Vortimal
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Anfarm Hellas, Anfarm Hellas S.A. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Nacopharm Miền Nam |
| Số đăng ký | 520110065426 |
| Dạng bào chế | Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ x 25ml |
| Hoạt chất | Natri Clorid, Voriconazole |
| Xuất xứ | Hy Lạp |
| Mã sản phẩm | tq1501 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Nấm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Voriconazol: 200 mg.
Thành phần tá dược: Hydroxypropylbetadex, Natri clorid, Acid hydrocloric 1N.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Vortimal
2.1 Tác dụng
Vortimal là thuốc kháng nấm phổ rộng thuộc nhóm dẫn xuất triazol dùng toàn thân. Thuốc ức chế enzym cytochrom P450 của nấm, ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp ergosterol cấu tạo màng tế bào nấm.

2.2 Chỉ định
Vortimal được chỉ định ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong các trường hợp:
- Điều trị nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn.
- Điều trị nhiễm nấm Candida huyết ở bệnh nhân không giảm bạch cầu trung tính.
- Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn nghiêm trọng đề kháng với fluconazol (kể cả C. krusei).
- Điều trị nhiễm nấm nghiêm trọng do Scedosporium spp. và Fusarium spp. (chủ yếu cho bệnh nhân nhiễm nấm tiến triển, đe dọa tính mạng).
- Dự phòng nhiễm nấm xâm lấn ở người cấy ghép tế bào gốc tạo máu đồng loại (HSCT) có nguy cơ cao.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Vorile điều trị nhiễm nấm
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Vortimal
3.1 Liều dùng
Người lớn:
- Liều tấn công (24 giờ đầu tiên): Tiêm truyền tĩnh mạch 6 mg/kg mỗi 12 giờ.
- Liều duy trì (sau 24 giờ đầu): Tiêm truyền tĩnh mạch 4 mg/kg x 2 lần/ngày.
- Điều chỉnh liều: Nếu bệnh nhân không dung nạp liều tĩnh mạch 4 mg/kg x 2 lần/ngày, giảm liều xuống 3 mg/kg x 2 lần/ngày. Nếu chuyển sang dạng viên uống, liều duy trì là 200 mg x 2 lần/ngày (người >= 40 kg) hoặc 100 mg x 2 lần/ngày (người < 40 kg).
Trẻ em (từ 2 đến dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên 12 đến 14 tuổi nặng dưới 50 kg):
- Liều tấn công (24 giờ đầu tiên): Tiêm truyền tĩnh mạch 9 mg/kg mỗi 12 giờ.
- Liều duy trì (sau 24 giờ đầu): Tiêm truyền tĩnh mạch 8 mg/kg x 2 lần/ngày.
- Điều chỉnh liều: Tăng hoặc giảm liều tiêm truyền tĩnh mạch từng bước 1 mg/kg tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp.
Thanh thiếu niên từ 12 đến 14 tuổi nặng từ 50 kg trở lên và từ 15 đến 17 tuổi bất kể cân nặng: Áp dụng liều như người lớn.
Dự phòng ở người lớn và trẻ em:
- Liều lượng dự phòng tương đương liều điều trị theo từng độ tuổi.
- Bắt đầu dùng thuốc vào ngày cấy ghép, thời gian dùng tối đa 100 ngày. Có thể kéo dài đến 180 ngày nếu bệnh nhân tiếp tục suy giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ (GvHD).
Bệnh nhân suy thận:
- Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng (độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút) có nguy cơ tích lũy tá dược hydroxypropylbetadex. Khuyến cáo ưu tiên chuyển sang dạng uống trừ khi lợi ích tĩnh mạch vượt trội. Thẩm tách máu thanh thải voriconazol với tốc độ 121 ml/phút và tá dược cyclodextrin 37,5 +- 24 ml/phút.
Bệnh nhân suy gan:
- Xơ gan nhẹ đến trung bình (Child-Pugh A và B): Giữ nguyên liều tấn công tiêu chuẩn, giảm 50% liều duy trì.
- Xơ gan nặng (Child-Pugh C): Chưa có dữ liệu nghiên cứu, chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều.
Điều chỉnh liều khi dùng đồng thời thuốc khác:
- Dùng cùng Rifabutin hoặc phenytoin: Tăng liều duy trì voriconazol lên 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch 2 lần/ngày.
