0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Volulyte 6%

Mã: HM7127

Giá: 190.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất:
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ
Dung dịch tiêm truyền

Dược Sĩ Lưu Anh Bởi Dược Sĩ Lưu Anh

, Cập nhật lần cuối:

1 THÀNH PHẦN

Dạng bào chế: Dung dịch truyền tĩnh mạch.

Thành phần: Mỗi túi 500 ml có chứa các thành phần sau:

  • Poly(O-2-hydroxyethyl)starch: 30 g.

  • Natri acetat trihydrat: 2,315 g.

  • Natri clorid: 3,01 g.

  • Kali clorid 0,15 g.

  • Magnesi clorid hexahydrat 0,15 g.

Tá dược khác: Natri hydroxid, acid hydrochloric, nước cất pha tiêm vừa đủ.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Tác dụng dược động học:

Dược động học của hydroxyethyl starch khá phức tạp, nó phụ thuộc vào trọng lượng phân tử.

  • Thể tích phân bố khoảng 5,9 l.

  • Nồng độ hydroxyethyl starch trong huyết tương gần như trở lại mức cơ bản sau 24 giờ khi được truyền 500 ml dịch truyền.

  • Sau khi truyền một liều 500 ml dung dịch truyền, độ thanh thải huyết tương đạt mức 31,4 ml/phút, còn nồng độ đỉnh trung bình AUC là 14,3 mg/ml.

  • Thời gian bán thải 1,4 giờ sau khi truyền 500 ml dung dịch đơn liều.

Chỉ định: Thuốc được chỉ định trong điều trị giảm thể tích tuần hoàn do mất máu cấp ví dụ như sốt xuất huyết, sau phẫu thuật… khi mà việc sử dụng các dung dịch truyền đơn thuần không mang lại hiệu quả đầy đủ.

Ngoài ra Thuốc có thể dùng trong liệu pháp hòa loãng máu đẳng tích nhằm tiết kiệm máu khi phẫu thuật.

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Cách dùng: Thuốc được dùng theo đường truyền tĩnh mạch.

Kỹ thuật tiêm truyền phải do nhân viên y tế có chuyên môn thực hiện.

Khi truyền 10 - 20 ml dung dịch đầu, phải truyền thật chậm, đồng thời cần chú ý theo dõi chặt chẽ, sát sao các biểu hiện của bệnh nhân để kịp thời phát hiện các dấu hiệu của phản ứng sốc phản vệ.

Liều dùng:

Liều dùng và tốc độ truyền tùy thuộc vào tình trạng mất máu, khả năng đáp ứng, hồi phục của bệnh nhân, có thể tham khảo liều sau:

Với người lớn:

  • Liều dùng tối đa: 30 ml/kg thể trọng/ngày.

  • Không nên sử dụng vượt quá liều tối đa khuyến cáo.

  • Nên sử dụng với liều thấp nhất mà mang lại đáp ứng điều trị.

  • Cần theo dõi các chỉ số huyết động liên tục, ngay khi đạt được mức huyết động phù hợp, phải ngừng truyền dịch ngay.

Với trẻ em:

Tính an toàn khi sử dụng thuốc trên trẻ em vẫn còn hạn chế. Chỉ sử dụng khi thấy lợi ích vượt hẳn so với nguy cơ có thể xảy ra.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh bị dị ứng hay quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân bị suy thận hoặc dùng các liệu pháp thay thế thận: Do đã có báo cáo về sự tăng nhu cầu cần dùng liệu pháp thay thế thận sau 90 ngày truyền HES.

  • Tăng kali huyết, tăng natri huyết nghiêm trọng.

  • Người bệnh có rối loạn đông máu nghiêm trọng.

  • Xuất huyết não.

  • Phù phổi, suy tim xuất huyết.

  • Bệnh nhân ghép tạng.

  • Bệnh nhân mắc bệnh nặng đang phải điều trị ở các khoa hồi sức tích cực.

5 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình sử dụng sản phẩm:

Thường gặp: 

  • Tăng nồng độ men amylase dễ nhầm lẫn với viêm tụy.

  • Khi dùng liều cao, tác dụng pha loãng máu làm giảm chỉ số hematocrit, đặc biệt ở những bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn, cần phải tránh tình trạng pha loãng máu nghiêm trọng.

  • Rối loạn da và mô mềm: Ngứa.

Hiếm gặp: 

  • Rối loạn các yếu tố đông máu.

  • Phản vệ: phản ứng quá mẫn như nhịp tim nhanh, co thắt phế quản.

Nếu gặp hiện tượng quá mẫn, cần ngừng truyền dịch và áp dụng các biện pháp hỗ trợ điều trị cho đến khi hết các triệu chứng quá mẫn.

Không rõ tần suất:

  • Tổn thương gan.

  • Tổn thương thận.

Cần thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong và sau khi dùng thuốc để có các biện pháp xử lý hợp lý và kịp thời.

6 TƯƠNG TÁC THUỐC

Trên lâm sàng chưa có báo cáo về tương tác xảy ra giữa thuốc với các thuốc khác trên thị trường.

Tuy nhiên do thuốc có chứa natri và kali nên chú ý thận trọng khi phối hợp với các thuốc có khả năng gây giữ natri và kali.

7 LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN

Lưu ý khi sử dụng

  • Kiểm tra hạn sử dụng của chế phẩm trước khi truyền dịch, nếu hết hạn cần loại bỏ ngay.

  • Sản phẩm chỉ được dùng một lần. Sau khi mở túi nên sử dụng ngay, nếu còn dư cần được loại bỏ, không được giữ để sử dụng cho lần tiêm sau.

  • Thuốc không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

  • Đối với phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chưa có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không thấy nguy cơ gây quái thai. Chỉ nên sử dụng khi thực sự cần thiết. Với bà mẹ cho con bú, chưa biết liệu thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không, do đó cân nhắc kỹ trước khi sử dụng.

  • Tháo bỏ túi bao bọc ngoài túi Polyolefine trước khi dùng.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô thoáng, tránh để ở những nơi ẩm ướt.

  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C,

  • Không bảo quản lạnh hoặc đông lạnh.

  • Tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong nhà.

8 NHÀ SẢN XUẤT

Quy cách đóng gói: Túi Polyolefine 250ml có túi bọc ngoài.

Nhà sản xuất: Fresenius Kabi Deutschland GmbH - ĐỨC.

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Dung dịch truyền Voluven 6% Inf.500ml

Dung dịch truyền Hemohes 6% Inf.500ml

Ngày đăng
Lượt xem: 1026
GIÁ 190.000₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

cho tôi hỏi thuốc Volulyte 6% có giá bao nhiêu?

Bởi: dương đỗ vào 30/09/2020 11:49:35 SA

Thích (0) Trả lời
Volulyte 6% 5/ 5 2
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Volulyte 6%
UL
5 trong 5 phiếu bầu

nhân viên giao hàng nhanh, gói hàng cẩn thận

Trả lời Cảm ơn (1)
Volulyte 6%
TT
5 trong 5 phiếu bầu

Những sản phẩm Volulyte 6% Giao thuốc nhanh quá. Volulyte 6%, Thanh Thúy Cảm ơn

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633