1 / 3
vinoxide 5mg 1 M5504

Vinoxide 5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm Medisun, Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Phúc Long
Số đăng ký893110099626
Dạng bào chếViên nang mềm
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtGlycerol (Glycerin), Isotretinoin, Sorbitol, Lecithin
Tá dượcPolysorbate 80 (Tween 80), Nước tinh khiết (Purified Water), titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1449
Chuyên mục Thuốc Da Liễu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Isotretinoin: 5 mg.

Thành phần tá dược: Polysorbat 80, lecithin, sáp ong, dầu cọ, butylated hydroxytoluen, sorbitan oleat, dầu đậu nành, gelatin, Sorbitol lỏng, Glycerin, methyl paraben, propyl paraben, vanillin, titan dioxyd, patent blue, allura red, ponceau 4R, nước tinh khiết.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Vinoxide 5mg

2.1 Tác dụng

Vinoxide 5mg thuộc nhóm retinoid dùng điều trị mụn trứng cá. Hoạt chất có tác dụng ức chế bài tiết bã nhờn, làm giảm kích thước tuyến bã nhờn và giảm viêm da.

Điều trị mụn trứng cá nặng với thuốc Vinoxide 5mg
Điều trị mụn trứng cá nặng với thuốc Vinoxide 5mg

2.2 Chỉ định

Thuốc chỉ định cho các trường hợp mụn trứng cá nặng như mụn trứng cá dạng nốt sần, mụn kết đám hoặc mụn có nguy cơ để lại sẹo vĩnh viễn.

Áp dụng cho bệnh nhân đã kháng lại các phác đồ điều trị tiêu chuẩn bằng thuốc kháng khuẩn toàn thân và thuốc bôi tại chỗ.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Isotretinoin 10mg Abipha điều trị mụn trứng cá

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Vinoxide 5mg

3.1 Liều dùng

Isotretinoin chỉ được kê đơn và giám sát bởi bác sĩ có chuyên môn điều trị bằng retinoid toàn thân.

Người lớn, thanh thiếu niên và người cao tuổi:

- Khởi đầu với liều 0.5 mg/kg mỗi ngày.

- Liều thông thường dao động từ 0.5 - 1.0 mg/kg mỗi ngày tùy đáp ứng và khả năng dung nạp.

- Liều điều trị tích lũy tối ưu là 120 - 150 mg/kg cho mỗi đợt điều trị.

- Thời gian của một đợt điều trị thông thường kéo dài 16 - 24 tuần.

- Phần lớn bệnh nhân thuyên giảm hoàn toàn chỉ sau một liệu trình duy nhất.

- Trường hợp tái phát, chỉ cân nhắc đợt điều trị mới sau khi ngừng thuốc đợt trước tối thiểu 8 tuần.

Bệnh nhân suy thận nặng:

- Bắt đầu điều trị với liều thấp hơn là 10 mg/ngày.

- Tăng liều dần lên đến 1 mg/kg/ngày hoặc đến mức liều dung nạp tối đa của bệnh nhân.

Bệnh nhân không dung nạp:

- Tiếp tục dùng thuốc ở liều dung nạp cao nhất có thể. Thời gian điều trị sẽ kéo dài hơn và nguy cơ tái phát cao hơn.

Trẻ em:

- Không sử dụng thuốc để điều trị mụn trứng cá trước tuổi dậy thì.

- Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi do thiếu dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.

3.2 Cách dùng

Dùng thuốc bằng đường uống một hoặc hai lần mỗi ngày. Bắt buộc uống thuốc cùng với bữa ăn để tăng sinh khả dụng.

[1]

4 Chống chỉ định

- Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú.

- Phụ nữ có khả năng mang thai không đáp ứng đầy đủ các điều kiện phòng ngừa thai nghiêm ngặt.

- Bệnh nhân mẫn cảm với isotretinoin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

- Bệnh nhân dị ứng với đậu phộng hoặc đậu nành (do thuốc có chứa dầu đậu nành).

- Bệnh nhân suy gan.

- Bệnh nhân có chỉ số lipid máu tăng quá mức.

- Bệnh nhân thừa Vitamin A (hypervitaminosis A).

