Vorile
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hetero Drugs Limited, Aspiro Pharma Limited |
| Công ty đăng ký | Hetero Labs Limited |
| Số đăng ký | 890110072126 |
| Dạng bào chế | Bột đông khô pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ |
| Hoạt chất | Voriconazole |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1494 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Nấm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Voriconazole: 200 mg
Thành phần tá dược: Hydroxypropyl beta cyclodextrin, acid hydrochloric.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Vorile
2.1 Tác dụng
Vorile chứa hoạt chất voriconazole, một thuốc kháng nấm phổ rộng thuộc nhóm triazol dùng đường toàn thân. Thuốc ức chế quá trình sinh tổng hợp ergosterol của tế bào nấm, giúp tiêu diệt và kìm hãm sự phát triển của vi nấm gây bệnh.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong các trường hợp sau:
- Điều trị nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn.
- Điều trị nhiễm nấm Candida huyết ở bệnh nhân không có tình trạng giảm bạch cầu trung tính.
- Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn nghiêm trọng đã kháng Fluconazole (bao gồm cả Candida krusei).
- Điều trị nhiễm nấm nghiêm trọng do Scedosporium spp. và Fusarium spp.
- Dùng chủ yếu cho bệnh nhân nhiễm nấm tiến triển, có nguy cơ đe dọa tính mạng.
- Dự phòng nhiễm nấm xâm lấn ở bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu đồng loài (HSCT) có nguy cơ cao.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Vorzole 200mg điều trị nhiễm nấm
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Vorile
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 đến 14 tuổi nặng >= 50 kg; từ 15 đến 17 tuổi bất kể cân nặng):
- Liều nạp (trong 24 giờ đầu): 6 mg/kg mỗi 12 giờ qua đường truyền tĩnh mạch.
- Liều duy trì (sau 24 giờ đầu): 4 mg/kg x 2 lần/ngày qua đường truyền tĩnh mạch.
- Điều chỉnh liều: Nếu bệnh nhân không dung nạp liều 4 mg/kg x 2 lần/ngày, giảm liều truyền xuống 3 mg/kg x 2 lần/ngày.
Trẻ em (từ 2 đến dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên nhẹ cân (từ 12 đến 14 tuổi nặng < 50 kg):
- Liều nạp (trong 24 giờ đầu): 9 mg/kg mỗi 12 giờ qua đường truyền tĩnh mạch.
- Liều duy trì (sau 24 giờ đầu): 8 mg/kg x 2 lần/ngày qua đường truyền tĩnh mạch.
- Điều chỉnh liều: Tăng hoặc giảm từng bước 1 mg/kg tùy theo khả năng đáp ứng và mức độ dung nạp của bệnh nhân.
Trẻ em dưới 2 tuổi:
- Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập, không có khuyến cáo về liều lượng.
Thời gian điều trị:
- Cần duy trì thời gian điều trị càng ngắn càng tốt. Phơi nhiễm kéo dài trên 180 ngày (6 tháng) đòi hỏi phải đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ.
Điều trị dự phòng:
- Bắt đầu vào ngày cấy ghép, thời gian sử dụng tối đa 100 ngày. Chỉ kéo dài tới 180 ngày nếu bệnh nhân tiếp diễn ức chế miễn dịch hoặc mắc bệnh ghép chống chủ (GvHD). Liều dùng dự phòng tương tự phác đồ điều trị theo từng độ tuổi.
Bệnh nhân suy thận:
- Bệnh nhân rối loạn chức năng thận trung bình đến nặng (Độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút) có hiện tượng tích lũy tá dược Hydroxypropyl beta cyclodextrin. Ưu tiên chuyển sang dạng uống trừ khi có chỉ định bắt buộc dùng đường tĩnh mạch. Thẩm tách máu 4 giờ không loại bỏ lượng lớn thuốc, không cần chỉnh liều voriconazole.
Bệnh nhân suy gan:
- xơ gan nhẹ đến trung bình (Child-Pugh A và B): Dùng liều nạp tiêu chuẩn, giảm 50% liều duy trì.
- Xơ gan nặng (Child-Pugh C): Thuốc chưa được nghiên cứu trên đối tượng này.
Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều dùng.
