Vintidin 40
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Vinphaco (Dược phẩm Vĩnh Phúc), Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Số đăng ký | 893110108726 |
| Dạng bào chế | Cốm pha hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 gói x 1,5g |
| Hoạt chất | Aspartame, Famotidine |
| Tá dược | Đường (Đường kính, Đường trắng), Acid Citric Monohydrate |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1306 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Famotidin: 40,0 mg.
Thành phần tá dược
Acid citric monohydrat, đường trắng, gôm arabic, aspartam, hương Bạc Hà vừa đủ 1 gói.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vintidin 40
2.1 Tác dụng
Vintidin 40 chứa Famotidin là chất đối kháng cạnh tranh tại thụ thể histamin H2, làm giảm thể tích và nồng độ acid trong dịch vị dạ dày.

2.2 Chỉ định
Người lớn:
Điều trị loét tá tràng thể hoạt động.
Điều trị loét dạ dày thể hoạt động.
Điều trị loét thực quản do trào ngược dạ dày thực quản (GERD) được chẩn đoán bằng nội soi.
Điều trị các bệnh lý tăng bài tiết ở Đường tiêu hóa như hội chứng Zollinger-Ellison, đa u nội tiết.
Trẻ em từ 1 tuổi trở lên:
Điều trị loét dạ dày tá tràng.
Điều trị trào ngược dạ dày thực quản (GERD) có hoặc không có viêm và loét thực quản.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Famotidin 40mg Cophavina điều trị loét dạ dày
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vintidin 40
3.1 Liều dùng
Lưu ý: Vintidin 40 dạng gói chỉ phù hợp khi được chỉ định liều dùng famotidin 40 mg/lần. Khi được chỉ định liều dùng khác 40 mg/lần, cần dùng thuốc famotidin có nồng độ, hàm lượng và quy cách đóng gói phù hợp.
Người lớn có chức năng thận bình thường:
Điều trị loét tá tràng thể hoạt động: 40 mg x 1 lần/ngày (vào buổi tối trước khi đi ngủ) hoặc 20 mg x 2 lần/ngày, thời gian điều trị lên đến 8 tuần. Phần lớn bệnh nhân khỏi trong 4 tuần; nếu chưa khỏi có thể điều trị thêm 2 đến 4 tuần.
Điều trị loét dạ dày thể hoạt động: 40 mg x 1 lần/ngày (vào buổi tối trước khi đi ngủ), thời gian điều trị lên đến 8 tuần.
Loét thực quản do GERD được chẩn đoán bằng nội soi: 20 mg x 2 lần/ngày hoặc 40 mg x 2 lần/ngày, thời gian điều trị lên đến 12 tuần.
Điều trị các bệnh lý tăng bài tiết ở đường tiêu hóa: Liều khởi đầu 20 mg, cách 6 giờ một lần; điều chỉnh liều theo tình trạng bệnh, tối đa 160 mg, cách 6 giờ một lần. Thời gian điều trị tùy theo đáp ứng lâm sàng.
Trẻ em từ 1 tuổi đến dưới 17 tuổi có chức năng thận bình thường:
Điều trị loét dạ dày tá tràng: Liều khởi đầu 0.5 mg/kg x 1 lần/ngày hoặc 0.25 mg/kg x 2 lần/ngày. Có thể tăng lên 1 mg/kg x 1 lần/ngày trước khi đi ngủ hoặc 0.5 mg/kg x 2 lần/ngày. Liều tối đa 40 mg/ngày. Thời gian điều trị 8 tuần.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) có hoặc không có viêm và loét thực quản: Liều 0.5 mg/kg x 1 - 2 lần/ngày. Liều tối đa 40 mg x 2 lần/ngày. Thời gian điều trị 6 đến 12 tuần.
Bệnh nhân suy thận (người lớn suy thận vừa và nặng có độ thanh thải creatinin < 60 mL/phút):
Độ thanh thải creatinin 30 đến 60 mL/phút:
Điều trị loét tá tràng thể hoạt động: 20 mg x 1 lần/ngày hoặc 40 mg cách ngày.
Điều trị loét dạ dày thể hoạt động: 20 mg x 1 lần/ngày hoặc 40 mg cách ngày.
Loét thực quản do GERD: 20 mg x 1 lần/ngày hoặc 40 mg cách ngày (đối với chế độ liều gốc 20 mg x 2 lần/ngày); hoặc 40 mg x 1 lần/ngày (đối với chế độ liều gốc 40 mg x 2 lần/ngày).
Điều trị bệnh lý tăng bài tiết đường tiêu hóa: Không nên sử dụng.
Độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút:
Điều trị loét tá tràng thể hoạt động: 10 mg x 1 lần/ngày hoặc 20 mg cách ngày.
Điều trị loét dạ dày thể hoạt động: 10 mg x 1 lần/ngày hoặc 20 mg cách ngày.
Loét thực quản do GERD: 10 mg x 1 lần/ngày hoặc 20 mg cách ngày (đối với chế độ liều gốc 20 mg x 2 lần/ngày); hoặc 20 mg x 1 lần/ngày (đối với chế độ liều gốc 40 mg x 2 lần/ngày).
