1 / 11
vifcil 500 1 T7017

Vifcil 500

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần Dược Medipharco, Công ty Cổ phần Dược Medipharco
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Global Pharmaceutical
Số đăng ký893110750624
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtCefprozil
Hộp/vỉVỉ
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmh3400
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hương Biên soạn: Dược sĩ Minh Hương

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nén bao phim Vifcil 500 chứa:

  • Cefprozil (dưới dạng cefprozil monohydrat): 500 mg
  • Tá dược vừa đủ.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vifcil 500

Thuốc Vifcil 500 được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình do vi khuẩn nhạy cảm, gồm:

  • Nhiễm khuẩn hô hấp trên như viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes, viêm tai giữa và viêm xoang cấp do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis kể cả chủng sinh beta lactamase
  • Bội nhiễm trong đợt cấp của viêm phế quản cấp và mạn tính
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus kể cả chủng sinh penicilinase và Streptococcus pyogenes [1]

Để hạn chế đề kháng kháng sinh, chỉ nên dùng Vifcil 500 khi có bằng chứng hoặc nghi ngờ hợp lý về nhiễm khuẩn do chủng nhạy cảm.

==>> Xem thêm: Dopharalgic 500mg được chỉ định trong nhiễm khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm

Vifcil 500 điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình
Vifcil 500 điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Liều dùng

3.1.1 Người lớn và bệnh nhân từ 13 tuổi

Viêm họng viêm amidan 500 mg mỗi 24 giờ, 10 ngày.

Viêm xoang cấp 250 mg mỗi 12 giờ, ca trung bình đến nặng dùng 500 mg mỗi 12 giờ, 10 ngày.

Nhiễm khuẩn hô hấp dưới 500 mg mỗi 12 giờ, 10 ngày.

Nhiễm khuẩn da không biến chứng 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 24 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ, 10 ngày.

Trẻ em 2 đến 12 tuổi, viêm họng viêm amidan dùng 7,5 mg trên kg cân nặng mỗi 12 giờ, 10 ngày.

3.1.2 Trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi

Viêm tai giữa 15 mg trên kg mỗi 12 giờ, 10 ngày.

Viêm xoang cấp 7,5 mg trên kg mỗi 12 giờ, ca trung bình đến nặng có thể tăng 15 mg trên kg mỗi 12 giờ, 10 ngày.

Nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes cần điều trị tối thiểu 10 ngày để phòng biến chứng, không dùng vượt liều khuyến cáo cho người lớn.

3.1.3 Bệnh nhân suy thận

Bệnh nhân suy thận điều chỉnh theo Độ thanh thải creatinin, mức 30 đến 120 ml mỗi phút dùng liều thông thường, mức dưới 30 ml mỗi phút chỉ dùng 50% liều thông thường nhưng giữ nguyên khoảng cách liều. Người lọc máu nên uống thuốc sau khi hoàn tất buổi lọc.

3.2 Cách dùng

Vifcil 500 dùng đường uống, có thể dùng cùng thức ăn mà không giảm mức hấp thu. Cần uống đủ liệu trình theo chỉ định, không tự ý ngừng sớm dù triệu chứng đã cải thiện.

4 Chống chỉ định

Không dùng Vifcil 500 cho người có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5 Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa: Có thể gặp tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.

Rối loạn gan mật: Có thể ghi nhận tăng men gan (AST, ALT), tăng phosphatase kiềm hoặc bilirubin. Hiếm gặp trường hợp vàng da ứ mật.

Phản ứng quá mẫn: Bao gồm ngứa và mày đay, trong đó các phản ứng dị ứng được ghi nhận thường gặp hơn ở trẻ em.

Rối loạn thần kinh: Có thể xuất hiện chóng mặt, hiếm gặp đau đầu, mất ngủ, lú lẫn hoặc buồn ngủ. Các triệu chứng này thường hồi phục sau khi ngừng thuốc.

