1 / 4
wajuni 10 1 B0478

Wajuni 10

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần Medcen, Công ty Cổ phần Medcen
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Medcen
Số đăng ký893110115926
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtCilnidipin, Manitol, Natri Hydroxyd
Tá dượcPolysorbate 80 (Tween 80), Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Cellulose silic hóa vi tinh thể, titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1242
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Cilnidipin 10 mg

Thành phần tá dược

Natri hydroxyd, meglumin, tween 80, povidon K30, cellulose vi tinh thể, Manitol, natri croscarmellose, magnesi stearat, silic dioxyd keo khan, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, titan dioxyd, talc.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Wajuni 10

2.1 Tác dụng

Wajuni 10 thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci. Thuốc làm cơ trơn mạch máu giãn ra, gây giãn mạch và có tác dụng hạ huyết áp hiệu quả.

Điều trị tăng huyết áp với thuốc Wajuni 10
Điều trị tăng huyết áp với thuốc Wajuni 10

2.2 Chỉ định

Wajuni 10 được dùng trong điều trị bệnh lý tăng huyết áp.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc LNC 5 Tablet điều trị cao huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Wajuni 10

3.1 Liều dùng

Người lớn uống liều thông thường từ 5 - 10 mg x 1 lần/ngày sau bữa sáng. Liều dùng nên được điều chỉnh theo độ tuổi và triệu chứng bệnh thực tế.

Có thể tăng liều lên mức 20 mg x 1 lần/ngày nếu chưa đạt đủ hiệu quả điều trị mong muốn.

Đối với trường hợp tăng huyết áp nặng, dùng liều từ 10 - 20 mg x 1 lần/ngày sau bữa sáng.

Người cao tuổi cần sử dụng thận trọng và khởi đầu với mức liều thấp 5 mg.

3.2 Cách dùng

Thuốc Wajuni 10 được sử dụng bằng đường uống.

[1]

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Phụ nữ đang mang thai hoặc những phụ nữ có khả năng đang mang thai.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Cilidamin 20 điều trị cao huyết áp

5 Tác dụng phụ

Gan mật: Có thể gặp rối loạn chức năng gan, vàng da kèm tăng các chỉ số AST, ALT và γ-GPT (chưa xác định được tần suất). Tăng AST, ALT và LDH được ghi nhận với tần suất từ 0,1% đến dưới 5%, trong khi tăng ALP xảy ra với tần suất dưới 0,1%.

Thận và tiết niệu: Một số trường hợp có thể tăng creatinin hoặc nitơ urê máu, protein niệu dương tính với tần suất từ 0,1% đến dưới 5%. Hiếm gặp hơn là xuất hiện cặn lắng trong nước tiểu (dưới 0,1%).

Hệ thần kinh: Các triệu chứng như đau đầu, đau đầu âm ỉ, chóng mặt, chóng mặt khi thay đổi tư thế và cứng vai có thể xảy ra với tần suất từ 0,1% đến dưới 5%. Ít gặp hơn là buồn ngủ, mất ngủ, run đầu ngón tay và giảm trí nhớ (dưới 0,1%). Cảm giác tê bì đã được báo cáo nhưng chưa rõ tần suất xuất hiện.

Tim mạch: Người dùng có thể gặp đỏ bừng mặt, đánh trống ngực, cảm giác nóng, thay đổi điện tâm đồ hoặc hạ huyết áp với tần suất từ 0,1% đến dưới 5%. Các phản ứng hiếm hơn gồm đau ngực, tăng tỷ lệ tim ngực, nhịp tim nhanh, block nhĩ thất và cảm giác lạnh (dưới 0,1%). Ngoại tâm thu và nhịp tim chậm đã được ghi nhận nhưng chưa xác định được tần suất.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn và đau bụng là những tác dụng không mong muốn có thể gặp với tần suất từ 0,1% đến dưới 5%. Táo bón, đầy hơi, khô miệng, phì đại lợi, cảm giác nóng và tiêu chảy được ghi nhận với tần suất dưới 0,1%.

