1 / 11
vifcil 250 1 M5188

Vifcil 250

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần Dược Medipharco, Công ty Cổ phần Dược Medipharco
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Global Pharmaceutical
Số đăng ký893110750524
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtCefprozil
Hộp/vỉVỉ
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmh3200
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hương Biên soạn: Dược sĩ Minh Hương

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Trong mỗi viên nén bao phim Vifcil 250 chứa:

  • Cefprozil với hàm lượng 250 mg ( dưới dạng Cefprozil monohydrat)
  • Tá dược vừa đủ

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vifcil 250

Cefprozil là kháng sinh bán tổng hợp thế hệ hai của nhóm Cephalosporin, hoạt động bằng cách ngăn chặn quá trình hình thành vách tế bào của vi khuẩn, nhờ đó tiêu diệt được cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm gây bệnh. [1]

Thuốc Vifcil 250 được chỉ định cho những ca nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến trung bình tại các vị trí sau:

  • Với đường hô hấp trên, Vifcil 250 dùng để xử lý tình trạng viêm họng, viêm amidan do liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A, viêm tai giữa gây ra bởi phế cầu khuẩn, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis, kể cả những chủng có khả năng tiết enzym beta lactamase, cùng với viêm xoang thể cấp tính.
  • Với đường hô hấp dưới, sản phẩm hỗ trợ điều trị bội nhiễm vi khuẩn xảy ra trong đợt viêm phế quản cấp tính hoặc đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính.
  • Đối với da và mô mềm, thuốc được dùng khi có nhiễm khuẩn không biến chứng do tụ cầu vàng, kể cả chủng tiết penicilinase hoặc do liên cầu khuẩn nhóm A.

Riêng những ổ áp xe thường cần được xử lý bằng thủ thuật rạch dẫn lưu mủ thay vì chỉ trông chờ vào kháng sinh đơn thuần.

Chỉ nên dùng Cefprozil khi đã xác định rõ hoặc có cơ sở nghi ngờ hợp lý về loại vi khuẩn gây bệnh nhạy cảm với thuốc nhằm hạn chế nguy cơ phát sinh các chủng đề kháng kháng sinh trong cộng đồng.

==>> Xem thêm: Imecefzol 250 điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

Vifcil 250 điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn
Vifcil 250 điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Liều dùng

Do dạng bào chế viên nén nguyên khối không thể chia liều, người sử dụng cần chọn đúng hàm lượng phù hợp với phác đồ được kê. Riêng với viêm họng viêm amidan do liên cầu khuẩn, liệu trình tối thiểu cần duy trì 10 ngày liên tục.

Với nhóm người bệnh từ 13 tuổi trở lên, liều tham khảo cụ thể như sau:

  • Viêm họng viêm amidan uống 500 mg một lần mỗi ngày, duy trì 10 ngày.
  • Viêm xoang cấp khởi đầu 250 mg cách nhau 12 giờ, nếu tình trạng nhiễm khuẩn ở mức trung bình đến nặng có thể tăng lên 500 mg mỗi 12 giờ, cả hai đều kéo dài 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn thứ phát của viêm phế quản dùng 500 mg cách nhau 12 giờ trong 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da không biến chứng có thể áp dụng một trong ba phác đồ là 250 mg mỗi 12 giờ, 500 mg mỗi 24 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ, đều kéo dài 10 ngày.

Với trẻ nhỏ trong độ tuổi từ 2 đến 12, viêm họng viêm amidan và nhiễm khuẩn da không biến chứng đều áp dụng liều 7,5 mg cho mỗi kg thể trọng, dùng cách nhau 12 giờ, duy trì trong 10 ngày.

Với trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi, viêm tai giữa sử dụng liều 15 mg trên kg cân nặng, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày. Viêm xoang cấp bắt đầu ở mức 7,5 mg trên kg mỗi 12 giờ, có thể nâng lên 15 mg trên kg mỗi 12 giờ nếu mức độ nhiễm khuẩn từ trung bình đến nặng, thời gian điều trị vẫn giữ 10 ngày.

Đối với bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, nếu Độ thanh thải creatinin còn trong khoảng 30 đến 120 ml mỗi phút thì áp dụng liều bình thường. Khi chỉ số này tụt xuống dưới 29 ml mỗi phút, liều cần giảm còn phân nửa so với mức thông thường trong khi khoảng cách giữa các lần dùng thuốc vẫn giữ nguyên.

Người đang lọc máu định kỳ nên uống thuốc ngay sau buổi lọc vì kỹ thuật này có thể lấy đi một phần đáng kể lượng thuốc trong cơ thể.

3.2 Cách dùng

Vifcil 250 được bào chế để dùng theo đường uống. Người bệnh có thể sử dụng thuốc bất kể lúc đói hay no, bởi lượng thức ăn trong dạ dày không làm giảm tổng mức hấp thu của thuốc.

4 Chống chỉ định

Vifcil 250 không được dùng cho những người từng có phản ứng quá mẫn với kháng sinh nhóm Cephalosporin nói chung hoặc với bất kỳ thành phần nào của viên thuốc.

