Vinpofungin 50
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Vinphaco (Dược phẩm Vĩnh Phúc), Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Số đăng ký | 893110108626 |
| Dạng bào chế | Thuốc tiêm đông khô |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ |
| Hoạt chất | Arginine, Caspofungin |
| Tá dược | Acid Hydrocloric |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1305 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Nấm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Caspofungin (dưới dạng Caspofungin acetat): 50 mg.
Thành phần tá dược:
Arginin, dung dịch acid hydrocloric 10% vừa đủ 1 lọ.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vinpofungin 50
2.1 Tác dụng
Vinpofungin 50 chứa hoạt chất Caspofungin là thuốc kháng nấm bán tổng hợp thuộc nhóm echinocandin. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp thành phần vách tế bào nấm, giúp tiêu diệt vi nấm gây bệnh toàn thân.

2.2 Chỉ định
Vinpofungin 50 được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 12 tháng đến 17 tuổi trong các trường hợp:
Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp nghi ngờ nhiễm nấm ở bệnh nhân sốt và giảm bạch cầu trung tính.
Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn.
Điều trị nhiễm nấm Candida thực quản.
Điều trị nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn ở bệnh nhân kháng trị hoặc không dung nạp với các trị liệu khác (như Amphotericin B, dạng công thức lipid của amphotericin B, itraconazol).
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Cancidas điều trị nấm
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vinpofungin 50
3.1 Liều dùng
Bệnh nhân người lớn (>= 18 tuổi):
Điều trị theo kinh nghiệm: Dùng liều nạp duy nhất 70 mg vào Ngày 1, sau đó dùng liều duy trì 50 mg/ngày. Tiếp tục điều trị đến 72 giờ sau khi tình trạng giảm bạch cầu trung tính được giải quyết (ANC >= 500). Nếu xác định nhiễm nấm, điều trị tối thiểu 14 ngày và tiếp tục ít nhất 7 ngày sau khi hết triệu chứng lâm sàng và hết giảm bạch cầu.
Nhiễm nấm Candida xâm lấn: Dùng liều nạp 70 mg vào Ngày 1, sau đó 50 mg/ngày. Điều trị tiếp tục ít nhất 14 ngày sau lần cấy âm tính cuối cùng.
Nhiễm nấm Candida thực quản: Dùng liều 50 mg/ngày.
Nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn: Dùng liều nạp 70 mg vào Ngày 1, sau đó 50 mg/ngày. Tiếp tục điều trị ít nhất 7 ngày sau khi các triệu chứng giải quyết hoàn toàn.
Người cao tuổi (>= 65 tuổi) và bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan: Suy gan nhẹ (Child-Pugh 5 - 6) không cần chỉnh liều. Suy gan vừa (Child-Pugh 7 - 9) dùng liều nạp 70 mg vào Ngày 1, sau đó giảm liều duy trì xuống 35 mg/ngày. Suy gan nặng chưa có kinh nghiệm lâm sàng.
Dùng cùng thuốc cảm ứng enzym chuyển hóa (rifampin, efavirenz, nevirapin, Phenytoin, dexamethason, carbamazepin): Xem xét tăng liều duy trì lên 70 mg/ngày ở người lớn.
Bệnh nhi (12 tháng đến 17 tuổi):
Tính Diện tích bề mặt cơ thể (BSA) theo công thức Mosteller: BSA (m2) = căn bậc hai của [Chiều cao (cm) x Cân nặng (kg) / 3600].
Liều nạp Ngày 1: 70 mg/m2 (tối đa không quá 70 mg).
Liều duy trì hàng ngày: BSA (m2) x 50 mg/m2 (tối đa không quá 70 mg).
Nếu dung nạp tốt nhưng chưa đáp ứng đủ, có thể tăng liều lên 70 mg/m2/ngày (tối đa 70 mg/ngày).
Khi dùng phối hợp với các thuốc cảm ứng enzym thanh thải: Xem xét dùng liều 70 mg/m2/ngày (tối đa 70 mg/ngày).