- Dùng đồng thời với các kháng sinh nhóm tetracyclin.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Izotek 5mg điều trị mụn trứng cá

5 Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Rất phổ biến giảm tiểu cầu, thiếu máu, tăng tiểu cầu, tăng tốc độ lắng hồng cầu; Phổ biến giảm bạch cầu trung tính; Rất hiếm nổi hạch.

Rối loạn hệ thống miễn dịch: Hiếm gặp phản ứng phản vệ, quá mẫn, dị ứng da.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Rất hiếm đái tháo đường, tăng acid uric máu.

Rối loạn tâm thần: Hiếm gặp trầm cảm, trầm cảm nặng hơn, lo lắng, thay đổi tâm trạng, xu hướng hung hăng; Rất hiếm ý định tự tử, tự tử, cố gắng tự tử, rối loạn tâm thần, hành vi bất thường.

Rối loạn hệ thần kinh: Phổ biến đau đầu; Rất hiếm tăng huyết áp nội sọ lành tính, co giật, buồn ngủ, chóng mặt.

Rối loạn mắt: Rất phổ biến khô mắt, viêm kết mạc, viêm bờ mi, kích ứng mắt; Rất hiếm phù gai thị, đục thủy tinh thể, mù màu, không dung nạp kính áp tròng, mờ giác mạc, giảm thị lực ban đêm, viêm giác mạc, sợ ánh sáng, rối loạn thị giác, mờ mắt.

Rối loạn tai và mê cung: Rất hiếm khiếm thính.

Rối loạn mạch máu: Rất hiếm viêm mạch dị ứng, u hạt Wegener.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Phổ biến viêm mũi họng, chảy máu cam, khô mũi; Rất hiếm co thắt phế quản ở người hen suyễn, khàn giọng.

Rối loạn tiêu hóa: Rất hiếm viêm ruột, viêm đại tràng, viêm hồi tràng, viêm tụy, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy xuất huyết, khô họng, buồn nôn.

Rối loạn gan mật: Rất phổ biến tăng men gan transaminase; Rất hiếm viêm gan.

Rối loạn da và mô dưới da: Rất phổ biến ngứa, phát ban đỏ, viêm da, viêm môi, khô da, tróc da cục bộ, da mỏng manh dễ tổn thương; Hiếm gặp rụng tóc từng mảng; Rất hiếm bùng phát mụn trứng cá, ban đỏ mặt, ngoại ban, rối loạn tóc, rậm lông, loạn dưỡng móng, u hạt sinh mủ, tăng sắc tố da, tăng tiết mồ hôi; Tần suất không rõ: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Rất phổ biến đau khớp, đau cơ, đau lưng; Rất hiếm viêm khớp, vôi hóa gân và dây chằng, đóng sớm sụn đầu xương, tăng tạo xương, giảm mật độ xương, viêm gân; Tần suất không rõ: tiêu cơ vân, viêm khớp cùng chậu.

Rối loạn thận và tiết niệu: Rất hiếm viêm cầu thận; Tần suất không rõ: viêm niệu đạo.

Hệ sinh sản và vú: Tần suất không rõ gồm rối loạn cương dương, giảm ham muốn tình dục, nữ hóa tuyến vú, khô âm hộ.

Rối loạn chung và tại đường dùng: Rất hiếm tăng hình thành mô hạt, cảm giác khó chịu.

Xét nghiệm: Rất phổ biến tăng triglycerid máu, giảm lipoprotein tỷ trọng cao (HDL); Phổ biến tăng cholesterol máu, tăng Glucose máu, đái ra máu, protein niệu; Rất hiếm tăng creatine phosphokinase (CPK) trong máu.

6 Tương tác

Vitamin A: Không dùng đồng thời do nguy cơ phát triển hội chứng tăng vitamin A.

Kháng sinh tetracyclin: Chống chỉ định phối hợp do nguy cơ gây tăng huyết áp nội sọ lành tính.

Thuốc bôi ngoài da tiêu sừng hoặc tẩy tế bào chết trị mụn: Tránh dùng đồng thời vì làm tăng kích ứng tại chỗ.

Tương kỵ: Không trộn lẫn Vinoxide 5mg với các thuốc khác do thiếu các nghiên cứu về độ tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Nguy cơ quái thai: Isotretinoin gây dị tật bẩm sinh nặng nề và đe dọa tính mạng. Bắt buộc thực hiện nghiêm ngặt Chương trình phòng ngừa mang thai.