Điều trị bệnh lý tăng bài tiết đường tiêu hóa: Không nên sử dụng.
Bệnh nhi suy thận: Liều dùng an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Pha mỗi gói cốm Vintidin 40 với 25 đến 30 ml nước, khuấy mạnh trong 5 đến 10 giây để tạo thành hỗn dịch mịn, đồng nhất, màu trắng đến vàng nhạt.
Uống famotidin 1 lần/ngày trước khi đi ngủ hoặc 2 lần/ngày vào buổi sáng và trước khi đi ngủ theo khuyến cáo.
Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn, hoặc dùng phối hợp với thuốc kháng acid.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với famotidin hoặc các thuốc đối kháng thụ thể H2 khác.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Famotidin 40mg/4ml HDPharma điều trị loét dạ dày
5 Tác dụng phụ
Thử nghiệm lâm sàng (tần suất >= 1%):
Nhức đầu, chóng mặt, táo bón.
Thử nghiệm lâm sàng (tần suất < 1%):
Rối loạn toàn thân: Sốt, suy nhược, mệt mỏi.
Rối loạn hệ tim mạch: Đánh trống ngực.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Men gan cao, nôn, buồn nôn, nặng bụng, chán ăn, khô miệng.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (phù mắt, phát ban, xung huyết kết mạc, co thắt phế quản).
Rối loạn cơ xương khớp: Đau cơ xương, đau khớp.
Rối loạn hệ thần kinh / tâm thần: Co giật, ảo giác, trầm cảm, lo lắng, giảm ham muốn tình dục, mất ngủ, buồn ngủ.
Rối loạn da: Ngứa, khô da, đỏ bừng.
Rối loạn các giác quan: ù tai, rối loạn vị giác.
Rối loạn khác: Bất lực ở nam giới.
Bệnh nhi dưới 1 tuổi: Kích động (hết triệu chứng khi dừng thuốc).
Báo cáo sau khi lưu hành trên thị trường:
Rối loạn hệ tim mạch: Loạn nhịp tim, block nhĩ thất, kéo dài khoảng QT.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Vàng da ứ mật, viêm gan.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, phù mặt, mày đay).
Rối loạn cơ xương khớp: Tiêu cơ vân, chuột rút cơ.
Rối loạn hệ thần kinh / tâm thần: Lú lẫn, kích động, dị cảm.
Rối loạn hệ hô hấp: viêm phổi kẽ.
Rối loạn da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS).
6 Tương tác
Thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày: Famotidin làm giảm acid dạ dày, có thể làm giảm sự hấp thu và mất tác dụng của các thuốc dùng đồng thời.
Dasatinib, delavirdin mesylat, Cefditoren, fosamprenavir: Không khuyến cáo dùng đồng thời với famotidin dạng hỗn dịch uống.
Atazanavir, Erlotinib, ketoconazol, itraconazol, ledipasvir/sofosbuvir, Nilotinib, rilpivirin: Cần tham khảo thông tin kê đơn chi tiết khi phối hợp.
Tizanidin: Famotidin ức chế yếu CYP1A2, có thể làm tăng đáng kể nồng độ tizanidin trong máu. Tránh dùng đồng thời; nếu cần phối hợp phải theo dõi hạ huyết áp, nhịp tim chậm hoặc buồn ngủ quá mức.
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn Vintidin 40 với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương: Lú lẫn, mê sảng, ảo giác, mất phương hướng, kích động, co giật và hôn mê có thể xảy ra ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận vừa đến nặng. Cần điều chỉnh giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
Khối u ác tính ở dạ dày: Đáp ứng triệu chứng khi điều trị bằng famotidin không loại trừ khả năng bị khối u ác tính ở dạ dày. Cần đánh giá thêm nếu triệu chứng đáp ứng kém hoặc tái phát sớm.
Bệnh nhi: Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả ở trẻ dưới 1 tuổi bị loét dạ dày tá tràng, trẻ mắc các bệnh lý tăng bài tiết đường tiêu hóa hoặc bệnh nhi bị suy thận.
Bệnh nhân cao tuổi: Do thuốc đào thải chủ yếu qua thận, nguy cơ tác dụng phụ cao hơn ở người cao tuổi có suy giảm chức năng thận. Khuyến cáo dùng liều thấp nhất có hiệu quả và theo dõi chức năng thận.
Thận trọng về tá dược:
Đường trắng (1285,0 mg/gói): Không dùng cho bệnh nhân rối loạn di truyền không dung nạp Fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase. Sử dụng kéo dài trên 2 tuần có thể gây nguy cơ hư răng.
Aspartam (60,0 mg/gói): Chứa nguồn phenylalanin, cần thận trọng cho người mắc chứng phenylketon niệu. Chưa có dữ liệu đánh giá ở trẻ dưới 12 tuần tuổi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định nguy cơ dị tật bẩm sinh hay sảy thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp lên thai nhi. Chỉ sử dụng trong thời kỳ mang thai khi thực sự cần thiết.