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng bằng đường truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 1 giờ. Không tiêm trực tiếp hoặc tiêm bolus. Tuyệt đối không dùng các dung môi chứa dextrose (alpha-D-glucose) do thuốc không ổn định trong dextrose. Không trộn lẫn hoặc cùng truyền Vinpofungin 50 với bất kỳ thuốc nào khác.
Quy trình pha chế và hoàn nguyên thuốc:
Hoàn nguyên lọ thuốc: Lấy lọ thuốc từ tủ lạnh ra nhiệt độ phòng. Thêm vô trùng 10,5 ml dung dịch tiêm NaCl 0,9%, nước cất tiêm vô trùng, hoặc nước tiêm kìm khuẩn vào lọ. Lắc nhẹ đến khi thu được dung dịch trong suốt nồng độ 5,2 mg/ml.
Pha chế dung dịch truyền: Rút thể tích dung dịch đã hoàn nguyên (10 ml cho liều 50 mg; 7 ml cho liều 35 mg) hòa vào túi hoặc chai truyền 250 ml (hoặc 100 ml) chứa dung dịch tiêm NaCl 0,9% hoặc Ringer-Lactat. Nồng độ dung dịch truyền cuối cùng cho trẻ em không vượt quá 0,5 mg/ml.
Dung dịch hoàn nguyên bảo quản tối đa 12 giờ ở nhiệt độ <= 30°C hoặc 24 giờ ở 2 - 8°C. Dung dịch truyền sau khi pha bảo quản tối đa 12 giờ ở <= 30°C hoặc 48 giờ ở 2 - 8°C.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với caspofungin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
5 Tác dụng phụ
Bệnh nhân người lớn:
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thường gặp giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm số lượng bạch cầu. Ít gặp thiếu máu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp hạ Kali máu. Ít gặp quá tải dịch, hạ Magie máu, chán ăn, mất cân bằng điện giải, tăng hoặc hạ Canxi máu, nhiễm toan chuyển hóa.
Rối loạn thần kinh và tâm thần: Thường gặp nhức đầu. Ít gặp lo âu, mất phương hướng, mất ngủ, chóng mặt, loạn vị giác, dị cảm, ngủ gà, run.
Rối loạn tim mạch: Thường gặp viêm tĩnh mạch. Ít gặp đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, rung nhĩ, suy tim sung huyết, viêm tĩnh mạch huyết khối, cơn nóng bừng mặt, tăng hoặc hạ huyết áp.
Rối loạn hô hấp: Thường gặp khó thở. Ít gặp sung huyết mũi, đau họng, thở nhanh, co thắt phế quản, ho, hạ oxy máu, rần phổi, khò khè.
Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa. Ít gặp đau bụng, khô miệng, khó tiêu, chướng bụng, ứ dịch ổ bụng, táo bón, đầy hơi.
Rối loạn gan mật: Thường gặp tăng men gan (ALT, AST), tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin. Ít gặp ứ mật, gan to, vàng da, nhiễm độc gan, bất thường chức năng gan.
Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp phát ban, ngứa, ban đỏ, tăng tiết mồ hôi. Ít gặp hồng ban đa dạng, mày đay, viêm da dị ứng, sang thương da.
Rối loạn cơ xương: Thường gặp đau khớp. Ít gặp đau lưng, đau xương, yếu cơ, đau cơ.
Rối loạn thận: Ít gặp suy thận, suy thận cấp.
Toàn thân và tại nơi tiêm: Thường gặp sốt, ớn lạnh, ngứa nơi tiêm. Ít gặp mệt mỏi, đau, sưng nề nơi tiêm, phù ngoại biên, đau ngực, phù mặt, thoát mạch nơi tiêm.
Bệnh nhi:
Rất thường gặp: Sốt.