Rối loạn huyết học và thận: Có thể gặp giảm bạch cầu, đồng thời một số trường hợp ghi nhận tăng nhẹ nồng độ ure máu (BUN) và creatinin.

Rối loạn da và cơ quan sinh dục: Có thể xảy ra hăm tã, bội nhiễm, ngứa vùng sinh dục hoặc viêm âm đạo.

Phản ứng sau khi thuốc được lưu hành: Đã ghi nhận một số trường hợp hiếm gặp như sốc phản vệ, phù mạch, viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng giả mạc), hồng ban đa dạng, sốt, bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens-Johnson và giảm tiểu cầu.

6 Tương tác

Phối hợp Cefprozil với kháng sinh nhóm aminoglycosid từng có báo cáo độc tính trên thận.

Dùng cùng Probenecid có thể tăng gấp đôi AUC của cefprozil, cần thận trọng khi kết hợp.

Kháng sinh cephalosporin có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm Glucose niệu bằng phương pháp khử đồng và âm tính giả khi xét nghiệm glucose máu bằng ferricyanid. 

==>> Xem thêm: Cefblox 500mg được chỉ định trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn nặng

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý khi sử dụng

Cần kiểm tra tiền sử dị ứng với cefprozil, cephalosporin khác hoặc penicilin trước điều trị.

Nếu có phản ứng dị ứng cần ngừng thuốc ngay, trường hợp nặng có thể cần epinephrin, thở oxy, truyền dịch, kháng histamin tĩnh mạch, corticosteroid và các biện pháp hồi sức khác.

Giống nhiều kháng sinh khác, thuốc có thể gây tiêu chảy liên quan Clostridium difficile, có thể xuất hiện trong điều trị hoặc hơn hai tháng sau khi ngừng thuốc. Nếu nghi ngờ tình trạng này cần ngừng thuốc và xử trí phù hợp.

Vì viên thuốc không được thiết kế bẻ nhỏ chính xác, cần chọn hàm lượng phù hợp phác đồ.

Không dùng thuốc khi không có bằng chứng nhiễm khuẩn hoặc dự phòng không cần thiết vì làm tăng nguy cơ đề kháng kháng sinh.

Dùng kéo dài có thể khiến vi khuẩn kháng thuốc phát triển quá mức, cần theo dõi sát người bệnh.

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Nghiên cứu trên thỏ, chuột nhắt và chuột cống với liều cao gấp 0,8 đến 18,5 lần liều tối đa cho người không cho thấy hại thai nhi, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai nên chỉ dùng khi thật cần thiết.

Một lượng nhỏ cefprozil dưới 0,3% liều dùng có thể xuất hiện trong sữa mẹ sau liều đơn 1 g, cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chóng mặt, đau đầu, căng thẳng, lú lẫn và ngủ gà đã được ghi nhận trong điều trị, có thể ảnh hưởng khả năng lái xe và vận hành máy móc. Người bệnh nên tránh các hoạt động này nếu gặp các biểu hiện trên.

7.4 Xử trí khi quá liều

Cefprozil đào thải chủ yếu qua thận. Trường hợp quá liều nặng, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thẩm tách máu giúp loại bớt thuốc khỏi cơ thể.

7.5 Bảo quản

Bảo quản thuốc nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng và nơi ẩm ướt.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Vifcil 500 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • CTTZil 500 được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn. Thuốc là sản phẩm của Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Eloge France Việt Nam.
  • Pricefil 500mg được sản xuất bởi Vianex S.A - Hy Lạp. Đây là thuốc kháng sinh, được sử dụng cho các trường hợp nhiễm khuẩn.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Cefprozil thuộc nhóm cephalosporin bán tổng hợp, phổ kháng khuẩn rộng trên Gram dương và Gram âm, diệt khuẩn qua ức chế tổng hợp thành tế bào.

