0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng
wazer 1 T8116
wazer 1 T8116 130x130 Xem tất cả ảnh

Wazer

Thuốc kê đơn

135.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới
Thương hiệuCông ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú
Số đăng kýVD-19673-13
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtCitalopram
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmAA2855
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000
( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )

Dược sĩ Khánh Linh Biên soạn: Dược sĩ Khánh Linh

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem: 838
logo
Nhà thuốc uy tín số 1 Nhà thuốc
uy tín số 1
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100%
chính hãng
Dược sĩ giỏi tư vấn miễn phí Dược sĩ giỏi tư
vấn miễn phí
Giao hàng toàn quốc Giao hàng
toàn quốc

Trungtamthuoc.com - Thuốc Wazer được chỉ định để điều trị trầm cảm. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Wazer.

1 Thành phần

Thành phần: Mỗi viên nén Wazer chứa:

Citalopram (dưới dạng Citalopram hydrobromide) có hàm lượng 20mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Nhóm thuốc: Thuốc thần kinh.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Wazer

2.1 Công dụng của thuốc Wazer

Citalopram là hoạt chất chính trong thuốc Wazer có tác dụng điều trị bệnh trầm cảm do tác dụng lên các chất dẫn truyền thần kinh.

Các chất dẫn truyền thần kinh được các dây thần kinh giải phóng ra và các dây thần kinh bên cạnh sẽ hấp thu và làm thay đổi hoạt động của các sợi thần kinh này.

Thuốc sẽ ngăn chặn sự hấp thu serotonin của các dây thần kinh khi chúng được giải phóng. Kết quả là lượng serotonin tự do trong não tăng, kích thích các tế bào thần kinh.

Thuốc Wazer được coi là thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI).

2.2 Chỉ định thuốc Wazer 20

Trầm cảm. 

Rối loạn hoảng sợ.

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Bagocit - Thuốc điều trị rối loạn lo âu, trầm cảm nặng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Wazer

3.1 Liều dùng thuốc Wazer

Dùng thuốc 1 lần/ngày.

Điều trị trầm cảm, rối loạn cưỡng chế

Liều khởi đầu 20mg/ngày. Sau 1 tuần 40mg/ngày. Cần thiết tăng 60mg/ngày.

Điều trị rối loạn hoảng sợ

Liều khởi đầu 10mg/ngày. Sau 1 tuần 20 mg/ngày. Tối đa 60mg/ngày.

Người già, người suy gan

20mg/ngày. Tối đa 40mg/ngày.

3.2 Cách dùng thuốc Wazer hiệu quả

Uống thuốc đúng giờ.

Nuốt nguyên viên thuốc với một ít nước (chú ý không được bẻ viên thuốc).

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Người bị suy thận nặng (độ thanh thải của thận dưới 20 mL/phút).

Phối hợp với các IMAO.

Trẻ em dưới 18 tuổi.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc Thuốc Citopam 20 - Thuốc điều trị trầm cảm lo âu, rối loạn ám ảnh

5 Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất là run, buồn nôn, nôn, đổ nhiều mồ hôi, đau đầu, và mất ngủ.

Gây triệu chứng cai như:

  • Buồn nôn hoặc nôn, ỉa chảy.
  • Rối loạn giấc ngủ, mơ nhiều, mệt mỏi, tâm trạng xấu.
  • Run, lo lắng, hồi hộp, lẫn lộn, chóng mặt, đau đầu, đánh trống ngực.
  • Thuốc còn ảnh hưởng tới cân nặng, gây tăng cân hoặc giảm cân, làm tăng nguy cơ tự tử.

6 Tương tác

Wazer không nên phối hợp với:

Thuốc chống trầm cảm ức chế Monoamin oxydase (MAO) như Procarbazine, Isocarboxazid, Phenelzine, Tranylcypromine. Nếu phối hợp sẽ gây lú lẫn, run, cao huyết áp và tăng động. 

Selegiline, Fenfluramine và Dexfenfluramine.

Khi phối hợp với tryptophan có thể gây hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Đặc biệt lưu ý với bệnh nhân trầm cảm do họ có ý nghĩ tự tử, tự làm hại hay thậm chí tự tử. Theo dõi sát sao bệnh nhân trong vài tuần đầu cho đến khi tình trạng bệnh nhân được cải thiện.

Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Thận trọng trong trường hợp:

Người già, người suy gan, suy thận.

Một số trường hợp có rối loạn hoảng sợ do có thể làm tăng triệu chứng lo âu. Dùng liều khởi đầu thấp và tăng dần đến liều điều trị.

Bệnh nhân nữ lớn tuổi. Khi dùng Wazer sẽ làm giảm natri trong máu do sự tiết hormon chống lợi niệu bất thường hoặc có thể gây chứng đứng ngồi không yên (xảy ra trong vài tuần đầu điều trị).

Bệnh nhân hưng- trầm cảm, có thể xuất hiện sự thay đổi sang pha hưng cảm. Ngưng sử dụng thuốc khi bệnh nhân ở pha hưng cảm.

Bệnh nhân động kinh không ổn định. Ngưng sử dụng thuốc khi bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng của cơn động kinh.

Bệnh nhân đái tháo đường. 

Bệnh nhân bị Glaucoma góc hẹp hoặc có tiền sử Glaucoma, do SSRI có thể gây giãn đồng tử.

Bệnh nhân nữ lớn tuổi kèm bệnh giảm Kali huyết, tiền sử kéo dài QT và các bệnh tim mạch khác.