Điều chỉnh khi phối hợp thuốc:
- Dùng cùng Rifabutin hoặc phenytoin: Tăng liều duy trì voriconazole lên 5 mg/kg truyền tĩnh mạch 2 lần/ngày.
- Dùng cùng efavirenz: Tăng liều duy trì voriconazole lên 400 mg mỗi 12 giờ và giảm 50% liều efavirenz xuống 300 mg x 1 lần/ngày.
3.2 Cách dùng
- Thuốc chỉ dùng truyền tĩnh mạch chậm sau khi hoàn nguyên và pha loãng, không được tiêm trực tiếp.
- Tốc độ truyền tối đa là 3 mg/kg mỗi giờ, thời gian truyền kéo dài từ 1 đến 3 giờ.
- Cần kiểm tra và điều chỉnh các rối loạn điện giải (hạ Kali máu, hạ magnesi máu, hạ calci máu) trước và trong khi truyền.
- Kỹ thuật pha thuốc: Dùng bơm tiêm vô trùng 20 ml nạp 19 ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch Natri clorid 0,9% vào lọ để thu được 20 ml dung dịch nồng độ 10 mg/ml. Dung dịch sau hoàn nguyên phải trong suốt, không màu hoặc gần như không màu và không có tiểu phân lạ.
- Pha loãng tiếp dịch hoàn nguyên với dịch truyền tương thích (Natri clorid 0,9%, Ringer lactate, Glucose 5%...) để đạt nồng độ cuối cùng từ 0,5 mg/ml đến 5 mg/ml trước khi truyền.
- Tuyệt đối không truyền cùng đường truyền hoặc catheter với các thuốc khác, chế phẩm máu hay dung dịch điện giải đậm đặc. Không tương thích với dung dịch Natri bicarbonat 4,2%.
4 Chống chỉ định
- Mẫn cảm với voriconazole hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Dùng đồng thời với các cơ chất của CYP3A4 gây kéo dài khoảng QTc và xoắn đỉnh: terfenadine, astemizole, cisapride, pimozide hoặc quinidine.
- Dùng đồng thời với các chất cảm ứng mạnh CYP450: Rifampicin, Carbamazepine, Phenobarbital và thảo dược St John's Wort.
- Dùng đồng thời liều chuẩn voriconazole với efavirenz liều từ 400 mg x 1 lần/ngày trở lên.
- Dùng đồng thời với ritonavir liều cao (từ 400 mg x 2 lần/ngày trở lên).
- Dùng đồng thời với các alkaloid ergot (ergotamine, dihydroergotamine).
- Dùng đồng thời với sirolimus.
- Dùng đồng thời với naloxegol.
- Dùng đồng thời với tolvaptan.
- Dùng đồng thời với lurasidone.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Galfend 200mg điều trị nhiễm nấm
5 Tác dụng phụ
Rối loạn thị giác: Nhìn mờ, sợ ánh sáng, thay đổi nhận thức màu sắc, quáng gà, ám điểm lóe sáng, viêm dây thần kinh thị giác, phù gai thị, teo thị giác.
Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, viêm môi, viêm nướu, viêm tụy, viêm đại tràng giả mạc.
Rối loạn gan mật: Tăng men gan (AST, ALT, ALP), tăng bilirubin máu, vàng da ứ mật, viêm gan, suy gan nghiêm trọng.
Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phản ứng độc với ánh sáng (dày sừng quang hóa, tàn nhang, đồi mồi, pseudoporphyria), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng dress, ung thư biểu mô tế bào vảy ở da (SCC).
Rối loạn toàn thân: Sốt, phù ngoại biên, ớn lạnh, đau ngực, suy nhược, phản ứng tại chỗ truyền.
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, run, co giật, dị cảm, ngủ gà, ngất, phù não, bệnh não gan, hội chứng Guillain-Barre.
Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, lo âu, mất ngủ, ảo giác, kích động, lú lẫn.
Rối loạn tim mạch: Kéo dài khoảng QTc, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, loạn nhịp trên thất, hạ huyết áp, viêm tĩnh mạch, rung thất, xoắn đỉnh, block nhĩ thất.
Rối loạn hô hấp: Suy hô hấp, khó thở, hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS), phù phổi, viêm xoang.
