Vocinti 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Takeda Pharmaceuticals, Takeda Pharmaceutical Company Limited, Hikari Plant |
| Công ty đăng ký | Takeda Pharmaceuticals (Asia Pacific) Pte.Ltd |
| Số đăng ký | 499110081926 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Vonoprazan |
| Tá dược | Sodium Croscarmellose |
| Xuất xứ | Nhật Bản |
| Mã sản phẩm | tq1478 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Dược chất
Vocinti 10 mg: Mỗi viên nén bao phim chứa 10 mg Vonoprazan (tương đương Vonoprazan fumarate 13,36 mg).
Tá dược: D-Mannitol, Cellulose vi tinh thể, Hydroxypropylcellulose, Acid fumaric, Croscarmellose natri, Magiê stearate, Hypromellose, Macrogol 6000, Titan oxit, Oxit Sắt màu đỏ (chỉ có trong viên nén 20 mg), Oxit sắt màu vàng (chỉ có trong viên nén 10 mg).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vocinti
2.1 Tác dụng
Vocinti thuộc nhóm thuốc chẹn acid cạnh tranh Kali (P-CAB). Thuốc ức chế tiết dịch vị dạ dày thông qua việc ức chế thuận nghịch enzym H+, K+-ATPase tại tế bào thành.

2.2 Chỉ định
Thuốc Vocinti được chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị loét dạ dày.
Điều trị loét tá tràng.
Điều trị viêm thực quản trào ngược.
Phòng ngừa tái phát loét dạ dày hoặc loét tá tràng khi người bệnh dùng Aspirin liều thấp kéo dài.
Phòng ngừa tái phát loét dạ dày hoặc loét tá tràng khi người bệnh dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) kéo dài.
Hỗ trợ tiệt trừ Helicobacter pylori trong các bệnh lý: Loét dạ dày, loét tá tràng, u lympho MALT dạ dày, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát, dạ dày sau phẫu thuật cắt bỏ ung thư giai đoạn sớm bằng nội soi, viêm dạ dày do Helicobacter pylori.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Voquezna Triple Pak điều trị loét dạ dày
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vocinti
3.1 Liều dùng
Loét dạ dày: Uống 20 mg/lần/ngày, thời gian điều trị tối đa trong 8 tuần.
Loét tá tràng: Uống 20 mg/lần/ngày, thời gian điều trị tối đa trong 6 tuần.
Viêm thực quản trào ngược: Uống 20 mg/lần/ngày trong tối đa 4 tuần. Nếu chưa khỏi hoàn toàn, có thể dùng tiếp đến tối đa 8 tuần. Liều duy trì khi bệnh tái phát lặp lại: Uống 10 mg/lần/ngày; nếu đáp ứng kém có thể tăng lên 20 mg/lần/ngày.
Phòng ngừa tái phát loét khi dùng aspirin liều thấp: Uống 10 mg/lần/ngày.
Phòng ngừa tái phát loét khi dùng thuốc NSAID: Uống 10 mg/lần/ngày.
Hỗ trợ tiệt trừ Helicobacter pylori:
Phác đồ bộ ba nguyên phát: Vonoprazan 20 mg, Amoxicillin hydrate 750 mg (hoạt lực) và Clarithromycin 200 mg (hoạt lực), uống đồng thời 2 lần/ngày trong 7 ngày. Có thể tăng liều Clarithromycin lên tối đa 400 mg (hoạt lực) 2 lần/ngày khi cần thiết.
Phác đồ thay thế khi phác đồ bậc một thất bại: Vonoprazan 20 mg, Amoxicillin hydrate 750 mg (hoạt lực) và Metronidazole 250 mg, uống đồng thời 2 lần/ngày trong 7 ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống lúc đói hoặc sau khi ăn. Nuốt nguyên viên thuốc cùng nước lọc. Vạch ngang trên viên Vocinti 20 mg có thể dùng để bẻ đôi thành 2 phần đều nhau.
Người bệnh bắt buộc phải ấn lấy viên thuốc ra khỏi vỉ bấm trước khi uống. Tuyệt đối không nuốt cả vỉ thuốc nhằm tránh nguy cơ góc sắc nhọn gây rách thực quản và viêm trung thất.