Bà mẹ cho con bú: Famotidin xuất hiện trong sữa mẹ với lượng hạn chế, chưa ghi nhận ảnh hưởng tiêu cực tới trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ với nhu cầu điều trị của người mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều tương tự các tác dụng không mong muốn ở liều khuyến cáo.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, loại bỏ thuốc chưa hấp thu khỏi đường tiêu hóa. Famotidin có thể loại bỏ bằng thẩm tách máu.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Vintidin 40 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Vinfadin 40mg/5ml của Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc chứa thành phần Famotidin được chỉ định để điều trị loét dạ dày tá tràng thể hoạt động, trào ngược dạ dày thực quản và hội chứng tăng tiết dịch vị Zollinger-Ellison ở người lớn cùng trẻ em từ 1 tuổi trở lên.
Famotidin 40mg Vidipha do Dược Phẩm Trung Ương Vidipha sản xuất, chứa Famotidin được sử dụng trong các trường hợp loét thực quản do trào ngược dạ dày thực quản, tổn thương niêm mạc dạ dày và các tình trạng tăng bài tiết acid dịch vị đường tiêu hóa.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Famotidin là chất ức chế cạnh tranh thụ thể histamin-2 (H2). Tác dụng dược lý quan trọng trên lâm sàng của famotidin là ức chế bài tiết dịch vị, làm giảm cả nồng độ acid và thể tích bài tiết dịch vị, trong khi những thay đổi trong quá trình bài tiết pepsin tỷ lệ thuận với sản lượng tiết ra. Famotidin ức chế bài tiết dạ dày ở điều kiện cơ bản ban ngày và ban đêm, cũng như bài tiết được kích thích bởi thức ăn và pentagastrin. Tác dụng kháng tiết bắt đầu xảy ra trong vòng một giờ sau khi uống, đạt hiệu quả tối đa từ 1 đến 3 giờ và kéo dài khoảng 10 đến 12 giờ.
Liều uống duy nhất vào buổi tối 20 mg và 40 mg ức chế bài tiết acid cơ bản và về đêm trung bình lần lượt là 86% và 94%, duy trì trong thời gian ít nhất 10 giờ. Khi dùng vào buổi sáng, thuốc ức chế sự kích thích tiết acid do thức ăn trung bình từ 76% đến 84% sau 3 đến 5 giờ. pH trong dạ dày về đêm tăng lên mức trung bình 5,0 và 6,4 tương ứng với liều 20 mg và 40 mg dùng buổi tối. Famotidin ít hoặc không ảnh hưởng đến nồng độ gastrin huyết thanh lúc đói hay sau ăn, không làm ảnh hưởng đến thời gian tháo rỗng dạ dày và chức năng tuyến tụy ngoại tiết. Thuốc không có tác dụng kháng androgen và không làm thay đổi nồng độ các hormon huyết thanh như prolactin, cortisol, Thyroxin hay testosteron.
9.2 Dược động học
Hấp thu
Famotidin được hấp thu không hoàn toàn qua đường uống với sinh khả dụng khoảng 40% đến 45%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 đến 3 giờ. Sinh khả dụng có thể tăng nhẹ khi dùng cùng thức ăn hoặc giảm nhẹ khi dùng cùng thuốc kháng acid, tuy nhiên các thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng.
Phân bố
Khoảng 15% đến 20% famotidin liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Famotidin ít bị chuyển hóa bước đầu qua gan. Khoảng 25% đến 30% liều uống đào thải qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Chất chuyển hóa duy nhất được xác định ở người là S-oxid.
Thải trừ
Famotidin có thời gian bán thải từ 2,5 đến 3,5 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận (65% đến 70%) và qua đường chuyển hóa (30% đến 35%). Độ thanh thải ở thận đạt 250 đến 450 mL/phút, cho thấy thuốc được bài tiết một phần qua ống thận.
10 Thuốc Vintidin 40 giá bao nhiêu?
Thuốc Vintidin 40 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Vintidin 40 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Vintidin 40 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng cốm pha hỗn dịch uống hương bạc hà thơm ngon, dễ nuốt, là giải pháp tối ưu cho bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt thuốc viên hoặc bệnh nhi từ 1 tuổi trở lên.
- Thuốc có khả năng ức chế tiết acid dạ dày nhanh chóng trong vòng 1 giờ và kéo dài tới 12 giờ, giúp kiểm soát hiệu quả các triệu chứng loét dạ dày tá tràng và trào ngược dịch vị.
13 Nhược điểm
- Cần phải điều chỉnh giảm liều nghiêm ngặt ở bệnh nhân suy thận vừa và nặng để phòng tránh nguy cơ gặp các phản ứng có hại trên hệ thần kinh trung ương.
- Thành phần chứa hàm lượng đường trắng (1285 mg) và aspartam (60 mg), cần cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân tiểu đường, rối loạn chuyển hóa đường hoặc mắc chứng phenylketon niệu.
Tổng 5 hình ảnh






