1 / 5
vorzole 2 V8845

Vorzole 200mg

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLyka Labs Limited, Lyka Labs Limited
Công ty đăng kýAPC Pharmaceuticals & Chemical Limited
Số đăng kýVN-19778-16
Dạng bào chếBột đông khô pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ
Hoạt chấtVoriconazole
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtp0311
Chuyên mục Thuốc Chống Nấm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Thảo Phương Biên soạn: Dược sĩ Thảo Phương
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Trong mỗi lọ Thuốc Vorzole có chứa các thành phần sau:

  • Voriconazole ………….200 mg
  • Tá dược ……………….vừa đủ.
Vorzole 200mg Lyka Labs Limited kháng nấm nhóm triazole phổ rộng
Vorzole 200mg Lyka Labs Limited kháng nấm nhóm triazole phổ rộng

2 Tác dụng - Chỉ định của Vorzole

Vorzole là thuốc kháng nấm nhóm triazole phổ rộng, được sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong các trường hợp:

  • Điều trị nhiễm Aspergillus xâm lấn.
  • Điều trị nhiễm Candida ở bệnh nhân không tăng bạch cầu trung tính, bao gồm các trường hợp nhiễm Candida ở mô và cơ quan sâu.
  • Điều trị Candida thực quản.
  • Điều trị nhiễm nấm nặng do Scedosporium apiospermum hoặc Fusarium spp. ở bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp các liệu pháp điều trị khác.

==>> Xem thêm: Berdzos 200mg điều trị nhiễm nấm Candida, Aspergillosis.

3 Liều dùng - Cách dùng Vorzole 200mg Lyka Labs Limited

3.1 Liều dùng

Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Liều dùng tham khảo:

Đối tượngLiều dùng
Người lớnLiều khởi đầu: 6 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 12 giờ trong 24 giờ đầu.
Liều duy trì:
  • Truyền tĩnh mạch: 4 mg/kg mỗi 12 giờ.
  • Đường uống: 200 mg mỗi 12 giờ.
  • Bệnh nhân dưới 40 kg: 100 mg uống mỗi 12 giờ.
  • Điều trị tối thiểu 7 ngày đối với đường tiêm truyền; thời gian điều trị tùy theo đáp ứng lâm sàng.
Trẻ em (2 đến dưới 12 tuổi và 12-14 tuổi dưới 50 kg)Liều khởi đầu: 9 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 12 giờ trong 24 giờ đầu.
Liều duy trì:
  • Truyền tĩnh mạch: 8 mg/kg mỗi 12 giờ.
  • Đường uống: 9 mg/kg mỗi 12 giờ (tối đa 350 mg mỗi 12 giờ).

3.2 Cách dùng

Thuốc được dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với voriconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Dùng đồng thời với pimozid, quinidin hoặc ivabradin do nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.

Dùng cùng sirolimus vì làm tăng đáng kể nồng độ sirolimus trong máu.

Dùng cùng rifampin, carbamazepin, barbiturat tác dụng kéo dài hoặc St. John's Wort do làm giảm nồng độ voriconazole.

Dùng đồng thời với efavirenz liều từ 400 mg/ngày trở lên vì gây tương tác làm thay đổi đáng kể nồng độ của cả hai thuốc.

Dùng cùng Ritonavir liều cao (400 mg mỗi 12 giờ) do làm giảm mạnh nồng độ voriconazole.

Dùng đồng thời với Rifabutin vì ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ của cả hai thuốc.

Dùng cùng các dẫn chất ergot (ergotamin, dihydroergotamin) do nguy cơ ngộ độc ergot.

Dùng đồng thời với naloxegol, tolvaptan hoặc lurasidon vì có thể làm tăng nồng độ các thuốc này và gia tăng tác dụng không mong muốn.

Chống chỉ định phối hợp với Venetoclax trong giai đoạn khởi đầu và tăng liều ở bệnh nhân CLL hoặc SLL do nguy cơ hội chứng ly giải khối u.

Lưu ý: Cần thận trọng khi sử dụng voriconazole cho người có tiền sử quá mẫn với các thuốc kháng nấm nhóm azole khác.