- Dùng cùng efavirenz: Tăng liều duy trì voriconazol lên 400 mg mỗi 12 giờ và giảm liều efavirenz xuống 300 mg x 1 lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch sau khi đã hoàn nguyên và pha loãng theo đúng kỹ thuật vô khuẩn. Tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc tiêm nhanh.
Tốc độ truyền tĩnh mạch tối đa là 3 mg/kg mỗi giờ, truyền kéo dài trong khoảng từ 1 đến 3 giờ. Cần kiểm tra và điều chỉnh các rối loạn điện giải (hạ kali, hạ magnesi, hạ calci máu) trước khi bắt đầu và trong suốt thời gian điều trị.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với voriconazol hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Dùng đồng thời với cơ chất của CYP3A4: terfenadin, astemizol, cisaprid, pimozid, quinidin, ivabradin do nguy cơ kéo dài QTc và xoắn đỉnh.
Dùng đồng thời với các chất cảm ứng mạnh enzym CYP450: Rifampicin, carbamazepin, Phenobarbital và thảo dược St John's Wort làm giảm mạnh nồng độ voriconazol.
Dùng đồng thời với efavirenz liều từ 400 mg x 1 lần/ngày trở lên.
Dùng đồng thời với Ritonavir liều cao (từ 400 mg x 2 lần/ngày trở lên).
Dùng đồng thời với ergot alkaloid (ergotamin, dihydroergotamin) do nguy cơ gây ngộ độc ergot.
Dùng đồng thời với sirolimus do voriconazol làm tăng mạnh nồng độ sirolimus trong huyết tương.
Dùng đồng thời với naloxegol do thúc đẩy triệu chứng cai nghiện opioid.
Dùng đồng thời với tolvaptan do làm tăng nồng độ tolvaptan gây độc tính.
Dùng đồng thời với lurasidon do nguy cơ phản ứng bất lợi nghiêm trọng.
Dùng đồng thời với Venetoclax khi bắt đầu và trong giai đoạn chuẩn độ liều venetoclax do nguy cơ hội chứng ly giải khối u.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Vorzole 200mg điều trị nhiễm nấm
5 Tác dụng phụ
Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Sốt, phù ngoại biên, đau ngực, phù mặt, ớn lạnh, suy nhược, phản ứng phản vệ tại chỗ truyền.
Rối loạn thị giác: Suy giảm thị lực (nhìn mờ, sợ ánh sáng, thay đổi sắc giác, quáng gà, thấy ánh sáng nhấp nháy), xuất huyết võng mạc, phù gai thị, viêm dây thần kinh thị giác.
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón, viêm môi, viêm nướu, viêm tụy.
Rối loạn gan mật: Tăng enzym gan (AST, ALT, ALP), vàng da ứ mật, viêm gan, suy gan tối cấp.
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, run, co giật, dị cảm, ngất, tăng trương lực cơ.
Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, lo âu, lú lẫn, ảo giác, kích động, trầm cảm.
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban dát sần, ngứa, rụng tóc, viêm da tróc vảy, độc tính ánh sáng, dày sừng quang hóa, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng dress, ung thư biểu mô tế bào vảy da (SCC).
Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp trên thất, nhịp tim nhanh, nhịp chậm xoang, hạ huyết áp, viêm tĩnh mạch, kéo dài khoảng QTc, xoắn đỉnh, rung thất.
Rối loạn hô hấp: Suy hô hấp, khó thở, viêm xoang, hội chứng suy hô hấp cấp, phù phổi.
Rối loạn máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
Rối loạn chuyển hóa: Hạ Kali máu, hạ natri máu, hạ đường huyết.
Rối loạn thận và tiết niệu: suy thận cấp, tiểu máu, tăng creatinin máu.
Rối loạn cơ xương khớp: Đau lưng, viêm màng xương khi điều trị kéo dài.
6 Tương tác
Terfenadin, astemizol, cisaprid, pimozid, quinidin, ivabradin: Tăng nồng độ các thuốc này, kéo dài khoảng QTc và gây xoắn đỉnh (chống chỉ định phối hợp).
Rifampicin, carbamazepin, phenobarbital, thảo dược St John's Wort: Cảm ứng mạnh CYP450, làm giảm mạnh nồng độ voriconazol trong máu (chống chỉ định phối hợp).
Efavirenz: Efavirenz liều >= 400 mg/ngày làm giảm nồng độ voriconazol (chống chỉ định); liều efavirenz thấp hơn cần tăng liều voriconazol và giảm 50% liều efavirenz.