Phản ứng quá mẫn: Ban da có thể xuất hiện với tần suất từ 0,1% đến dưới 5%. Mẩn đỏ và ngứa ít gặp hơn, với tần suất dưới 0,1%, trong khi phản ứng nhạy cảm với ánh sáng hiện chưa rõ tần suất.

Hệ tạo máu: Có thể ghi nhận thay đổi số lượng bạch cầu, bạch cầu trung tính và nồng độ huyết sắc tố với tần suất từ 0,1% đến dưới 5%. Ngoài ra, thay đổi số lượng hồng cầu, hematocrit, bạch cầu ái toan, tế bào lympho và giảm tiểu cầu xảy ra với tần suất dưới 0,1%.

Các tác dụng khác: Một số trường hợp có thể xuất hiện phù mặt hoặc chi dưới, khó chịu toàn thân, tiểu dắt, tăng cholesterol máu, thay đổi nồng độ CK, acid uric, Kali hoặc phospho máu với tần suất từ 0,1% đến dưới 5%. Ít gặp hơn là yếu cơ, co cứng cơ bắp chân, khô mắt, sung huyết mắt, rối loạn vị giác, Glucose niệu dương tính, thay đổi đường huyết lúc đói, protein toàn phần, calci máu, CRP và ho (dưới 0,1%). ù tai đã được báo cáo nhưng hiện chưa xác định được tần suất.

6 Tương tác

Thuốc hạ huyết áp: Khi phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp do tác dụng cộng hợp hoặc hiệp đồng.

Digoxin: Cilnidipin có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong máu do làm giảm Độ thanh thải qua thận và ngoài thận. Nếu xuất hiện dấu hiệu ngộ độc digoxin, cần xem xét giảm liều hoặc ngừng sử dụng.

Cimetidin: Thuốc này có khả năng làm tăng tác dụng của các thuốc chẹn kênh calci do làm giảm lưu lượng máu đến gan, đồng thời ức chế enzym gan và tăng hấp thu thuốc.

Rifampicin: Có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc chẹn kênh calci thông qua cơ chế cảm ứng enzym CYP450 ở gan, từ đó làm tăng độ thanh thải của thuốc.

Thuốc kháng nấm nhóm azol (itraconazol, miconazol): Việc phối hợp có thể làm tăng nồng độ cilnidipin trong máu do ức chế enzym CYP3A4 tham gia chuyển hóa thuốc.

Nước ép Bưởi chùm: Sử dụng cùng nước ép bưởi chùm có thể làm tăng nồng độ cilnidipin trong huyết tương, nhiều khả năng do ức chế enzym CYP3A4.

Tương kỵ: Không nên pha trộn thuốc này với các thuốc khác vì hiện chưa có dữ liệu nghiên cứu về tính tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bệnh nhân không nên tự ý ngưng thuốc khi chưa có chỉ dẫn của bác sĩ. Việc đột ngột ngưng thuốc chẹn kênh calci có thể làm triệu chứng trầm trọng hơn.

Nếu phải ngưng cilnidipin khi đang dùng liều 5 mg, nên chuyển sang loại thuốc khác phù hợp.

Thuốc có thể gây chóng mặt do tác dụng hạ huyết áp, cần thận trọng khi làm việc trên cao, lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thận trọng khi dùng cho người rối loạn chức năng gan nặng do làm tăng nồng độ cilnidipin trong máu.

Sản phẩm chứa dưới 1 mmol natri (23 mg) nên được coi như không chứa natri.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc người có khả năng mang thai do có độc tính trên thai nhi ở nghiên cứu trên chuột.

Bà mẹ cho con bú: Cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và việc cho con bú do nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc đi qua sữa mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều thuốc có thể làm giảm huyết áp quá mức.

Tiến hành biện pháp thích hợp như nâng cao chi dưới, tiến hành điều trị truyền dịch và dùng các thuốc tăng huyết áp.

Biện pháp thẩm phân máu không mang lại hiệu quả do tỷ lệ gắn kết cao của thuốc với protein.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn dùng là 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Wajuni 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Amnol 5mg của Công ty TNHH sinh dược phẩm Hera chứa thành phần Cilnidipin được chỉ định để điều trị bệnh lý tăng huyết áp ở đối tượng người lớn với mức liều khởi đầu khuyến cáo phù hợp theo hướng dẫn điều trị y khoa.