Rối loạn máu và bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm toàn thể huyết cầu, đông máu nội mạch lan tỏa.
Rối loạn chuyển hóa và nội tiết: Hạ kali máu, hạ natri máu, hạ đường huyết, suy tuyến thượng thận, suy giáp, cường giáp.
Rối loạn cơ xương: Đau lưng, viêm khớp, viêm màng xương khi điều trị kéo dài.
Rối loạn thận và tiết niệu: Tăng creatinin máu, suy thận cấp, tiểu máu, hoại tử ống thận, viêm thận.
6 Tương tác
Astemizole, cisapride, pimozide, quinidine, terfenadine: Voriconazole làm tăng nồng độ thuốc, gây nguy cơ kéo dài QTc và xoắn đỉnh (chống chỉ định).
Rifampicin, carbamazepine, phenobarbital: Làm giảm nghiêm trọng nồng độ voriconazole trong máu (chống chỉ định).
Efavirenz (>= 400 mg/ngày): Làm giảm mạnh nồng độ voriconazole và tăng độc tính efavirenz (chống chỉ định dùng với liều chuẩn).
Ritonavir liều cao (>= 400 mg x 2 lần/ngày): Làm giảm rõ rệt nồng độ voriconazole (chống chỉ định).
Ergot alkaloid (ergotamine, dihydroergotamine): Tăng nồng độ alkaloid, gây hội chứng ergotism (chống chỉ định).
Sirolimus: Voriconazole làm tăng mạnh nồng độ sirolimus (chống chỉ định).
Naloxegol, tolvaptan, lurasidone: Tăng mạnh nồng độ các thuốc này trong huyết tương, gây độc tính nặng (chống chỉ định).
Rifabutin: Giảm nồng độ voriconazole và tăng nồng độ rifabutin; cần tăng liều voriconazole lên 5 mg/kg IV và theo dõi công thức máu, viêm màng bồ đào.
Phenytoin: Giảm nồng độ voriconazole và tăng nồng độ phenytoin; cần tăng liều voriconazole lên 5 mg/kg IV và kiểm tra nồng độ Phenytoin.
Ritonavir liều thấp (100 mg x 2 lần/ngày): Cần tránh phối hợp trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Fluconazole: Làm tăng đáng kể Cmax và AUC của voriconazole; cần theo dõi phản ứng bất lợi nếu dùng tuần tự.
Letermovir, flucloxacillin: Làm giảm nồng độ voriconazole, nguy cơ mất hiệu quả kháng nấm.
Glasdegib, thuốc ức chế tyrosine kinase: Tăng nồng độ thuốc phối hợp; cần theo dõi ECG hoặc giảm liều thuốc ức chế tyrosine kinase.
Warfarin và các dẫn xuất coumarin: Kéo dài thời gian prothrombin; cần theo dõi chặt chẽ chỉ số đông máu và chỉnh liều thuốc chống đông.
Ciclosporin, tacrolimus: Voriconazole làm tăng nồng độ và độc tính trên thận; cần giảm 50% liều Ciclosporin và giảm còn 1/3 liều Tacrolimus.
Everolimus: Làm tăng mạnh nồng độ everolimus; không khuyến cáo dùng phối hợp.
Opioid tác dụng ngắn (alfentanil, Fentanyl, sufentanil) và kéo dài (oxycodone, Methadone): Làm tăng nồng độ opioid, kéo dài ức chế hô hấp; cần giảm liều opioid và theo dõi sát.
NSAID (ibuprofen, Diclofenac): Voriconazole làm tăng AUC của NSAID; cần theo dõi độc tính và giảm liều khi cần.
Omeprazole: Tăng nồng độ omeprazole; cần giảm một nửa liều Omeprazole nếu đang dùng từ 40 mg/ngày trở lên.
Thuốc tránh thai đường uống, statin chuyển hóa qua CYP3A4, sulfonylurea, vinca alkaloid: Làm tăng nồng độ các thuốc này; cần theo dõi đường huyết, độc tính thần kinh hoặc nguy cơ tiêu cơ vân.
Thuốc ức chế protease HIV khác và NNRTI khác: [Tài liệu không nêu cơ chế/hậu quả đầy đủ trên lâm sàng, cần theo dõi độc tính hoặc hiệu quả điều trị].