5 Tác dụng phụ

Rất phổ biếnPhổ biếnKhông phổ biếnHiếmKhông biết
  • Viêm xoang
  • Phù ngoại biên
  • Đau đầu
  • Giảm thị lực hoặc rối loạn thị giác
  • Suy hô hấp (bao gồm khó thở)
  • Tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Nôn
  • Đau bụng
  • Bất thường xét nghiệm chức năng gan
  • Phát ban
  • Đau lưng
  • Suy thận cấp
  • Tiểu máu
  • Sốt
  • Viêm đại tràng giả mạc
  • Giảm bạch cầu hạt
  • Giảm tiểu cầu
  • Giảm bạch cầu
  • Thiếu máu
  • Giảm ba dòng tế bào máu
  • Hạ đường huyết
  • Hạ Kali máu
  • Hạ natri máu
  • Trầm cảm
  • Lo âu
  • Mất ngủ
  • Kích động
  • Lú lẫn
  • Ảo giác
  • Co giật
  • Ngất
  • Run
  • Chóng mặt
  • Buồn ngủ
  • Dị cảm
  • Xuất huyết võng mạc
  • Rối loạn nhịp tim trên thất
  • Nhịp nhanh hoặc chậm
  • Hạ huyết áp
  • Viêm tĩnh mạch
  • Hội chứng suy hô hấp cấp
  • Phù phổi
  • Viêm môi
  • Khó tiêu
  • Táo bón
  • Viêm lợi
  • Vàng da
  • Viêm gan
  • Tổn thương gan do thuốc
  • Viêm da bong vảy
  • Ngứa
  • Rụng tóc
  • Ban dát sần
  • Đau ngực
  • Phù mặt
  • Suy nhược
  • Ớn lạnh
  • Tăng creatinin máu
  • Suy tủy xương
  • Tăng bạch cầu ái toan
  • Hội chứng hạch to
  • Phản ứng quá mẫn
  • Suy thượng thận
  • Suy giáp
  • Phù não
  • Bệnh não
  • Bệnh thần kinh ngoại biên
  • Mất điều hòa
  • Giảm cảm giác
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Phù gai thị
  • Nhìn đôi
  • Viêm củng mạc
  • Viêm bờ mi
  • Giảm thính lực
  • Ù tai
  • Rung thất
  • Ngoại tâm thu thất
  • Nhịp nhanh thất
  • Kéo dài khoảng QT
  • Viêm tắc tĩnh mạch
  • Viêm mạch bạch huyết
  • Viêm phúc mạc
  • Viêm tụy
  • Viêm dạ dày ruột
  • Viêm tá tràng
  • Viêm lưỡi
  • Suy gan
  • Gan to
  • Viêm túi mật
  • Sỏi mật
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Mày đay
  • Quang độc tính
  • Chàm
  • Ban xuất huyết
  • Viêm khớp
  • Hoại tử ống thận
  • Viêm thận
  • Protein niệu
  • Phản ứng tại vị trí tiêm
  • Hội chứng giống cúm
  • Tăng urê máu
  • Tăng cholesterol máu
  • Đông máu nội mạch lan tỏa
  • Phản ứng phản vệ
  • Cường giáp
  • Bệnh não gan
  • Hội chứng Guillain-Barré
  • Rung giật nhãn cầu
  • Teo thị giác
  • Đục giác mạc
  • Xoắn đỉnh
  • (Blốc) nhĩ thất hoàn toàn
  • Blốc nhánh
  • Hoại tử thượng bì nhiễm độc
  • DRESS
  • Phù mạch
  • Dày sừng ánh sáng
  • Hồng ban đa dạng
  • Vảy nến
  • Phát ban do thuốc
  • Viêm màng xương
  • Ung thư biểu mô tế bào vảy (bao gồm bệnh Bowen)
  • Lupus ban đỏ ở da
  • Tàn nhang
  • Đốm sắc tố trên da