4 Chống chỉ định
Thuốc Vocinti chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Vonoprazan hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân đang sử dụng Atazanavir sulfate hoặc Rilpivirine hydrochloride.
5 Tác dụng phụ
Toàn thân và miễn dịch: Sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn, phù nề.
Máu và hệ tạo máu: Giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm số lượng bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan.
Gan mật: Rối loạn chức năng gan, tăng nồng độ các enzym AST, ALT, AL-P, LDH và gamma-GTP.
Tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, chướng bụng, buồn nôn, viêm miệng, thay đổi vị giác, cảm giác khó chịu ở bụng. Ghi nhận viêm đại tràng nặng kèm phân có máu (viêm đại tràng giả mạc) khi phối hợp tiệt trừ H. pylori.
Da và mô dưới da: Phát ban, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng.
Khác: Giảm lượng sắt trong máu, polyp dạ dày lành tính, tăng creatine phosphokinase, tăng huyết áp.
6 Tương tác
Atazanavir sulfate: Chống chỉ định phối hợp do thuốc làm giảm nồng độ Atazanavir trong huyết tương.
Rilpivirine hydrochloride: Chống chỉ định phối hợp do thuốc làm giảm hấp thu và giảm nồng độ Rilpivirine trong máu.
Clarithromycin và các thuốc ức chế CYP3A4: Làm tăng nồng độ Vonoprazan trong máu do ức chế chuyển hóa.
Digoxin, Methyldigoxin: Làm gia tăng nồng độ và tác dụng của Digoxin do giảm thủy phân bởi acid dịch vị.
Itraconazole: Làm giảm nồng độ và hiệu quả của thuốc do giảm hòa tan khi pH dạ dày tăng.
Các thuốc ức chế tyrosine kinase (Gefitinib, Nilotinib, Erlotinib): Làm giảm nồng độ thuốc trong máu do cản trở hấp thu.
Nelfinavir mesylate: Làm giảm nồng độ thuốc trong máu do tác dụng giảm tiết acid dịch vị.
Midazolam và các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4: Làm gia tăng tác dụng của các thuốc này do Vonoprazan ức chế yếu enzym CYP3A4.
Rifampicin, efavirenz và các thuốc cảm ứng CYP3A4: Làm giảm nồng độ Vonoprazan trong máu do đẩy nhanh tốc độ chuyển hóa.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần theo dõi chặt chẽ diễn biến lâm sàng và chỉ điều trị ở mức tối thiểu cần thiết.
Cần chẩn đoán xác định vết loét không phải ác tính trước khi bắt đầu dùng thuốc. Thuốc có thể che lấp triệu chứng của ung thư dạ dày.
Viêm thực quản trào ngược: Chỉ dùng điều trị duy trì ở bệnh nhân tái phát nhiều lần. Khi tổn thương lành ổn định, nên cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc.
Nguy cơ gãy xương: Dùng thuốc liều cao hoặc kéo dài từ 1 năm trở lên có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống do loãng xương.
Nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa: Điều trị kéo dài có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng Clostridium difficile.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận: Có thể làm chậm đào thải và tăng nồng độ Vonoprazan trong máu.
Người cao tuổi: Cần thận trọng khi dùng do suy giảm các chức năng sinh lý.
Trẻ em: Chưa có nghiên cứu lâm sàng trên nhóm đối tượng này.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng thuốc khi lợi ích dự tính lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi. Nghiên cứu trên chuột cống ở liều cao ghi nhận giảm cân nặng thai, giảm cân nặng nhau thai cùng các dị tật cấu trúc.
Bà mẹ cho con bú: Cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và lợi ích bú mẹ của trẻ. Thuốc có khả năng bài tiết qua sữa mẹ trên mô hình động vật.
