1 / 8
viptiol 2 L4777

Viptiol 1.5g/0.1g

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuReyoung Pharmaceutical, Reyoung Pharmaceutical Co., Ltd
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược MK Việt Nam
Số đăng ký690110182600
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 Lọ
Xuất xứTrung Quốc
Mã sản phẩmhn943
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi lọ Viptiol 1.5g/0.1g chứa: 

  • Ticarcillin: 1.5g
  • Acid Clavulanic: 0,1g. 
  • Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: bột pha tiêm. [1]

Thuốc Viptiol 1.5g/0.1g - Điều trị nhiễm khuẩn với các chủng vi khuẩn nhạy cảm
Thuốc Viptiol 1.5g/0.1g - Điều trị nhiễm khuẩn với các chủng vi khuẩn nhạy cảm

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Viptiol 1.5g/0.1g 

Thuốc Viptiol 1.5g/0.1g được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn đã được xác định hoặc nghi ngờ do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. 

Chỉ định chủ yếu trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng ở bệnh nhân nội trú đã được khẳng định hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, đặc biệt khi sức đề kháng của cơ thể bị suy giảm hoặc ức chế. Các bệnh lý bao gồm nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn thận nặng hoặc phức tạp, cùng các nhiễm khuẩn tai, mũi và họng. 

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Ticarlinat 3,2g điều trị nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn hô hấp 

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Viptiol 1.5g/0.1g được sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.

3.2 Liều dùng

Liều dùng thuốc được tính dựa trên hàm lượng Ticarcillin 

Người lớn (bao gồm người cao tuổi):

  • Liều thông thường: 3,2 g/lần, dùng cách nhau 6-8 giờ.
  • Liều tối đa: 3,2 g/lần, mỗi 4 giờ nếu cần.

Trẻ em:

  • Trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh và trẻ sinh non > 2 kg: 80 mg/kg/lần, mỗi 8 giờ. Tối đa 80 mg/kg/lần, mỗi 6 giờ.
  • Trẻ sinh non < 2 kg: 80 mg/kg/lần, mỗi 12 giờ.
  • Liều ở trẻ em không vượt quá liều tối đa của người lớn.

Bệnh nhân suy thận:

  • Người lớn và trẻ có cân nặng từ 40kg trở lên: Khởi đầu 3g, sau đó điều chỉnh theo Độ thanh thải creatinin (ClCr) và phương pháp lọc máu.
  • Trẻ < 40 kg: Khởi đầu 75 mg/kg, sau đó điều chỉnh liều theo ClCr và phương pháp lọc máu tương tự người lớn.

Bệnh nhân thẩm phân:

  • Thẩm phân phúc mạc: Áp dụng liều như bệnh nhân có ClCr < 10 mL/phút.
  • Thẩm phân máu: Dùng liều như bệnh nhân có ClCr < 10 mL/phút và bổ sung thêm 3g sau mỗi lần lọc máu.

4 Chống chỉ định

Không dùng thuốc Viptiol 1.5g/0.1g cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh nhóm beta-lactam 

5 Tác dụng phụ

Phản ứng quá mẫn: Phát ban da, ngứa, nổi mày đay và phản ứng phản vệ 

Trên dạ dày-ruột: Buồn nôn, nôn và tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc 

Trên gan mật: nồng độ AST và/hoặc ALT tăng nhẹ, viêm gan và vàng da ứ mật 

Trên thận và tiết niệu: Hạ Kali máu, viêm bàng quang xuất huyết 

Trên máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan và giảm hemoglobin 

6 Tương tác

Kháng sinh aminoglycoside: hai thuốc không được pha hoặc sử dụng chung trong cùng bơm tiêm, túi dịch truyền hoặc dây truyền.

Probenecid: gây giảm thải trừ ticarcillin qua thận, kéo dài thời gian lưu thuốc trong cơ thể do đó không khuyến cáo phối hợp.

Thuốc tránh thai đường uống: Có thể làm giảm hiệu quả tránh thai do ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột. Nên sử dụng biện pháp tránh thai không chứa hormon trong thời gian điều trị.

Methotrexat: Có thể làm giảm đào thải Methotrexate, từ đó tăng nguy cơ độc tính của thuốc này.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Viptiol 1.5g/0.1g có thể ảnh hưởng đến chức năng gan, do đó cần thận trọng khi sử dụng ở người có bệnh gan nặng và theo dõi trong quá trình điều trị. 