Ritonavir: Chống chỉ định dùng cùng ritonavir liều cao (>= 400 mg x 2 lần/ngày); tránh dùng liều thấp (100 mg x 2 lần/ngày) trừ khi đánh giá lợi ích vượt trội.
Ergot alkaloid (ergotamin, dihydroergotamin): Tăng nồng độ alkaloid角 nấm cựa gà trong máu gây hoại tử đầu chi và nhiễm độc ergot (chống chỉ định phối hợp).
Sirolimus, naloxegol, tolvaptan, lurasidon: Voriconazol ức chế chuyển hóa làm tăng độc tính nghiêm trọng của các chất này (chống chỉ định phối hợp).
Venetoclax: Tăng nồng độ thuốc và tăng nguy cơ hội chứng ly giải khối u (chống chỉ định khi bắt đầu và chuẩn độ liều venetoclax).
Phenytoin, rifabutin: Làm giảm nồng độ voriconazol; đồng thời voriconazol làm tăng nồng độ hai thuốc này. Cần tăng liều voriconazol và giám sát nồng độ thuốc chặt chẽ.
Ciclosporin, tacrolimus: Voriconazol làm tăng mạnh nồng độ Ciclosporin và Tacrolimus, tăng độc tính trên thận. Cần giảm một nửa liều ciclosporin và giảm 2/3 liều Tacrolimus.
Warfarin và thuốc chống đông coumarin: Kéo dài thời gian prothrombin, tăng nguy cơ chảy máu; cần theo dõi sát chỉ số đông máu.
Nhóm thuốc benzodiazepin (midazolam, triazolam, Alprazolam): Tăng Diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC), gây an thần kéo dài; cần giảm liều benzodiazepin.
Nhóm thuốc opiat (fentanyl, alfentanil, sufentanil, oxycodon, methadon): Kéo dài thời gian thải trừ, tăng ức chế hô hấp và tăng nguy cơ kéo dài QTc; cần theo dõi sát và cân nhắc giảm liều.
Nhóm statin chuyển hóa qua CYP3A4 (lovastatin): Tăng nồng độ statin trong huyết tương, tăng nguy cơ tiêu cơ vân.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID - Ibuprofen, Diclofenac): Tăng Cmax và AUC của NSAID, tăng nguy cơ loét và độc tính; cần cân nhắc giảm liều NSAID.
Omeprazol: Làm tăng nồng độ cả voriconazol và omeprazol; cần giảm một nửa liều omeprazol nếu bệnh nhân đang dùng từ 40 mg/ngày trở lên.
Thuốc tránh thai đường uống (norethisteron/ethinylestradiol): Tăng nồng độ cả hai thuốc trong huyết tương; cần giám sát các tác dụng không mong muốn.
Chất ức chế tyrosine kinase, Glasdegib, vinca alkaloid, ivacaftor: Voriconazol làm tăng nồng độ các thuốc này, tăng nguy cơ độc thần kinh hoặc kéo dài khoảng QTc.
Letermovir, flucloxacillin: Làm giảm nồng độ voriconazol trong máu, dẫn đến nguy cơ mất đáp ứng điều trị.
Fluconazol: Tăng đáng kể Cmax và AUC của voriconazol; cần theo dõi tác dụng phụ nếu dùng voriconazol tiếp nối ngay sau fluconazol.
Corticosteroid (prednisolon, budesonid): Ức chế chuyển hóa qua CYP3A4 gây dư thừa steroid, dẫn đến hội chứng Cushing hoặc suy vỏ thượng thận.
Tretinoin: Tăng nồng độ Tretinoin, làm tăng nguy cơ u giả trong não và tăng calci huyết.
Cimetidin, Digoxin, indinavir, axit mycophenolic, ranitidin: Không gây tương tác dược động học đáng kể, không yêu cầu hiệu chỉnh liều.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Biến cố tim mạch: Thuốc gây kéo dài khoảng QTc trên điện tâm đồ, hiếm gặp xoắn đỉnh. Thận trọng ở người có tiền sử kéo dài QTc bẩm sinh, bệnh cơ tim, suy tim, nhịp tim chậm hoặc đang phối hợp thuốc gây rối loạn nhịp.
- Độc tính trên gan: Thuốc có thể gây tăng transaminase, viêm gan ứ mật, suy gan tối cấp đe dọa tính mạng. Bắt buộc xét nghiệm chức năng gan (AST, ALT) trước điều trị và theo dõi định kỳ hàng tuần trong tháng đầu.