5 Tác dụng phụ

Trên Đường tiêu hóa, các biểu hiện có thể ghi nhận gồm tiêu chảy, cảm giác buồn nôn, nôn ói và đau vùng bụng. Về chức năng gan mật, một số trường hợp cho thấy chỉ số men gan AST và ALT tăng, kèm theo khả năng tăng phosphatase kiềm hoặc bilirubin, hiếm khi xuất hiện tình trạng vàng da do ứ mật.

Phản ứng dị ứng ngoài da như nổi mẩn ngứa hoặc mày đay cũng được ghi nhận, đặc biệt tần suất xảy ra ở trẻ em cao hơn so với người trưởng thành, thường khởi phát vài ngày sau liều đầu tiên và tự thuyên giảm sau khi ngừng thuốc.

Về thần kinh, một tỷ lệ nhỏ người dùng có thể trải qua cảm giác chóng mặt, kích động, nhức đầu, khó ngủ, lẫn lộn tinh thần hoặc buồn ngủ, tất cả đều có xu hướng hồi phục hoàn toàn. Ngoài ra còn ghi nhận tình trạng giảm bạch cầu, tăng chỉ số ure và creatinin trong máu, hăm da vùng tã lót kèm bội nhiễm nấm, cũng như ngứa và viêm ở vùng sinh dục nữ.

Một số phản ứng nghiêm trọng hiếm gặp được báo cáo sau khi thuốc được lưu hành bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, viêm đại tràng kể cả dạng giả mạc, hồng ban đa dạng, sốt, phản ứng dạng bệnh huyết thanh, hội chứng Steven Johnson và giảm số lượng tiểu cầu. 

6 Tương tác

Khi phối hợp Cefprozil cùng nhóm kháng sinh Aminoglycosid, nguy cơ độc tính trên thận có thể tăng lên, do đó cần cân nhắc kỹ trước khi kết hợp.

Việc dùng đồng thời với Probenecid khiến nồng độ thuốc trong máu tăng cao rõ rệt do Diện tích dưới đường cong tăng gấp đôi so với bình thường.

Kháng sinh nhóm Cephalosporin nói chung có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm đường niệu theo phương pháp khử đồng, tạo ra kết quả dương tính giả với các Dung dịch như Benedict, Fehling hoặc que thử Clinitest.

Ngược lại, nếu xét nghiệm Glucose máu bằng phương pháp ferricyanid thì có nguy cơ cho kết quả âm tính giả. 

==>> Xem thêm: Arme-xime 400mg được chỉ định trong nhiễm khuẩn hô hấp,tiết niệu

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý khi sử dụng

Trước khi kê đơn, bác sĩ cần tìm hiểu kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với Cefprozil, các Cephalosporin khác, Penicilin hay bất kỳ loại dược phẩm nào từng dùng.

Một khi xuất hiện dấu hiệu dị ứng, cần ngưng thuốc lập tức. Với những ca phản ứng quá mẫn nặng, việc xử trí có thể cần dùng epinephrin kết hợp các biện pháp hồi sức như cung cấp oxy, truyền dịch, tiêm thuốc kháng histamin, corticosteroid, thuốc vận mạch cùng kiểm soát đường thở.

Hiện tượng tiêu chảy liên quan Clostridium difficile đã được báo cáo với hầu như mọi loại kháng sinh, trong đó có Cefprozil, với mức độ dao động từ nhẹ đến viêm đại tràng nặng có nguy cơ tử vong, cần theo dõi sát bất kỳ biểu hiện tiêu chảy nào xảy ra trong và cả sau liệu trình. Nếu nghi ngờ hoặc xác nhận có tình trạng này, cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức.

Dùng thuốc kéo dài có nguy cơ khiến các chủng vi sinh vật không nhạy cảm phát triển vượt trội, vì vậy người bệnh cần được giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị. 

Với trẻ dưới 6 tháng tuổi, độ an toàn và hiệu quả của Cefprozil trong điều trị viêm tai giữa hoặc viêm xoang cấp chưa được xác lập rõ ràng. Tương tự, trẻ dưới 2 tuổi cũng chưa có đủ dữ liệu khi điều trị viêm họng viêm amidan hay nhiễm khuẩn da. 

Với người lớn tuổi, vì Cefprozil được thải trừ chủ yếu qua thận và chức năng thận thường suy giảm dần theo tuổi tác, việc theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị được khuyến khích ở nhóm đối tượng này.