Thường gặp: Tăng bạch cầu ái toan, nhức đầu, nhịp tim nhanh, đỏ mặt, hạ huyết áp, tăng men gan (AST, ALT), nổi ban, ngứa, ớn lạnh, đau vùng đặt catheter, hạ kali máu, hạ magie máu, tăng đường huyết, biến động phospho máu.
Báo cáo sau lưu hành: Rối loạn chức năng gan, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), sưng phù ngoại biên.
6 Tương tác
Cyclosporin: Làm tăng AUC của caspofungin khoảng 35% và gây tăng thoáng qua ALT, AST gan <= 3 lần giới hạn trên bình thường. Cần theo dõi chặt chẽ men gan khi phối hợp.
Tacrolimus: Caspofungin làm giảm khoảng 26% nồng độ đáy của Tacrolimus trong máu. Bắt buộc theo dõi nồng độ Tacrolimus máu và điều chỉnh liều phù hợp.
Các thuốc cảm ứng enzym chuyển hóa (rifampicin, efavirenz, nevirapin, dexamethason, phenytoin, carbamazepin): Giảm nồng độ và AUC của caspofungin. Cần xem xét tăng liều duy trì caspofungin lên 70 mg/ngày ở người lớn hoặc 70 mg/m2/ngày ở trẻ em.
Itraconazol, amphotericin B, mycophenolat, nelfinavir: Dược động học của caspofungin không thay đổi đến mức ảnh hưởng trên lâm sàng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phản vệ và các phản ứng dị ứng qua trung gian histamin đã được báo cáo. Cần ngừng điều trị và xử trí thích hợp khi xuất hiện phát ban, phù mặt, phù mạch, ngứa hoặc co thắt phế quản.
Thận trọng ở người có tiền sử phản ứng da dị ứng do nguy cơ xảy ra Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).
Đánh giá và theo dõi chặt chẽ chức năng gan trong quá trình điều trị. Nếu chỉ số gan tiến triển xấu, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ tiếp tục dùng thuốc.
Thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan mức độ trung bình.
Dữ liệu sử dụng thuốc trên các chủng nấm men non-Candida và nấm mốc non-Aspergillus còn hạn chế.
Hiệu quả và tính an toàn ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 12 tháng tuổi chưa được nghiên cứu đầy đủ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Không nên dùng caspofungin trong thời kỳ mang thai trừ khi thật sự cần thiết. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính phát triển và thuốc qua được hàng rào nhau thai.
Phụ nữ cho con bú: Chưa biết thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không. Dữ liệu trên động vật ghi nhận thuốc bài tiết qua sữa. Khuyến cáo không cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Khả năng sinh sản: Nghiên cứu trên chuột không ghi nhận ảnh hưởng. Chưa có dữ liệu lâm sàng trên người.
7.3 Xử trí khi quá liều
Đã ghi nhận trường hợp vô ý dùng liều đơn lên đến 400 mg trong 1 ngày nhưng không gây ra phản ứng phụ nghiêm trọng.
Caspofungin không bị loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu.
7.4 Bảo quản
Lọ bột đông khô bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ 2 - 8°C, không để đông lạnh.
Dung dịch sau hoàn nguyên bảo quản tối đa 12 giờ ở nhiệt độ <= 30°C hoặc 24 giờ ở 2 - 8°C.
Dung dịch truyền sau khi pha loãng bảo quản tối đa 12 giờ ở nhiệt độ <= 30°C hoặc 48 giờ ở 2 - 8°C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Vinpofungin 50 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Caspofungin Acetate For Injection 50mg/Vial của Gland Pharma Limited chứa thành phần Caspofungin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm nấm Candida xâm lấn, Candida thực quản, nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn kháng trị và điều trị theo kinh nghiệm nhiễm nấm ở bệnh nhân sốt giảm bạch cầu trung tính.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Caspofungin acetat là một hợp chất lipopeptid bán tổng hợp thuộc nhóm echinocandin, được tổng hợp từ sản phẩm lên men của vi nấm Glarea lozoyensis. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp (1,3)-beta-D-glucan, một thành phần cấu trúc cốt yếu tạo nên vách tế bào của nhiều loại nấm men và nấm sợi. Thành phần (1,3)-beta-D-glucan không xuất hiện ở tế bào động vật có vú.