- Phản ứng da liễu nghiêm trọng: Gây độc tính với ánh sáng (đồi mồi, tàn nhang, dày sừng quang hóa), ung thư biểu mô tế bào vảy da (SCC) và phản ứng da nghiêm trọng đe dọa tính mạng (SJS, TEN, DRESS). Khuyến cáo tránh tiếp xúc ánh nắng, dùng kem chống nắng SPF cao và ngừng thuốc ngay nếu tổn thương da tiến triển.
- Tuyến thượng thận: Thuốc ức chế tổng hợp steroid của nấm và có thể ức chế tạo steroid ở người, gây suy thượng thận hồi phục hoặc hội chứng Cushing (đặc biệt khi dùng chung corticosteroid).
- Thời hạn điều trị: Thời gian truyền tĩnh mạch không quá 6 tháng. Sử dụng trên 180 ngày cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ do tăng nguy cơ ung thư tế bào vảy và viêm màng xương.
- Nhãn khoa: Thuốc thường gây rối loạn thị giác thoáng qua (mờ mắt, sợ ánh sáng). Đã có báo cáo về viêm dây thần kinh thị giác kéo dài và phù gai thị.
- Độc tính trên thận và tụy: Cần theo dõi creatinin huyết thanh thường xuyên. Bệnh nhân ghép tế bào gốc hoặc hóa trị có nguy cơ cao cần theo dõi thêm Amylase, lipase để phòng ngừa viêm tụy cấp.
- Trẻ em: Chưa xác định tính an toàn và hiệu quả ở trẻ dưới 2 tuổi. Trẻ em có tần suất tăng men gan và phản ứng độc tính với ánh sáng cao hơn người lớn.
- Cảnh báo tá dược: Mỗi lọ chứa 88,7 mg natri (tương đương 4,4% mức tiêu thụ tối đa của người lớn) và 2.400 mg tá dược hydroxypropylbetadex (cyclodextrin). Cần cân nhắc nguy cơ tích lũy cyclodextrin ở người suy thận.
- Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc ảnh hưởng mức độ trung bình do gây mờ mắt và rối loạn nhận thức thị giác; tránh lái xe hoặc thao tác máy nguy hiểm khi xuất hiện triệu chứng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Dữ liệu trên người mang thai chưa đầy đủ. Các nghiên cứu trên động vật ghi nhận độc tính sinh sản. Không sử dụng Vortimal trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích điều trị cho người mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ bắt buộc phải sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả suốt thời gian dùng thuốc.
Bà mẹ cho con bú: Chưa có dữ liệu về khả năng bài tiết của voriconazol vào sữa mẹ. Phải ngừng cho con bú trước khi bắt đầu dùng thuốc Vortimal.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho voriconazol. Thẩm tách máu có thể hỗ trợ đào thải voriconazol khỏi tuần hoàn với Độ thanh thải 121 ml/phút và tá dược hydroxypropylbetadex với độ thanh thải 37,5 +- 24 ml/phút. Cần theo dõi sát triệu chứng lâm sàng và áp dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ kịp thời.
7.4 Bảo quản
Bảo quản bột đông khô ở nhiệt độ dưới 30 độ C, giữ lọ thuốc trong bao bì kín để tránh ánh sáng.
Dung dịch sau khi hoàn nguyên cần sử dụng ngay lập tức. Nếu chưa dùng ngay, dung dịch chỉ ổn định về mặt lý hóa trong vòng 24 giờ ở nhiệt độ 2 độ C đến 8 độ C (trong tủ lạnh).
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Vortimal hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Galfend 200mg của Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar chứa thành phần Voriconazol được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn, nhiễm nấm Candida huyết nặng kháng fluconazol và các chủng nấm nguy hiểm khác ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch có nguy cơ đe dọa tính mạng.
Sản phẩm Voriole-IV 200mg do MSN Laboratories Limited sản xuất, chứa Voriconazol được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu đồng loại có nguy cơ cao cần dự phòng nhiễm nấm xâm lấn tiến triển hoặc người bệnh nhiễm nấm mô sâu dai dẳng không đáp ứng thuốc khác.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Voriconazol là thuốc kháng nấm toàn thân thuộc dẫn xuất triazol. Cơ chế tác dụng chính của voriconazol là ức chế phản ứng khử methyl ở vị trí 14 alpha-lanosterol qua trung gian cytochrom P450 của nấm. Phản ứng này là mắt xích thiết yếu trong quá trình sinh tổng hợp ergosterol cấu tạo màng tế bào vi nấm. Quá trình ức chế làm tích lũy 14 alpha-methyl sterol và làm suy giảm nồng độ ergosterol, dẫn đến phá vỡ cấu trúc cùng chức năng của màng tế bào nấm. Thuốc có ái lực chọn lọc cao đối với hệ enzym cytochrom P450 của vi nấm so với enzym ở động vật có vú.