Tác dụng đã chứng minh trên lâm sàng với Staphylococcus aureus kể cả chủng sinh beta lactamase, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis kể cả chủng sinh beta lactamase.

Thuốc không tác dụng trên phần lớn Acinetobacter, Enterobacter, Pseudomonas, Serratia, Enterococcus faecium và đa số Bacteroides fragilis.

9.2 Dược động học

Với trường hợp uống lúc đói, khoảng 95% cefprozil được hấp thu. Nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương 1,3 giờ, Thể tích phân bố ổn định khoảng 0,23 L/kg.

Với liều 250 mg, 500 mg hoặc 1g uống lúc đói, nồng độ đỉnh đạt sau khoảng 1,5 giờ. Khoảng 60% liều đào thải qua thận. Thức ăn không làm thay đổi mức hấp thu hay nồng độ đỉnh, nhưng thời gian đạt đỉnh có thể kéo dài thêm 0,25 đến 0,75 giờ.

Tỷ lệ liên kết protein huyết tương khoảng 36%. Không có bằng chứng tích lũy thuốc ở người chức năng thận bình thường dù dùng liều lặp lại đến 1000 mg mỗi 8 giờ trong 10 ngày.

Ở bệnh nhân suy thận, nửa đời thải trừ kéo dài đến 5,2 giờ tùy mức độ, ở bệnh nhân mất hoàn toàn chức năng thận có thể đến 5,9 giờ. Ở bệnh nhân suy gan, thời gian bán thải tăng nhẹ khoảng 2 giờ nhưng không đáng kể nên không cần chỉnh liều.

10 Thuốc Vifcil 500 giá bao nhiêu?

Thuốc Vifcil 500 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Vifcil 500 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Vifcil 500 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Phổ kháng khuẩn rộng, bao phủ vi khuẩn Gram dương và Gram âm thường gặp trong nhiễm khuẩn hô hấp và da.
  • Dùng linh hoạt cho nhiều đối tượng gồm người lớn, trẻ từ 6 tháng tuổi, người cao tuổi và bệnh nhân suy thận với liều điều chỉnh phù hợp.
  • Không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn về mức hấp thu, linh hoạt thời điểm dùng thuốc.

13 Nhược điểm

  • Không có tác dụng trên tụ cầu kháng methicillin và phần lớn Gram âm khó điều trị như Pseudomonas, Acinetobacter, Enterobacter, Serratia.
  • Nguy cơ dị ứng chéo với nhóm kháng sinh penicilin, cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng trước khi dùng.

Tổng 11 hình ảnh

vifcil 500 1 T7017
vifcil 500 1 T7017
vifcil 500 2 D1644
vifcil 500 2 D1644
vifcil 500 3 K4381
vifcil 500 3 K4381
vifcil 500 huong dan su dung 1 R6027
vifcil 500 huong dan su dung 1 R6027
vifcil 500 huong dan su dung 2 B0654
vifcil 500 huong dan su dung 2 B0654
vifcil 500 huong dan su dung 3 I3301
vifcil 500 huong dan su dung 3 I3301
vifcil 500 huong dan su dung 4 L4480
vifcil 500 huong dan su dung 4 L4480
vifcil 500 huong dan su dung 5 S7126
vifcil 500 huong dan su dung 5 S7126
vifcil 500 huong dan su dung 6 C1753
vifcil 500 huong dan su dung 6 C1753
vifcil 500 huong dan su dung 7 J3401
vifcil 500 huong dan su dung 7 J3401
vifcil 500 huong dan su dung 8 T8785
vifcil 500 huong dan su dung 8 T8785

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ TẠI ĐÂY.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Các trường hợp nào bị chống chỉ định với thuốc này

    Bởi: Hùng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Vifcil 500 chống chỉ định cho người có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc các tá dược

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Vifcil 500 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Vifcil 500
    D
    Điểm đánh giá: 5/5

    Kháng sinh cần dùng đủ liều theo hướng dẫn của bác sĩ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789