Viên ngậm Vihodan
Thực phẩm chức năng
| Thương hiệu | Dược phẩm Trung Ương 3 (Foripharm), Công ty Cổ phần Dược Phẩm Trung Ương 3 |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược Phẩm Trung Ương 3 |
| Dạng bào chế | Viên ngậm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 20 gói x 5 viên |
| Dược liệu | Cam Thảo Bắc (Glycyrrhiza spp. Fabaceae), Cát Cánh (Platycodon grandiflorus), Xạ Can (Dẻ Quạt, Rẻ quạt - Iris domestica), Kha Tử (Chiêu Liêu - Terminalia chebula), Trần Bì (Quýt - Pericarpium Citri reticulatae), Mạch Môn (Lan tiên, Tóc tiên - Ophiopogon japonicus), Tỳ Bà (Sơn Trà Nhật Bản, Nhót Tây - Eriobotrya japonica), Khoản Đông Hoa (Tussilago farfara L.) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | lh8032 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Cam Thảo (Glycyrrhiza uralensis): 200mg
Cát Cánh (Platycodon grandiflorum): 150mg
Xạ Can (Belamcanda chinensis): 150mg
Kha tử (Terminalia chebula): 150mg
Mạch Môn đông (Ophiopogon japonicus): 150mg
Trần Bì (Citrus reticulata): 100mg
Tỳ bà diệp (Eriobotrya japonica): 100mg
Khoản đông hoa (Tussilago farfara): 100mg
Phụ liệu vừa đủ
2 Công dụng của Viên ngậm Vihodan
Sản phẩm Viên ngậm Vihodan có công dụng:
- Góp phần thanh nhiệt, giữ ẩm cho phế quản và hỗ trợ làm dịu đường hô hấp.
- Giúp giảm tần suất ho, hỗ trợ làm loãng dịch tiết và thúc đẩy quá trình đào thải đờm.
- Cải thiện cảm giác đau, khô rát vùng họng, đồng thời hỗ trợ giảm sưng đau họng và khản tiếng liên quan đến viêm họng, viêm phế quản.

3 Đối tượng dùng
Trẻ từ đủ 6 tuổi và người lớn có biểu hiện ho kéo dài hoặc ho kèm tăng tiết đờm.
Người thường xuyên bị đau, ngứa rát vùng họng, giọng nói thay đổi hoặc khàn tiếng do viêm họng, viêm phế quản.
===>> Xem thêm các sản phẩm: Viên ngậm ho Zokozen (Hộp 5 vỉ x 4 viên) -Giúp giảm ho, đau rát họng
4 Viên ngậm Vihodan cách sử dụng
4.1 Liều dùng
Trẻ em (từ 6 tuổi trở lên): Sử dụng 1 viên cho mỗi lần, khoảng từ 3 đến 4 lần ngậm trong ngày.
Người lớn: Sử dụng 1 viên cho mỗi lần, khoảng từ 5 đến 6 lần ngậm trong ngày.
4.2 Cách dùng
Ngậm viên thảo dược trong khoang miệng để tan dần từ từ cho tới khi hết hoàn toàn, hoặc có thể nhai kỹ trước khi nuốt.
Để tiện lợi hơn khi dùng, có thể bẻ/chia nhỏ viên kẹo.
5 Chống chỉ định
Người có cơ địa nhạy cảm hay dị ứng với Cam thảo, Cát cánh, Xạ can,....có trong Viên ngậm Vihodan
===>> Xem thêm các sản phẩm: Viên ngậm ho Thanh Hầu Sugar Free giúp dịu họng, giảm ho, khản tiếng
6 Tác dụng phụ
Chưa có dữ liệu thực tế nào cho thấy Viên ngậm Vihodan gây ra tác dụng phụ trong quá trình sử dụng.
7 Tương tác
Dữ liệu lâm sàng về việc xuất hiện tương tác giữa Viên ngậm Vihodan với các chế phẩm khác tới nay vẫn chưa có ghi nhận đầy đủ.
8 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
8.1 Lưu ý và thận trọng
Viên ngậm Vihodan không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc điều trị.
Khi cho trẻ nhỏ sử dụng, bố mẹ hoặc người chăm sóc cần quan sát trực tiếp nhằm đảm bảo an toàn, tránh nguy cơ trẻ bị dị vật đường thở (hóc).
Không nên ngậm liên tục nhiều viên cùng lúc, cần phân bổ số lần dùng trong ngày theo đúng liều khuyến cáo.