Biện pháp ngừa thai: Nữ giới có khả năng mang thai phải dùng ít nhất một phương pháp tránh thai hiệu quả cao hoặc hai phương pháp bổ sung liên tục 1 tháng trước khi trị liệu, trong suốt quá trình điều trị và tiếp tục 1 tháng sau khi ngừng thuốc.

Xét nghiệm thử thai: Phải thực hiện thử thai có giám sát y tế trước khi dùng thuốc, định kỳ hàng tháng và 1 tháng sau khi kết thúc đợt điều trị.

Giới hạn kê đơn và cấp phát: Đơn thuốc cho phụ nữ có khả năng sinh con chỉ được kê tối đa 30 ngày. Thuốc phải được cấp phát trong vòng tối đa 7 ngày kể từ ngày kê đơn.

Hiến máu: Tuyệt đối không hiến máu trong khi dùng thuốc và trong vòng 1 tháng sau khi ngừng thuốc.

Bệnh nhân nam: Thuốc không truyền qua tinh dịch ở mức gây hại, nhưng bệnh nhân nam không được chia sẻ thuốc cho người khác, đặc biệt là phụ nữ.

Rối loạn tâm thần: Cần theo dõi chặt chẽ dấu hiệu trầm cảm, hung hăng, thay đổi tâm trạng hoặc ý định tự tử để can thiệp kịp thời.

Chăm sóc da: Tránh ánh nắng mạnh và tia UV, dùng kem chống nắng có SPF >= 15. Dùng kem dưỡng ẩm và son dưỡng môi ngay từ đầu đợt dùng thuốc.

Can thiệp da liễu: Tránh tẩy da hóa chất và laser trong vòng 5 - 6 tháng sau điều trị để ngừa sẹo phì đại. Tránh Wax lông bằng sáp trong vòng 6 tháng sau khi dừng thuốc.

Phản ứng da nghiêm trọng: Ngừng thuốc ngay nếu nghi ngờ mắc Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc hoặc hồng ban đa dạng.

Mắt và thị lực: Thận trọng với tình trạng giảm thị lực ban đêm đột ngột. Bệnh nhân bị khô mắt nên tra thuốc mỡ bôi trơn mắt; người đeo kính áp tròng có thể phải chuyển sang đeo kính gọng.

Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp có thể tiến triển thành tiêu cơ vân, đặc biệt ở người vận động thể chất nặng.

Hệ tiêu hóa: Ngừng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện tiêu chảy nặng có xuất huyết.

Theo dõi xét nghiệm: Kiểm tra men gan và lipid máu lúc đói trước điều trị, sau 1 tháng và định kỳ mỗi 3 tháng. Ngừng thuốc nếu triglycerid vượt quá 800 mg/dL (9 mmol/L) do nguy cơ viêm tụy cấp.

Cảnh báo tá dược: Thuốc chứa paraben có thể gây dị ứng; dầu đậu nành chống chỉ định cho người dị ứng đậu nành/đậu phộng; sorbitol không phù hợp với người không dung nạp Fructose di truyền.

Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và giảm thị lực ban đêm đột ngột, cần thận trọng khi làm việc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định tuyệt đối. Thuốc gây dị tật nặng nề ở sọ mặt, hệ thần kinh trung ương, tim mạch, tai, mắt, tuyến ức, tuyến cận giáp và làm tăng tỷ lệ sảy thai. Nếu mang thai, phải ngừng thuốc ngay và chuyển tới bác sĩ chuyên khoa quái thai.

Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định tuyệt đối. Isotretinoin rất ưa mỡ nên bài tiết nhiều vào sữa mẹ, có nguy cơ gây độc tính cho trẻ bú mẹ.

Khả năng sinh sản: Liều điều trị không ảnh hưởng đến số lượng, hình thái, khả năng di chuyển của tinh trùng ở nam giới và không gây hại cho sự phát triển của phôi thai.

7.3 Xử trí khi quá liều

Isotretinoin là dẫn xuất vitamin A có độc tính cấp thấp. Quá liều biểu hiện qua các triệu chứng ngộ độc vitamin A cấp tính gồm nhức đầu dữ dội, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, kích ứng và ngứa. Các triệu chứng này thường tự hồi phục và giảm dần mà không cần can thiệp điều trị đặc hiệu.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Để nơi khô ráo, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Vinoxide 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Goesing 10mg của Công ty cổ phần Dược Phẩm Hà Tây chứa thành phần Isotretinoin được chỉ định để điều trị mụn trứng cá nặng kháng lại các phác đồ kháng khuẩn thông thường, bao gồm mụn bọc, mụn dạng nốt sần và tổn thương có nguy cơ để lại sẹo vĩnh viễn trên da.