7.3 Xử trí khi quá liều
Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng về tình trạng quá liều Vonoprazan. Thẩm phân máu không thể loại bỏ hoạt chất này khỏi hệ tuần hoàn. Khi xảy ra quá liều, cần tiến hành điều trị triệu chứng kết hợp các biện pháp hỗ trợ thể trạng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Giữ thuốc trong bao bì gốc để tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Vocinti hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Savieso-mups 20mg của Công ty cổ phần dược phẩm Savi chứa thành phần Esomeprazole được chỉ định để điều trị viêm thực quản trào ngược, loét dạ dày, loét tá tràng và hỗ trợ làm lành tổn thương niêm mạc tiêu hóa trên cũng như phòng ngừa loét do sử dụng thuốc chống viêm không steroid kéo dài.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Vonoprazan thuộc nhóm chất ức chế tiết acid dịch vị có mã ATC là A02BC08. Thuốc không cần acid hoạt hóa, ức chế trực tiếp enzym H+, K+-ATPase theo cơ chế cạnh tranh thuận nghịch với ion kali. Nhờ mang đặc tính bazơ mạnh, thuốc tích tụ nồng độ cao và duy trì thời gian dài tại vị trí tạo acid của tế bào thành dạ dày. Thuốc ngăn chặn mạnh mẽ sự hình thành các tổn thương niêm mạc Đường tiêu hóa trên. Hoạt chất không có tác dụng kháng Helicobacter pylori trực tiếp và không ức chế enzym urease của vi khuẩn này.
Nghiên cứu lâm sàng ở người trưởng thành khỏe mạnh dùng liên tục trong 7 ngày ghi nhận tỷ lệ thời gian duy trì pH dạ dày >= 4 suốt 24 giờ của liều 10 mg và 20 mg lần lượt đạt 63 +- 9% và 83 +- 17%. Việc nâng cao và ổn định pH dịch vị giúp tăng cường hiệu lực kháng khuẩn của amoxicillin hydrate, clarithromycin hoặc metronidazole trong phác đồ tiệt trừ Helicobacter pylori.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Uống liên tục liều 10 mg hoặc 20 mg một lần mỗi ngày ở người lớn khỏe mạnh trong 7 ngày cho thấy Cmax và AUC tăng theo liều. Thời gian đạt nồng độ đỉnh Tmax trung vị là 1,5 giờ. Trạng thái ổn định của thuốc đạt được vào ngày điều trị thứ 3. Dược động học của thuốc ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn; sau bữa ăn, Tmax kéo dài lên 3,0 giờ nhưng AUC và Cmax không thay đổi đáng kể so với lúc đói.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ gắn kết của Vonoprazan với protein huyết tương người đạt từ 85,2% đến 88,0% trong thử nghiệm in vitro ở nồng độ từ 0,1 đến 10 mcg/mL.
9.2.3 Chuyển hóa
Vonoprazan chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua enzym CYP3A4, một phần qua CYP2B6, CYP2C19, CYP2D6 và sulfotransferase SULT2A1. Thử nghiệm in vitro cho thấy thuốc ức chế phụ thuộc thời gian lên CYP2B6, CYP2C19, CYP3A4/5, đồng thời thể hiện tác dụng cảm ứng yếu với CYP1A2, CYP2B6 và CYP3A4/5.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải T1/2 trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 6,1 đến 7,0 giờ. Khi dùng liều gắn đồng vị phóng xạ 15 mg ở người lớn khỏe mạnh, khoảng 98,5% lượng phóng xạ được bài xuất sau 168 giờ, gồm 67,4% qua nước tiểu và 31,1% qua phân.
10 Thuốc Vocinti giá bao nhiêu?
Thuốc Vocinti hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Vocinti mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Vocinti để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Khả năng ức chế acid dạ dày nhanh, mạnh và kéo dài, kiểm soát pH dạ dày vượt trội mà không cần môi trường acid để hoạt hóa.
- Đạt hiệu quả điều trị cao trong việc làm lành viêm loét dạ dày tá tràng, kiểm soát viêm thực quản trào ngược và hỗ trợ tiệt trừ Helicobacter pylori.
- Thức ăn ít làm thay đổi dược động học của thuốc, thuận tiện khi dùng mà không phụ thuộc vào bữa ăn.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định dùng chung với một số thuốc kháng virus (atazanavir, rilpivirine) và có nguy cơ tương tác với các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4.
- Tăng nguy cơ gãy xương do loãng xương, polyp dạ dày lành tính và nhiễm khuẩn Clostridium difficile khi điều trị kéo dài.
- Chưa thiết lập độ an toàn và hiệu quả trên trẻ em, phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
Tổng 3 hình ảnh