Caspofungin thể hiện hoạt tính diệt nấm đối với các chủng nấm men thuộc chi Candida. Trên các thử nghiệm in vitro và in vivo, tiếp xúc với caspofungin dẫn đến sự ly giải và làm chết các ngọn nấm, điểm phân nhánh và chồi sợi nấm thuộc chi Aspergillus. Thuốc có hoạt tính trên các chủng Candida bao gồm C. albicans, C. glabrata, C. krusei, C. parapsilosis, C. tropicalis và các chủng đề kháng với fluconazol, amphotericin B. Sự đề kháng caspofungin ở các chủng Candida liên quan đến đột biến gen FKS1/FKS2.
9.2 Dược động học
Hấp thu
Thuốc được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch chậm nên đạt Sinh khả dụng toàn thân 100% ngay sau khi hoàn tất quá trình truyền.
Phân bố
Caspofungin gắn kết cao với Albumin huyết tương. Tỷ lệ caspofungin tự do dao động từ 3,5% ở người khỏe mạnh đến 7,6% ở bệnh nhân nhiễm nấm Candida xâm lấn. Sự phân bố vào các mô đạt đỉnh sau 1,5 đến 2 ngày dùng thuốc, thời điểm này có khoảng 92% liều dùng phân bố vào các mô cơ thể.
Chuyển hóa
Caspofungin trải qua quá trình thoái giảng tự nhiên tạo thành hợp chất vòng mở. Thuốc cũng trải qua sự thủy phân chuỗi peptid và quá trình N-acetyl hóa. Các sản phẩm chuyển hóa trung gian tạo thành dạng liên kết không đảo ngược với protein huyết tương ở mức độ thấp. Thuốc không bị chuyển hóa mạnh qua hệ enzym cytochrom P450.
Thải trừ
Độ thanh lọc huyết tương của caspofungin từ 10 đến 12 ml/phút. Nồng độ thuốc giảm theo nhiều giai đoạn gồm giai đoạn alpha ngắn, giai đoạn beta có thời gian bán thải từ 9 đến 11 giờ và giai đoạn gamma có thời gian bán thải 45 giờ. Khoảng 75% liều dùng được phát hiện trong 27 ngày, với 41% qua nước tiểu và 34% qua phân. Chỉ khoảng 1,4% thuốc xuất hiện trong nước tiểu ở dạng không đổi. Caspofungin không bị loại bỏ bởi phương pháp thẩm tách máu.
10 Thuốc Vinpofungin 50 giá bao nhiêu?
Thuốc Vinpofungin 50 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Vinpofungin 50 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Vinpofungin 50 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phổ tác dụng rộng trên các chủng nấm Candida và Aspergillus, bao gồm cả các chủng nấm đã kháng fluconazol hoặc amphotericin B.
- Cơ chế tác dụng chọn lọc trên vách tế bào nấm (chứa (1,3)-beta-D-glucan) không có ở tế bào người, giúp hạn chế độc tính toàn thân.
- Không cần điều chỉnh liều lượng ở người cao tuổi, người bệnh suy thận hoặc bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ.
13 Nhược điểm
- Thuốc chỉ bào chế dạng tiêm truyền tĩnh mạch, yêu cầu thao tác pha chế vô trùng kĩ lưỡng và kỹ thuật truyền chậm tại cơ sở y tế.
- Dung dịch kém bền vững, không được pha chế với dung môi chứa dextrose và không được trộn lẫn với các thuốc khác.
- Đòi hỏi giảm liều ở bệnh nhân suy gan vừa hoặc tăng liều khi dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng enzym chuyển hóa.
Tổng 3 hình ảnh