Sản phẩm Vintino 10mg do Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc sản xuất, chứa Isotretinoin được sử dụng trong các trường hợp mụn trứng cá nang nốt nghiêm trọng, mụn trứng cá kết đám hoặc các dạng mụn trứng cá nặng không thuyên giảm sau các liệu trình điều trị tại chỗ kết hợp kháng sinh đường uống.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Retinoid để điều trị mụn trứng cá. Mã ATC: D10BA01.

Isotretinoin là một chất đồng phân lập thể của axit retinoic all-trans (tretinoin). Cơ chế hoạt động chính xác của isotretinoin vẫn chưa được làm rõ một cách chi tiết.

Các nghiên cứu chứng minh sự cải thiện lâm sàng của mụn trứng cá nặng liên quan đến ức chế hoạt động và giảm kích thước mô học của tuyến bã nhờn. Ngoài ra, tác dụng chống viêm tại da của hoạt chất đã được chứng minh rõ rệt.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Quá trình hấp thu isotretinoin qua Đường tiêu hóa có sự dao động và tuyến tính theo liều dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối chưa xác định do không có chế phẩm đường tĩnh mạch trên người. Khi dùng đồng thời với thức ăn, sinh khả dụng tăng gấp đôi so với lúc đói.

9.2.2 Phân bố

Isotretinoin liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin với tỷ lệ 99,9%. Nồng độ thuốc trong biểu bì da bằng một nửa nồng độ trong huyết thanh. Nồng độ thuốc trong huyết tương cao gấp 1,7 lần máu toàn phần do thâm nhập kém vào hồng cầu. Thể tích phân bố ở người chưa được xác định.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa thành ba chất chính trong huyết tương gồm 4-oxo-isotretinoin, Tretinoin và 4-oxo-tretinoin. Chất chuyển hóa chính 4-oxo-isotretinoin có nồng độ ổn định cao gấp 2,5 lần thuốc gốc và đóng góp quan trọng vào hoạt tính giảm tiết bã nhờn. Quá trình đồng phân hóa thuận nghịch giữa isotretinoin và tretinoin chiếm khoảng 20 - 30% liều. Nhiều enzym CYP tham gia chuyển hóa thuốc nhưng không có enzym đơn lẻ nào giữ vai trò ưu thế. Chu trình ruột gan đóng vai trò lớn trong động học của thuốc.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được đào thải qua phân và nước tiểu với tỷ lệ tương đương nhau. Thời gian bán thải trung bình của isotretinoin là 19 giờ và của 4-oxo-isotretinoin là 29 giờ. Nồng độ retinoid nội sinh trong cơ thể sẽ phục hồi trở lại mức bình thường sau khoảng 2 tuần ngừng dùng thuốc.

10 Thuốc Vinoxide 5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Vinoxide 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Vinoxide 5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Vinoxide 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Mang lại hiệu quả vượt trội trong điều trị mụn trứng cá bọc, mụn nốt nang nặng kháng trị và phòng ngừa sẹo vĩnh viễn.
  • Dạng viên nang mềm với hàm lượng 5 mg tạo điều kiện phân liều chính xác theo trọng lượng cơ thể và khả năng dung nạp.

13 Nhược điểm

  • Độc tính gây quái thai rất cao, bắt buộc phải tuân thủ quy trình kiểm soát ngừa thai nghiêm ngặt trước, trong và sau điều trị.
  • Tỷ lệ gặp các tác dụng không mong muốn trên da, niêm mạc, gan mật và lipid máu cao, cần theo dõi lâm sàng và xét nghiệm định kỳ.

Tổng 3 hình ảnh

vinoxide 5mg 1 M5504
vinoxide 5mg 1 M5504
vinoxide 5mg 2 B0307
vinoxide 5mg 2 B0307
vinoxide 5mg 3 C0472
vinoxide 5mg 3 C0472

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Dũng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Vinoxide 5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Vinoxide 5mg
    D
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789