Voriconazol thể hiện phổ kháng nấm rộng trên in vitro và hiệu quả lâm sàng cao đối với các chủng Aspergillus (bao gồm A. flavus, A. fumigatus, A. terreus, A. niger, A. nidulans), các chủng Candida (bao gồm C. albicans, C. krusei đề kháng fluconazol, C. glabrata, C. parapsilosis, C. tropicalis) và các loài nấm khó điều trị như Scedosporium spp. hay Fusarium spp. Mối liên hệ PK/PD cho thấy nồng độ thuốc trong huyết tương tỷ lệ thuận với tỷ lệ xuất hiện các bất thường chức năng gan và rối loạn thị giác trên lâm sàng.
9.2 Dược động học
Dược động học của voriconazol không tuyến tính do hiện tượng bão hòa chuyển hóa tại gan. Mức độ phơi nhiễm tăng cao hơn tỷ lệ tăng liều.
9.2.1 Hấp thu
Voriconazol hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn sau khi uống với Sinh khả dụng tuyệt đối đạt xấp xỉ 96%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 đến 2 giờ. Thức ăn giàu chất béo làm giảm Cmax 34% và giảm AUC 24%. Mức độ hấp thu của thuốc không phụ thuộc vào sự thay đổi pH dạ dày.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định ước tính khoảng 4,6 L/kg, cho thấy thuốc phân bố rộng rãi vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương đạt khoảng 58%. Nồng độ voriconazol có thể thâm nhập qua hàng rào máu não và đo lường được trong dịch não tủy.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua các isoenzym cytochrom P450 bao gồm CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4. Trong đó, CYP2C19 đóng vai trò chuyển hóa quan trọng và mang đặc tính đa hình di truyền. Nhóm bệnh nhân chuyển hóa kém có mức độ phơi nhiễm thuốc cao gấp 4 lần so với nhóm chuyển hóa đồng hợp tử nhanh. Chất chuyển hóa chính lưu hành trong tuần hoàn là N-oxit, chiếm 72% lượng chất chuyển hóa nhưng có hoạt tính kháng nấm không đáng kể.
9.2.4 Thải trừ
Voriconazol được đào thải chủ yếu qua đường chuyển hóa ở gan, dưới 2% liều dùng được bài tiết nguyên dạng qua nước tiểu. Khoảng 80% tổng hoạt độ phóng xạ được thải trừ qua nước tiểu sau khi truyền tĩnh mạch và 83% sau khi uống, phần lớn bài tiết trong vòng 96 giờ đầu. Thời gian bán thải cuối khoảng 6 giờ sau liều uống 200 mg.
10 Thuốc Vortimal giá bao nhiêu?
Thuốc Vortimal hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Vortimal mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Vortimal để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phổ kháng nấm rất rộng, tác dụng mạnh trên các chủng nấm kháng thuốc nguy hiểm như Aspergillus spp., Candida krusei, Fusarium spp. và Scedosporium spp.
- Dạng bột đông khô pha tiêm truyền cho sinh khả dụng trực tiếp 100%, nhanh chóng đạt trạng thái ổn định ngay ngày đầu điều trị cho bệnh nhân nhiễm trùng huyết đe dọa tính mạng.
- Khả năng phân bố mô rộng rãi, có thể thâm nhập hiệu quả vào dịch não tủy và các mô nhiễm nấm sâu.
13 Nhược điểm
- Dược động học phi tuyến tính và chuyển hóa qua enzym CYP2C19 có tính đa hình di truyền cao, khiến mức độ phơi nhiễm dao động mạnh giữa các cá thể.
- Tương tác phức tạp với nhiều thuốc qua hệ cytochrom P450, có danh mục chống chỉ định phối hợp rộng.
- Thường gây rối loạn thị giác thoáng qua, tiềm ẩn nguy cơ nhiễm độc gan và độc tính ánh sáng nghiêm trọng khi dùng dài ngày.
- Chứa lượng tá dược cyclodextrin đáng kể, dễ gây tích lũy tá dược ở người bệnh suy giảm chức năng thận mức độ trung bình đến nặng.
Tổng 3 hình ảnh