Sản phẩm có chứa Isomalt và Sucralose thay cho đường thông thường, người mắc đái tháo đường vẫn cần kiểm soát tổng lượng chất tạo ngọt từ các nguồn khác trong khẩu phần.
8.2 Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Việc sử dụng sản phẩm Viên ngậm Vihodan cần có sự cho phép hoặc hướng dẫn trực tiếp từ bác sĩ.
8.3 Quá liều và xử trí
Nếu vô tình dùng quá số viên cho phép và xuất hiện triệu chứng lạ, hãy dừng xịt Viên ngậm Vihodan ngay và thông báo cho bác sĩ chuyên khoa.
8.4 Bảo quản
Giữ Viên ngậm Vihodan ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Viên ngậm Vihodan trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Viên ngậm Vihodan khi quá hạn cho phép
9 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Viên ngậm Vihodan hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo
Viên Ngậm Kozo Strep Gold do CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM NASAKI sản xuất, chứa Thường xuân, Kha tử, Xạ can, Bách Bộ,.... có công dụng giúp bổ phế, hỗ trợ giảm ho, dịu đau họng và giảm khản tiếng
Viên ngậm ho Nam Dược đến từ thương hiệu Dược Phẩm Ích Nhân, chứa Cát cánh, Kha tử, Xạ can, Bách bộ,.... có công dụng giúp bổ phế, hỗ trợ giảm ho, dịu đau họng và giảm khản tiếng
10 Tác dụng của các thành phần
Cam thảo có vị ngọt, tính bình, quy vào kinh Tâm, Phế, Tỳ và Vị. Dược liệu chứa glycyrrhizin, Glycyrrhetinic Acid cùng các Flavonoid như liquiritin và liquiritigenin. Những hoạt chất này góp phần tạo nên đặc tính chống viêm, chống oxy hóa; trong đó glycyrrhizin tham gia điều hòa các chất trung gian gây viêm, còn liquiritin và liquiritigenin giúp hạn chế tổn thương tế bào do gốc tự do. Theo y học cổ truyền, cam thảo có công năng nhuận phế, hóa đờm, chỉ khái, thanh nhiệt giải độc, thường được sử dụng để cải thiện tình trạng ho, đau họng và kích ứng đường hô hấp.
Cát cánh có vị cay, đắng, tính bình, quy kinh Phế, mang công năng tuyên phế, hóa đờm và lợi yết. Thành phần hóa học nổi bật của dược liệu là các Saponin triterpenoid, điển hình gồm platycodin D, platycodin D3 và polygalacin D. Nhóm hoạt chất này tham gia điều hòa quá trình tiết dịch nhầy, hỗ trợ vận chuyển đờm ra khỏi đường hô hấp. Bên cạnh đó, platycodin D còn tác động đến các con đường truyền tín hiệu NF-κB và MAPK, góp phần kiểm soát phản ứng viêm tại niêm mạc. Cát cánh thường được sử dụng khi ho có đờm, đau họng hoặc đờm khó khạc.
Xạ can có vị đắng, tính hàn, quy kinh Phế, thường được dùng với công năng thanh nhiệt giải độc, tiêu đờm và lợi yết. Thân rễ chứa nhiều Isoflavone như tectorigenin, tectoridin, iridin và irigenin. Các hợp chất này có hoạt tính chống oxy hóa, chống viêm thông qua điều hòa nitric oxide và các cytokine tiền viêm, góp phần hạn chế phản ứng viêm tại mô. Nhờ đó, xạ can thường được sử dụng trong các trường hợp họng sưng đau, khản tiếng và ho có đờm.
Kha tử có vị chua, chát, đắng, tính bình, quy kinh Phế và Đại trường, nổi bật với công năng liễm phế, chỉ khái và lợi hầu. Quả kha tử chứa hàm lượng tannin và polyphenol phong phú, trong đó có acid gallic, acid chebulagic, acid chebulinic và acid ellagic. Tannin có khả năng liên kết với protein trên bề mặt niêm mạc, tạo tác dụng làm se và góp phần giảm kích ứng vùng họng. Các polyphenol đồng thời tham gia chống oxy hóa, điều hòa phản ứng viêm và hạn chế tổn thương tế bào do gốc tự do. Dược liệu thường được sử dụng khi ho kéo dài, đau họng, khản tiếng hoặc mất tiếng.