6 Tương tác

Thuốc dùng cùngTương tác xảy ra
Astemizol, Cisaprid, Pimozid, Quinidin, TerfenadinTăng nồng độ thuốc trong máu, làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và rối loạn nhịp tim nghiêm trọng
Carbamazepin, Phenobarbital, MephobarbitalLàm giảm mạnh nồng độ Voriconazol, giảm hiệu quả điều trị
Rifampicin, Ritonavir, Efavirenz, Cỏ St. John’sCảm ứng enzym CYP, làm giảm đáng kể nồng độ Voriconazol trong huyết tương
Sirolimus, Dẫn xuất cựa lõa mạchVoriconazol làm tăng nồng độ thuốc, nguy cơ độc tính tăng cao
Các thuốc chống ung thư nhóm vinca, bortezomib, Busulfan, Docetaxel, Erlotinib, imatinib, Irinotecan, sorafenibTăng nồng độ thuốc, dễ gây độc tính toàn thân
Benzodiazepin, buspiron, Zolpidem, eszopiclonTăng tác dụng an thần, gây buồn ngủ quá mức và ức chế thần kinh trung ương
Thuốc chẹn kênh calci, carvedilolTăng tác dụng hạ huyết áp và ảnh hưởng tim mạch
Thuốc tránh thai (estrogen/progestin), corticosteroid (toàn thân, hít, mũi)Tăng nồng độ, có thể gây tăng tác dụng nội tiết và tác dụng phụ steroid
Thuốc kháng nấm/kháng virus (boceprevir, telaprevir, protease inhibitors)Thay đổi nồng độ Voriconazol hoặc thuốc phối hợp, dễ gây mất cân bằng điều trị
Thuốc kéo dài QT (halofantrin, dofetilid, dronedaron, quinidin, pimozid…)Tăng nguy cơ loạn nhịp tim nguy hiểm
Statin (lovastatin, Simvastatin), thuốc ức chế HMG-CoA reductaseTăng nồng độ, nguy cơ tiêu cơ vân và độc tính cơ
Tacrolimus, Cyclosporin, EverolimusTăng nồng độ thuốc ức chế miễn dịch, cần theo dõi và giảm liều
Thuốc chống đông (warfarin, Rivaroxaban, apixaban)Tăng nguy cơ chảy máu do tăng nồng độ thuốc
Sulfonylure, repaglinidTăng tác dụng hạ đường huyết
Sildenafil, Tadalafil, vardenafilTăng nồng độ, dễ gây tụt huyết áp và tác dụng phụ kéo dài
Macrolid, fluconazol, ciprofloxacinCó thể làm tăng nồng độ Voriconazol hoặc tăng tương tác chéo qua CYP
Thuốc cảm ứng CYP2C9/CYP2C19 (phenytoin, fosphenytoin, rifabutin…)Giảm nồng độ Voriconazol, giảm hiệu quả kháng nấm
Amphotericin BVoriconazol có thể làm giảm hiệu lực điều trị của thuốc phối hợp
Ticagrelor, prasugrelGiảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu
Nước bưởiCó thể làm tăng nồng độ Voriconazol

Trên đây có thể chưa bao gồm đầy đủ tất cả các tương tác có thể xảy ra. Người sử dụng cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các thuốc đang dùng (bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng và thảo dược) trước khi bắt đầu điều trị với voriconazol.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Nếu điều trị kéo dài trên 28 ngày, cần theo dõi định kỳ chức năng mắt. Đồng thời, chức năng gan và thận cần được kiểm tra trước khi bắt đầu điều trị và giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình dùng thuốc. Khi xuất hiện dấu hiệu tổn thương gan tiến triển, cần cân nhắc ngừng thuốc.

Cần đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ rối loạn nhịp tim vì voriconazol có thể làm kéo dài khoảng QT. Trước khi bắt đầu điều trị, nên điều chỉnh các rối loạn điện giải (nếu có).

Không nên sử dụng voriconazol đường tĩnh mạch đồng thời với truyền các Dung dịch điện giải đậm đặc hoặc chế phẩm máu, kể cả khi sử dụng hệ thống truyền riêng.

Ở những bệnh nhân có nguy cơ viêm tụy cấp (như người đang hóa trị hoặc ghép tế bào gốc tạo máu), cần theo dõi sát nguy cơ viêm tụy trong quá trình điều trị.

Chế phẩm dạng viên có chứa lactose, vì vậy không dùng cho người không dung nạp galactose hoặc mắc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose.

Trong thời gian điều trị, người bệnh nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mạnh hoặc kéo dài để tránh phản ứng nhạy cảm ánh sáng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú

7.2.1 Phụ nữ mang thai

Không khuyến cáo sử dụng voriconazol trong thai kỳ, đặc biệt trong 3 tháng đầu. Nếu bắt buộc phải dùng, cần thông báo rõ nguy cơ cho người bệnh. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị.

7.2.2 Phụ nữ đang cho con bú

Voriconazol có thể bài tiết qua sữa mẹ do đặc tính phân tử nhỏ.

Vì vậy, không nên sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú. Trường hợp bắt buộc điều trị, cần ngừng cho con bú trong suốt thời gian dùng thuốc.

7.3 Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong thời gian sử dụng voriconazol, bệnh nhân nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây ảnh hưởng đến thị giác.

7.4 Xử trí khi quá liều

Trong các báo cáo lâm sàng, đã ghi nhận một số trường hợp quá liều vô ý ở trẻ em, khi dùng liều voriconazol đường tĩnh mạch cao gấp khoảng 5 lần khuyến cáo. Biểu hiện bất lợi được ghi nhận chủ yếu là nhạy cảm ánh sáng, xảy ra ngắn và tự hồi phục.

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho voriconazol. Trong trường hợp quá liều, thẩm tách máu có thể được xem xét để hỗ trợ loại bỏ thuốc và chất mang SBECD khỏi cơ thể, do cả hai đều có thể được lọc qua cơ chế này.

7.5 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.