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Vifcil 250 thuộc phân loại thai kỳ nhóm B. Trên các mô hình thử nghiệm ở thỏ, chuột nhắt và chuột cống, liều Cefprozil được sử dụng cao hơn nhiều lần so với liều tối đa khuyến cáo cho người mà không ghi nhận tác động bất lợi lên thai. Tuy nhiên vì chưa có nghiên cứu đối chứng chặt chẽ nào được thực hiện trên phụ nữ mang thai và kết quả từ động vật không thể suy diễn hoàn toàn sang con người, thuốc chỉ nên được sử dụng cho thai phụ khi thật sự cần thiết theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Với phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ, một tỷ lệ nhỏ Cefprozi có thể đi vào sữa mẹ sau khi uống. Do đó cần cân nhắc thận trọng khi kê thuốc cho nhóm đối tượng này.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong quá trình dùng Cefprozil, một số người có thể gặp phải các triệu chứng như chóng mặt, đau đầu, cảm giác căng thẳng, lẫn lộn tinh thần hoặc buồn ngủ. Những biểu hiện này tiềm ẩn nguy cơ làm giảm khả năng tập trung và phản xạ khi tham gia giao thông hoặc thao tác với máy móc.

7.4 Xử trí khi quá liều

Vì Cefprozil được đào thải phần lớn qua đường thận, trong tình huống quá liều nghiêm trọng, đặc biệt ở người có chức năng thận suy giảm, phương pháp thẩm tách máu có thể được áp dụng để hỗ trợ loại bỏ bớt lượng thuốc còn tồn đọng trong cơ thể.

7.5 Bảo quản

Sản phẩm cần được cất giữ tại nơi khô ráo và thông thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, nhiệt độ bảo quản không vượt quá 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Vifcil 250 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Elobiden 250mg được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn. Đây là một sản phẩm của Công ty cổ phần liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam.
  • Fazil 250mg là sản phẩm của ông ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam. Thuốc thuộc nhóm kháng sinh nhóm Cephalosporin.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Cefprozil là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin, có phổ tác dụng rộng với cả vi khuẩn Gram dương lẫn Gram âm nhờ cơ chế cản trở quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Trên nhóm vi khuẩn Gram dương hiếu khí, thuốc có tác dụng với tụ cầu vàng kể cả chủng sinh beta lactamase, phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae và liên cầu khuẩn Streptococcus pyogenes, tuy nhiên hoàn toàn không hiệu quả với tụ cầu kháng methicillin.

Trên nhóm Gram âm hiếu khí, Cefprozil phát huy tác dụng với Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis, bao gồm cả những chủng có khả năng sinh beta lactamase.

9.2 Dược động học

Khi uống lúc bụng đói, cơ thể hấp thu khoảng 95% lượng Cefprozil đưa vào. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương vào khoảng 1,3 giờ, còn Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định ước tính khoảng 0,23 lít trên kg cân nặng.

Với các mức liều uống 250 mg, 500 mg hoặc 1 gram khi đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1,5 giờ, tương ứng lần lượt vào khoảng 6,1, 10,5 và 18,3 mcg/ml. Khoảng 60% liều dùng được bài tiết qua đường thận.

Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương vào khoảng 36% và giữ ổn định trong khoảng nồng độ từ 2 đến 20 mcg/ml.

10 Thuốc Vifcil 250 giá bao nhiêu?

Thuốc Vifcil 250 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Vifcil 250 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Vifcil 250 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Vifcil 250 có phổ kháng khuẩn rộng, bao phủ cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm thường gặp trong các bệnh lý hô hấp và da liễu.
  • Dạng bào chế đường uống tiện lợi cho người bệnh điều trị tại nhà, không cần đến cơ sở y tế để tiêm truyền. 

13 Nhược điểm

  • Người có tiền sử dị ứng Penicilin cần hết sức thận trọng do khả năng xảy ra dị ứng chéo giữa các kháng sinh nhóm beta lactam.
  • Sử dụng thuốc trong thời gian dài tiềm ẩn nguy cơ phát triển vi khuẩn đề kháng, cùng nguy cơ tiêu chảy liên quan Clostridium difficile có thể xuất hiện muộn sau khi đã ngừng thuốc. 

Tổng 11 hình ảnh

vifcil 250 1 M5188
vifcil 250 1 M5188
vifcil 250 2 U8637
vifcil 250 2 U8637
vifcil 250 3 J3835
vifcil 250 3 J3835
vifcil 250 huong dan su dung 1 C1207
vifcil 250 huong dan su dung 1 C1207
vifcil 250 huong dan su dung 2 K4847
vifcil 250 huong dan su dung 2 K4847
vifcil 250 huong dan su dung 3 J3344
vifcil 250 huong dan su dung 3 J3344
vifcil 250 huong dan su dung 4 U8541
vifcil 250 huong dan su dung 4 U8541
vifcil 250 huong dan su dung 5 B0124
vifcil 250 huong dan su dung 5 B0124
vifcil 250 huong dan su dung 6 I3663
vifcil 250 huong dan su dung 6 I3663
vifcil 250 huong dan su dung 7 T8860
vifcil 250 huong dan su dung 7 T8860
vifcil 250 huong dan su dung 8 Q6871
vifcil 250 huong dan su dung 8 Q6871

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ TẠI ĐÂY.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc được dùng như thế nào

    Bởi: Hải vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc nên uống nguyên viên cùng với nước, lúc đói hoặc no đều được ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Vifcil 250 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Vifcil 250
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc kháng sinh cần được sử dụng theo chỉ định bác sĩ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789