Tretinoin: Làm tăng nồng độ Tretinoin, tăng nguy cơ giả u não và tăng calci máu.
Cimetidin, Digoxin, indinavir, kháng sinh macrolid (erythromycin, Azithromycin), acid mycophenolic, ranitidine: Không gây tương tác dược động học đáng kể, không cần điều chỉnh liều.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thuốc nhóm azole khác.
- Thời gian điều trị bằng đường truyền tĩnh mạch không được vượt quá 6 tháng.
- Thuốc gây kéo dài khoảng QTc và có nguy cơ xoắn đỉnh. Cần theo dõi điện tâm đồ và điều chỉnh rối loạn điện giải trước khi dùng.
- Theo dõi phản ứng tiêm truyền như đỏ bừng mặt, sốt, buồn nôn; xử trí kịp thời nếu có dấu hiệu phản vệ.
- Độc tính nghiêm trọng trên gan có thể xảy ra. Cần xét nghiệm chức năng gan (AST, ALT) lúc bắt đầu, hàng tuần trong tháng đầu, sau đó duy trì hàng tháng.
- Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, sử dụng quần áo bảo hộ và kem chống nắng có SPF cao. Ngừng thuốc nếu phát hiện tổn thương tiền ác tính hoặc ung thư biểu mô tế bào vảy ở da (SCC).
- Ngừng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các phản ứng da nghiêm trọng đe dọa tính mạng (SJS, TEN, DRESS).
- Theo dõi nguy cơ suy tuyến thượng thận hoặc hội chứng Cushing, đặc biệt khi phối hợp kéo dài với corticosteroid.
- Độc tính trên xương: Cần nghĩ đến viêm màng xương nếu bệnh nhân bị đau xương và có phosphatase kiềm tăng cao khi điều trị kéo dài.
- Theo dõi creatinin huyết thanh để phát hiện sớm suy giảm chức năng thận.
- Trẻ em có nguy cơ viêm tụy cấp và tăng men gan cao hơn người lớn; cần theo dõi sát Amylase, lipase và chức năng gan.
- Thuốc gây rối loạn thị giác tạm thời; bệnh nhân cần tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm khi gặp các triệu chứng này.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản. Không sử dụng thuốc trong thai kỳ trừ khi lợi ích cho người mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
- Phụ nữ có khả năng mang thai: Bắt buộc phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị bằng voriconazole.
- Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Phải ngừng cho con bú ngay khi bắt đầu dùng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho voriconazole. Triệu chứng ghi nhận khi quá liều gồm có chứng sợ ánh sáng thoáng qua.
- Xử trí: Tiến hành thẩm tách máu để hỗ trợ đào thải voriconazole (độ thanh thải 121 ml/phút) và tá dược hydroxypropyl beta cyclodextrin (độ thanh thải 37,5 +- 24 ml/phút) ra khỏi cơ thể.
7.4 Bảo quản
- Bảo quản bột đông khô ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
- Dung dịch sau khi hoàn nguyên nên được sử dụng ngay. Nếu chưa dùng, thời gian bảo quản không quá 24 giờ ở nhiệt độ 2 độ C đến 8 độ C (trong tủ lạnh).
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Vorile hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Voriole-IV 200mg của MSN Laboratories Limited chứa thành phần Voriconazole được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn cấp tính, nhiễm nấm Candida huyết ở bệnh nhân không giảm bạch cầu và các ca nhiễm nấm nghiêm trọng đe dọa tính mạng do Scedosporium spp. hoặc Fusarium spp.
Sản phẩm Vorikandin 200mg do Aroma İlaç San. Ltd. Şti. sản xuất, chứa Voriconazole được sử dụng trong các trường hợp dự phòng nhiễm nấm xâm lấn ở người ghép tế bào gốc tạo máu đồng loài có nguy cơ cao và điều trị các ca nhiễm nấm Candida xâm lấn kháng fluconazole.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Voriconazole là một thuốc kháng nấm phổ rộng thuộc nhóm triazol dùng đường toàn thân, có mã ATC là J02AC03. Cơ chế hoạt động chủ yếu của voriconazole là ức chế quá trình khử methyl 14 alpha-lanosterol qua trung gian cytochrom P450 của nấm, một bước thiết yếu trong quá trình sinh tổng hợp ergosterol. Sự tích lũy 14 alpha-methyl sterol và suy giảm ergosterol tương ứng trên màng tế bào nấm dẫn đến khả năng kháng nấm. Thuốc thể hiện tính chọn lọc cao đối với các enzym cytochrom P450 của nấm hơn so với các hệ enzym cytochrom P450 của động vật có vú.