Cilacar 10 do Unique Pharma sản xuất, chứa Cilnidipin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần kiểm soát huyết áp ổn định lâu dài và hạn chế nguy cơ tăng nhịp tim do phản xạ giao cảm.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Cilnidipin tác động bằng cách gắn vào vị trí liên kết của dihydropyridin trên kênh calci phụ thuộc điện thế type L, từ đó ức chế sự xâm nhập của ion Ca2+ qua màng tế bào cơ trơn mạch máu. Cơ chế này làm giãn cơ trơn thành mạch, thúc đẩy giãn mạch và góp phần hạ huyết áp. Bên cạnh đó, thuốc còn ức chế dòng Ca2+ đi qua kênh calci phụ thuộc điện thế type N tại màng tế bào thần kinh giao cảm. Nhờ làm giảm sự giải phóng norepinephrine từ các đầu tận cùng thần kinh giao cảm, cilnidipin giúp hạn chế hiện tượng tăng nhịp tim phản xạ sau khi huyết áp giảm.

Ở người mắc tăng huyết áp vô căn, việc sử dụng cilnidipin bằng đường uống với liều duy nhất mỗi ngày có khả năng duy trì hiệu quả kiểm soát huyết áp liên tục trong 24 giờ. Trong quá trình điều trị, thuốc không gây ảnh hưởng bất lợi đến lưu lượng máu não cũng như chức năng tim và chức năng thận.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi dùng liều duy nhất 5 mg, 10 mg và 20 mg, nồng độ Cmax lần lượt là 4,7; 5,4 và 15,7 ng/ml, chỉ số AUC tăng phụ thuộc vào liều dùng. Trạng thái ổn định đạt được sau ngày dùng thuốc thứ 4 với liều lặp lại 10 mg/ngày và không quan sát thấy sự tích lũy.

9.2.2 Phân bố

Trong các thử nghiệm in vitro, hoạt chất liên kết khoảng 99,3% với protein huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Con đường chuyển hóa chính là khử methyl nhóm methoxyethyl dưới sự tham gia chủ yếu của enzym CYP3A4 và một phần của CYP2C19. Tiếp theo là thủy phân nhóm este cinnamyl và oxy hóa vòng dihydropyridin. Hoạt tính chẹn kênh calci của dạng khử methyl chỉ bằng 1/100 hoạt tính của dạng không đổi.

9.2.4 Thải trừ

Khi dùng liều 10 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày, khoảng 5,2% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá và không tìm thấy hợp chất dạng không đổi. Ở bệnh nhân suy thận, không nhận thấy ảnh hưởng của liều lặp lại đến nồng độ thuốc trong huyết tương.

10 Thuốc Wajuni 10 giá bao nhiêu?

Thuốc Wajuni 10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Wajuni 10 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Wajuni 10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Giúp duy trì hiệu quả kiểm soát huyết áp ổn định kéo dài suốt 24 giờ chỉ với một liều dùng duy nhất trong ngày.
  • Hạn chế tối đa tình trạng tăng nhịp tim phản xạ do hoạt hóa giao cảm thường gặp ở các thuốc hạ áp khác.
  • Hỗ trợ duy trì lưu lượng máu não ổn định và bảo vệ tốt chức năng tim mạch, chức năng thận cho người bệnh.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt hoặc phù chi dưới trong quá trình điều trị.
  • Chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai hoặc có khả năng mang thai do độc tính trên thai nhi được ghi nhận trên thực nghiệm.

Tổng 4 hình ảnh

wajuni 10 1 B0478
wajuni 10 1 B0478
wajuni 10 2 I3115
wajuni 10 2 I3115
wajuni 10 3 T7818
wajuni 10 3 T7818
wajuni 10 4 D1555
wajuni 10 4 D1555

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hưng vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét

    SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

    vui lòng chờ tin đang tải lên

    Vui lòng đợi xử lý......

    0 SẢN PHẨM
    ĐANG MUA
    hotline
    0927.42.6789