Tránh ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp Vorzole không còn hàng, bạn có thể tham khảo một số sản phẩm thay thế sau:

  • Vorikandin 200mg được chỉ định cho trẻ từ 2 tuổi trở lên và người lớn trong điều trị các nhiễm nấm nặng. Thuốc có tác dụng với Aspergillus, Candida (bao gồm nhiễm ở da, ổ bụng, thận, bàng quang và thực quản) cũng như một số trường hợp nhiễm Scedosporium và Fusarium khi không đáp ứng hoặc kháng với các liệu pháp khác.
  • Voriole-IV 200mg được sử dụng cho người từ 2 tuổi trở lên trong điều trị các nhiễm nấm nặng. Thuốc có hiệu quả với Aspergillus xâm lấn, nhiễm Candida (bao gồm Candida thực quản và các nhiễm Candida mô sâu ở bệnh nhân không giảm bạch cầu), cũng như các trường hợp nhiễm Scedosporium apiospermum và Fusarium spp. khi không đáp ứng hoặc không dung nạp với các liệu pháp khác.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Voriconazol là thuốc kháng nấm nhóm triazol, có tác dụng ức chế sự phát triển của nấm. Thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn như độc tính trên gan và tăng nhạy cảm với ánh sáng.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu 

Thuốc hấp thu tốt qua đường uống, Sinh khả dụng ở người lớn khoảng 96%. Ở trẻ em và bệnh nhân ghép tạng, sinh khả dụng giảm nhưng có thể cải thiện theo thời gian. Nồng độ đỉnh đạt sau 1-2 giờ. Thức ăn giàu chất béo làm giảm mức hấp thu và nồng độ thuốc trong máu, trong khi pH dạ dày ít ảnh hưởng. Có sự khác biệt nồng độ giữa nam và nữ nhưng không đáng kể về mặt lâm sàng.

9.2.2 Phân bố

Voriconazol phân bố rộng trong cơ thể, vào nhiều mô như não, phổi, gan, thận, tim và lách. Thể tích phân bố trung bình khoảng 4,6 L/kg, với khả năng thấm mô tốt. Khoảng 58% thuốc gắn với protein huyết tương. [1]

9.2.3 Chuyển hoá

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ enzym CYP450 (CYP2C9, CYP2C19, CYP3A4). Trong đó, CYP2C19 tạo ra chất chuyển hóa chính là voriconazol N-oxide. Các chất chuyển hóa tiếp tục được liên hợp và đào thải qua nước tiểu.

9.2.4 Thải trừ

Phần lớn thuốc được thải trừ qua chuyển hóa ở gan, dưới 2% được bài tiết nguyên dạng qua nước tiểu.

==>> Tham khảo thêm: Vorizolmed dùng điều trị nhiễm nấm nghiêm trọng như Aspergillus, Candida.

10 Thuốc Vorzole giá bao nhiêu?

Hiện nay, Vorzole 200mg Lyka Labs Limited có sẵn tại nhà thuốc trực tuyến Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy. Giá sản phẩm có thể được cập nhật trên đầu trang. Để biết thêm chi tiết về giá cả và các chương trình khuyến mãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ qua hotline hoặc gửi tin nhắn qua Zalo, Facebook.

11 Vorzole 200mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang theo đơn thuốc có kê Vorzole để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc bạn cũng có thể liên hệ qua số hotline hoặc nhắn tin trên website để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có phổ kháng nấm rất rộng, đặc biệt hiệu quả với các trường hợp nhiễm nấm xâm lấn nặng như Aspergillus hay Candida, giúp tăng khả năng kiểm soát các bệnh lý nguy hiểm khi các thuốc khác không đáp ứng.
  • Hiệu lực mạnh trên nhiều chủng nấm hiếm và khó điều trị, góp phần nâng cao cơ hội phục hồi trong các ca bệnh phức tạp.

13 Nhược điểm

  • Có nhiều tương tác thuốc phức tạp, dễ ảnh hưởng đến hiệu quả hoặc làm tăng độc tính khi dùng chung với các thuốc khác, nên cần kiểm soát nghiêm ngặt phác đồ.

Tổng 5 hình ảnh

vorzole 2 V8845
vorzole 2 V8845
vorzole 3 U8870
vorzole 3 U8870
vorzole 4 O5233
vorzole 4 O5233
vorzole 5 K4154
vorzole 5 K4154
vorzole 6 E1417
vorzole 6 E1417

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Chuyên gia DrugBank Online, Voriconazole, DrugBank Online. Truy cập ngày 22 tháng 06 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có dùng cho trẻ em không?

    Bởi: My vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào anh/chị. Thuốc có thể dùng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên với liều điều chỉnh theo cân nặng.

      Quản trị viên: Dược sĩ Thảo Phương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Vorzole 200mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Vorzole 200mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thông tin hữu ích, cảm ơn dược sĩ.

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789