Thuốc có hoạt tính kháng nấm in vitro phổ rộng đối với các loài Candida (bao gồm cả Candida krusei kháng fluconazole, các chủng Candida glabrata và Candida albicans kháng thuốc) và tất cả các loài Aspergillus được thử nghiệm. Ngoài ra, voriconazole thể hiện hoạt tính diệt nấm đối với các mầm bệnh nấm mới nổi như Scedosporium spp. và Fusarium spp. Hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh rõ rệt ở bệnh nhân nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn có tiên lượng xấu, bệnh nhân nhiễm nấm Candida máu và người nhận ghép tế bào gốc tạo máu.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Thuốc Vorile được dùng theo đường truyền tĩnh mạch nên đi thẳng vào tuần hoàn chung với Sinh khả dụng đạt 100%. Đối với dạng uống, voriconazole hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 96%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 đến 2 giờ. Thức ăn giàu chất béo làm giảm nhẹ nồng độ đỉnh và mức độ phơi nhiễm đường uống, trong khi sự thay đổi pH dạ dày không ảnh hưởng đến hấp thu.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định ước tính khoảng 4,6 l/kg, cho thấy thuốc phân bố rộng rãi vào các mô. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 58%. Voriconazole thâm nhập tốt qua hàng rào máu não và đã được phát hiện trong dịch não tủy của bệnh nhân.
9.2.3 Chuyển hóa
Voriconazole được chuyển hóa qua gan bởi các isoenzym cytochrom P450 bao gồm CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4. Hoạt tính của CYP2C19 thể hiện tính đa hình di truyền rõ rệt. Khoảng 15-20% người châu Á thuộc nhóm chuyển hóa kém và có mức phơi nhiễm thuốc cao gấp 4 lần so với người chuyển hóa tốt đồng hợp tử. Chất chuyển hóa chính lưu hành trong huyết tương là N-oxyd, chiếm 72% tổng lượng chất chuyển hóa, có hoạt tính kháng nấm tối thiểu và không đóng góp vào hiệu quả chung của thuốc.
9.2.4 Thải trừ
Voriconazole được đào thải chủ yếu qua chuyển hóa ở gan, có dưới 2% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Khoảng 80% chất chuyển hóa được phát hiện trong nước tiểu sau khi dùng nhiều liều tiêm truyền tĩnh mạch và phần lớn bài tiết trong 96 giờ đầu. Thời gian bán thải khoảng 6 giờ đối với liều 200 mg đường uống, phụ thuộc vào liều dùng do tính chất dược động học phi tuyến tính.
10 Thuốc Vorile giá bao nhiêu?
Thuốc Vorile hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Vorile mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Vorile để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phổ kháng nấm rộng, có hoạt tính mạnh trên các chủng nấm nguy hiểm và kháng thuốc như Aspergillus spp., Candida krusei, Fusarium spp. và Scedosporium spp.
- Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô sâu và thâm nhập tốt qua hàng rào máu não vào dịch não tủy.
- Phác đồ liều nạp đường truyền tĩnh mạch giúp nồng độ thuốc trong máu nhanh chóng đạt trạng thái ổn định ngay trong 24 giờ đầu điều trị.
13 Nhược điểm
- Dược động học phi tuyến tính và chịu ảnh hưởng lớn bởi tính đa hình di truyền của CYP2C19, gây biến thiên nồng độ thuốc cao giữa các bệnh nhân.
- Nguy cơ tương tác thuốc phức tạp, chống chỉ định phối hợp với nhiều thuốc thông thường chuyển hóa qua gan.
- Đòi hỏi theo dõi chặt chẽ chức năng gan, điện tâm đồ và tác dụng phụ trên da hoặc thị giác trong suốt đợt điều trị.
Tổng 3 hình ảnh




