thông mũi - dạ dày cho nồng độ trong máu tương tự như uống nguyên viên.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương ở người khoảng 87%. Thể tích phân bố (Vss) đạt khoảng 21 lít.

9.2.3 Chuyển hóa

Khoảng 25% liều dùng được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa, phần lớn qua phân. Phản ứng chuyển hóa chính là khử nhóm O-methyl và hydroxyl hóa ở nhóm 3-oxopiperidinyl. Thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4/5, một phần nhỏ qua CYP1A2, 2C8, 2C9, 2C19 và 2J2. Apixaban dạng chưa chuyển hóa là thành phần chính trong huyết tương, không có chất chuyển hóa hoạt tính trong tuần hoàn. Thuốc là cơ chất của P-gp và BCRP.

9.2.4 Thải trừ

Tổng độ thanh thải khoảng 3,3 lít/giờ và thời gian bán thải khoảng 12 giờ. Sự thải trừ qua thận chiếm khoảng 27% tổng lượng thanh thải, phần còn lại thải qua mật và trực tiếp qua ruột.

Đối tượng đặc biệt: Suy thận làm tăng AUC của apixaban từ 16%, 29% đến 44% tương ứng mức độ nhẹ, trung bình và nặng. Dược động học liều đơn 5 mg không thay đổi ở đối tượng suy gan nhẹ và trung bình. Người cao tuổi (trên 65 tuổi) có AUC trung bình cao hơn khoảng 32% so với người trẻ. Nồng độ thuốc ở nữ giới cao hơn nam giới khoảng 18%. Người có thể trọng > 120 kg có nồng độ thấp hơn khoảng 30%, người < 50 kg có nồng độ cao hơn khoảng 30%. Không có sự khác biệt rõ rệt giữa các chủng tộc.

10 Thuốc Xagulant 5 giá bao nhiêu?

Thuốc Xagulant 5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ with dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Xagulant 5 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Xagulant 5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc sử dụng đường uống thuận tiện, đồng thời hỗ trợ linh hoạt cho bệnh nhân khó nuốt bằng cách nghiền nát pha nước hoặc đưa qua ống thông dạ dày mà vẫn bảo toàn độ ổn định.
  • Đặc tính dược động học của hoạt chất hoàn toàn có thể dự đoán rõ ràng và không chịu ảnh hưởng bởi thức ăn, giúp người bệnh dễ dàng lựa chọn thời điểm uống thuốc trong ngày.
  • Hiệu quả ngăn ngừa huyết khối của thuốc đã được chứng minh qua các thử nghiệm lâm sàng lớn mang tính vượt trội hoặc không thua kém so với các phác đồ truyền thống.

13 Nhược điểm

  • Yêu cầu tần suất sử dụng 2 lần mỗi ngày đối với hầu hết các chỉ định, dễ dẫn đến nguy cơ quên liều hoặc làm giảm mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân.
  • Thuốc chứa đựng rủi ro cao gây ra các biến cố xuất huyết từ nhẹ đến nghiêm trọng đe dọa tính mạng tại nhiều cơ quan, đòi hỏi sự theo dõi lâm sàng chặt chẽ.
  • Thuốc không phù hợp hoặc chống chỉ định cho một số nhóm đối tượng đặc biệt như trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, người có van tim nhân tạo hoặc suy gan nặng.

Tổng 2 hình ảnh

xagulant 5 1 K4886
xagulant 5 1 K4886
xagulant 5 2 R7533
xagulant 5 2 R7533

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có săn không vậy?

    Bởi: Tùng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Xagulant 5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Xagulant 5
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789