Điều tra tiền sử dị ứng đồng thời theo dõi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân trong suốt quá trình dùng thuốc để có các biện pháp xử lý kịp thời nếu thấy dấu hiệu bất thường.

Tình trạng hạ kali máu có thể xảy ra, đặc biệt ở người rối loạn cân bằng nước - điện giải hoặc điều trị kéo dài; nên kiểm tra kali huyết thanh định kỳ. 

Kháng sinh nhóm beta-lactam có thể gây rối loạn đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết, nhất là ở bệnh nhân suy thận. 

Nếu xuất hiện chảy máu, tiêu chảy kéo dài, tiêu chảy nặng hoặc đau quặn bụng trong hoặc sau điều trị, cần ngừng thuốc ngay và xử trí thích hợp. 

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc Viptiol lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.      

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Phụ nữ có thai chỉ dùng thuốc khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ. 

Có thể dùng Viptiol 1.5g/0.1g cho phụ nữ cho con bú. 

7.3 Lưu ý khi bảo quản

Bảo quản thuốc Viptiol 1.5g/0.1g ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.  

7.4 Xử trí khi quá liều

Ngay khi phát hiện dùng quá liều thuốc, bệnh nhân cần được đưa ngay đến bệnh viện để được điều trị triệu chứng 

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Viptiol hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Thuốc Ticarlinat 1,6g của Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm sản xuất, thuốc bao gồm thành phần Ticarcillin và Acid Clavulanic được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn huyết…
  • Thuốc Viticalat được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP, có chứa các thành phần Ticarcilin, Acid clavulanic điều trị bệnh nhiễm ký sinh trùng, diệt nấm, diệt virus,...

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ticarcillin là kháng sinh bán tổng hợp có khả năng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn Gram dương, Gram âm cũng như vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí. Ticarcillin dễ bị các enzym beta-lactamase phân hủy nên hiệu lực bị hạn chế trên những chủng vi khuẩn tiết enzym này.

Acid Clavulanic là một chất ức chế beta-lactamase có cấu trúc tương tự penicillin, được tạo ra từ quá trình lên men Streptomyces clavuligerus. Hoạt chất này bất hoạt nhiều loại beta-lactamase, đặc biệt là các enzym do plasmid mã hóa, giúp ngăn cản sự phá hủy kháng sinh.

9.2 Dược động học

Ticarcillin và Acid clavulanic được phân bố tốt trong dịch và mô cơ thể, gắn với protein huyết thanh với tỷ lệ thấp, tương ứng là 20% và 45%. Cũng như các penicillin khác, Ticarcillin và Acid clavulanic đều được thải trừ thông qua thận.

10 Thuốc Viptiol 1.5g/0.1g giá bao nhiêu?

Thuốc Viptiol 1.5g/0.1g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Viptiol 1.5g/0.1g mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Viptiol 1.5g/0.1g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Dạng tiêm truyền tĩnh mạch giúp thuốc đạt nồng độ điều trị nhanh trong máu, thích hợp cho bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng hoặc cần xử trí khẩn cấp. 
  • Viptiol 1.5g/0.1g có hiệu quả trên nhiều vi khuẩn Gram dương, Gram âm, vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí, phù hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em 

13 Nhược điểm

  • Thuốc Viptiol 1.5g/0.1g có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: Phát ban da, ngứa, nổi mày đay và phản ứng phản vệ,...

Tổng 8 hình ảnh

viptiol 2 L4777
viptiol 2 L4777
viptiol 3 U8504
viptiol 3 U8504
viptiol 4 R7121
viptiol 4 R7121
viptiol 5 J4472
viptiol 5 J4472
viptiol 6 Q6118
viptiol 6 Q6118
viptiol 7 T8207
viptiol 7 T8207
viptiol 8 M4558
viptiol 8 M4558
viptiol 9 E1810
viptiol 9 E1810

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    tư vấn cho mình thuốc này với ak

    Bởi: nhân vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ bạn có thể đến trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Viptiol 1.5g/0.1g 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Viptiol 1.5g/0.1g
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    shop hướng dẫn siêu chi tiết

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789