Mạch môn đông có vị ngọt, hơi đắng, tính hơi hàn, quy kinh Phế, Tâm và Vị, với công năng dưỡng âm, sinh tân, nhuận phế. Rễ củ chứa các saponin steroid như ophiopogonin D, cùng polysaccharide và homoisoflavonoid. Polysaccharide góp phần tạo đặc tính giữ nước của dịch chiết, trong khi saponin và homoisoflavonoid có hoạt tính chống oxy hóa, điều hòa phản ứng viêm. Nhờ đặc tính dưỡng âm, nhuận phế, mạch môn đông thường được sử dụng trong các trường hợp ho khan, họng khô, đau rát hoặc khô nóng đường hô hấp.
Trần bì có vị cay, đắng, tính ôn, quy kinh Tỳ và Phế, mang công năng lý khí, kiện tỳ, táo thấp và hóa đờm. Vỏ quýt chín chứa tinh dầu với thành phần nổi bật là limonene, bên cạnh các flavonoid như Hesperidin, nobiletin và tangeretin. Limonene có đặc tính chống oxy hóa, còn các flavonoid tham gia điều hòa phản ứng viêm thông qua những con đường tín hiệu như NF-κB và MAPK. Một số hoạt chất trong trần bì còn có khả năng tác động đến trương lực cơ trơn đường hô hấp. Dược liệu thường được sử dụng trong các trường hợp ho có đờm, đờm nhiều và tức ngực.
Tỳ bà diệp có vị đắng, tính hơi hàn, quy kinh Phế và Vị, được sử dụng với công năng thanh phế, giáng khí, hóa đờm và chỉ khái. Lá tỳ bà chứa các triterpenoid như acid ursolic, acid oleanolic cùng nhiều flavonoid và hợp chất phenolic. Hai triterpenoid này có hoạt tính chống viêm, chống oxy hóa, góp phần điều hòa sự hình thành các cytokine như TNF-α, IL-1β và IL-8. Cơ chế này có liên quan đến việc kiểm soát hoạt động của NF-κB, một yếu tố tham gia điều hòa quá trình viêm. Tỳ bà diệp thường được sử dụng trong các trường hợp ho, ho có đờm và khó chịu ở đường hô hấp.
Khoản đông hoa có vị cay, tính ôn, quy kinh Phế, mang công năng nhuận phế, hạ khí và chỉ khái. Nụ hoa chứa các hợp chất phenolic, flavonoid và terpenoid, tiêu biểu là acid chlorogenic, các dẫn chất caffeoylquinic và tussilagone. Nhóm caffeoylquinic có đặc tính chống oxy hóa, điều hòa các chất trung gian gây viêm; trong khi tussilagone tham gia điều hòa phản ứng viêm và các hoạt động sinh lý liên quan đến đường hô hấp. Những đặc tính này góp phần hỗ trợ giảm kích ứng đường thở và điều hòa tình trạng tăng tiết dịch nhầy. Khoản đông hoa thường được sử dụng trong các bài thuốc dành cho người ho kéo dài, ho có đờm và viêm phế quản [1], [2], [3]
Thông tin về tác dụng thành phần chỉ dùng để cung cấp thêm thông tin và tham khảo, không phải là thông tin của sản phẩm
11 Viên ngậm Vihodan giá bao nhiêu?
Viên ngậm Vihodan hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
12 Viên ngậm Vihodan chính hãng mua ở đâu?
Bạn có thể mua sản phẩm trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt sản phẩm cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
13 Ưu điểm
- Viên ngậm tiện lợi, có thể ngậm mọi lúc và mang đi mọi nơi
- Giá vừa phải
14 Nhược điểm
- Do thành phần dược liệu nên vẫn có khả năng gây kích ứng ở một số người dùng (nếu cơ địa nhạy cảm)
- Với liều phải dùng nhiều lần trong ngày, nên có thể gây bất tiện khi phải sử dụng thường xuyên và dễ sử dụng thiếu liều
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả: Kamei J, Nakamura R, Ichiki H, Kubo M (2003). Antitussive principles of Glycyrrhizae radix, a main component of the Kampo preparations Bakumondo-to (Mai-men-dong-tang). Eur J Pharmacol. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2026
- ^ Tác giả: Ryu J, Lee HJ, Park SH, Kim J, Lee D, Lee SK, Kim YS, Hong JH, Seok JH, Lee CJ (2014). Effects of the root of Platycodon grandiflorum on airway mucin hypersecretion in vivo and platycodin D(3) and deapi-platycodin on production and secretion of airway mucin in vitro. Phytomedicine. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2026
- ^ Tác giả: Shen X, Ruan Y, Zhao Y, Ye Q, Huang W, He L, He Q, Cai W (2024). Ophiopogonin D alleviates acute lung injury by regulating inflammation via the STAT3/A20/ASK1 axis. Phytomedicine. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2026
* Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