Bệnh nhân máu khó đông, khi phối hợp Wazer với thuốc ảnh hưởng ức chế kết tập tiểu cầu hoặc các thuốc làm tăng khả năng xuất huyết. Do có báo cáo cho thấy thời gian chảy máu kéo dài, và/ hoặc chảy máu bất thường như bầm, xuất huyết âm đạo, xuất huyết đường tiêu hóa, xuất huyết dưới da và niêm mạc.

Ngưng sử dụng thuốc khi bệnh nhân có hội chứng serotonin như kích động, run, rung giật cơ và sốt cao. Không dùng đồng thời Wazer với thuốc tác dụng lên serotonin như: Tryptophan, Oxitriptan, Sumatriptan, Tramadol.

Khi ngừng điều trị, đặc biệt là khi ngưng thuốc đột ngột sẽ xuất hiện các triệu chứng cai thuốc, phụ thuộc vào thời gian sử dụng thuốc, liều và tỉ lệ giảm liều. Khi ngưng điều trị nên giảm liều thuốc một cách từ từ.

Thận trọng với người lái xe hoặc vận hành máy, vì có thể gây rối loạn về giấc ngủ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ có thai.

Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng. Nếu phải dùng thì nên ngưng cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Cần theo dõi tình trạng bệnh nhân trên điện tâm đồ. Nếu đã uống trên 5 mg/kg cơ thể trong vòng 1 giờ thì cho bệnh nhân uống than hoạt.

Nếu có co giật xảy ra liên tục hoặc kéo dài thì điều trị bằng cách tiêm tĩnh mạch Diazepam. Điều trị triệu chứng và phối hợp với các phương pháp hỗ trợ bao gồm duy trì thông khí, theo dõi tim mạch và dấu hiệu sinh tồn.

7.4 Bảo quản 

Bảo quản nơi khô ráo.

Nhiệt độ thấp hơn 30 độ C.

Để xa tầm tay trẻ em.

8 Nhà sản xuất

SĐK : VD-19673-13.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên.

9 Thuốc Wazer giá bao nhiêu?

Giá Thuốc Wazer? hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Wazer mua ở đâu?

Thuốc Wazer mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Wazer để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

11 Ưu nhược điểm của thuốc Wazer 

11.1 Ưu điểm của thuốc Wazer

Citalopram là thuốc chống trầm cảm SSRI có đặc điểm dược lý cụ thể và chọn lọc hơn các thuốc chống trầm cảm khác cùng loại. Nó được dung nạp tốt, và tương tác thuốc không đáng kể. Nó ít bị ảnh hưởng bởi các tác động dược động học trên một số nhóm bệnh nhân đặc biệt như người cao tuổi và bệnh nhân mắc các bệnh chuyển hóa. Ngoài khả năng dung nạp, Citalopram có hiệu quả trong điều trị trầm cảm nặng, các rối loạn trầm cảm khác và rối loạn hoảng sợ. Nó cũng có khả năng điều trị hiệu quả các chứng rối loạn lo âu khác, rối loạn sử dụng chất gây nghiện,... [1]

Trong một nghiên cứu so sánh hiệu quả của Citalopram với các thuốc chống trầm cảm, cho thấy Citalopram có hiệu quả hơn Paroxetine và Reboxetine và dễ chấp nhận hơn so với thuốc ba vòng, Reboxetine và Venlafaxine. Tuy nhiên, nó có vẻ kém hiệu quả hơn Escitalopram. [2]

Wazer với hoạt chất Citapopram là thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH Đạt Vi Phú. Nhà máy sản xuất của Davipharm đạt tiêu chuẩn sản xuất GMP-WHO, với hàng trăm thuốc và thực phẩm chức năng đã có mặt trên thị trường cũng như xuất khẩu sang nước ngoài như Philipines, Campuchia. So với các thuốc cùng hoạt chất nhập khẩu từ nước ngoài, Wazer có giá thành vừa phải, phù hợp với kinh tế của nhiều bệnh nhân.

11.2 Nhược điểm của thuốc Wazer

Không dùng cho trẻ em, phụ nữ có thai và thận trọng trên phụ nữ đang cho con bú.

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả:K Bezchlibnyk-Butler, Tôi Aleksic , SH Kennedy, Citalopram--a review of pharmacological and clinical effects, Ngày đăng: tháng 5 năm 2000, Pubmed. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2022
  2. ^ Tác giả:Andrea Cipriani, Marianna Purgato , Toshi A Furukawa , Carlotta Trespidi , Giuseppe Imperadore , Alessandra Signoretti , Rachel Churchill , Norio Watanabe , Corrado Barbui, Citalopram versus other anti-depressive agents for depression, Ngày đăng: 12 tháng 7 năm 2012
wazer 1 T8116
wazer 1 T8116
wazer 2 H3117
wazer 2 H3117
wazer 6 E1612
wazer 6 E1612
wazer 5 G2527
wazer 5 G2527
wazer 7 L4760
wazer 7 L4760
thuoc wazer 01 Q6046
thuoc wazer 01 Q6046
thuoc wazer 02 V8617
thuoc wazer 02 V8617
thuoc wazer 03 A0276
thuoc wazer 03 A0276
thuoc wazer 04 U8386
thuoc wazer 04 U8386
thuoc wazer 05 Q6736
thuoc wazer 05 Q6736
Ngày đăng
Tổng đài tư vấn sức khỏe 1900 888 633

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Tôi muốn mua 2 hộp thuốc Wazer

    Bởi: Minh Anh vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Wazer 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Wazer
    QV
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc Wazer của Davipharm giá vừa phải. Dùng hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

Bài viết liên quan

Gửi
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633