0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Viên nang Multicand - Thuốc điều trị nhiễm nấm candida

Mã: TH982

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Itraconazol
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ
Thuốc Điều trị Nấm

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900888633
  • trungtamthuoc@gmail.com

Dược Sĩ Lưu Anh Bởi Dược Sĩ Lưu Anh

, Cập nhật lần cuối:

Viên nang Multicand là Thuốc gì? Viên nang Multicand có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Viên nang Multicand sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Viên nang Multicand để trả lời cho những câu hỏi trên.

1 THÀNH PHẦN

Thành phần thuốc Multicand là gì?

Thuốc Multicand có thành phần là itraconazol với hàm lượng 100mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ khối lượng 1 viên nang cứng.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

2.1 Tác dụng dược lý

Phân loại dược lý: Dẫn xuất triazole.

Mã ATC: J02A C02

Itraconazole, một dẫn xuất triazole, có phổ hoạt động rộng.

Các nghiên cứu in vitro đã chứng minh rằng itraconazole làm suy yếu quá trình tổng hợp ergosterol trong tế bào nấm. Ergosterol là một thành phần màng tế bào quan trọng trong nấm. Suy giảm tổng hợp ergosterol cuối cùng dẫn đến tiêu diệt tế bào nấm.

2.2 Thông tin dược động học

Hấp thu

Itraconazole được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc không thay đổi đạt được trong vòng 2 đến 5 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của itraconazole là khoảng 55%. Sinh khả dụng đường uống là tối đa khi viên nang được uống ngay sau bữa ăn.

Hấp thu của viên nang itraconazole bị giảm ở những đối tượng độ acid dạ dày giảm, chẳng hạn như đối tượng dùng thuốc ức chế tiết acid dạ dày (ví dụ, thuốc đối kháng thụ thể H2, thuốc ức chế bơm proton). 

Phân bố

Hầu hết itraconazole trong huyết tương liên kết với protein (99,8%), chủ yếu với albumin. Nó cũng có ái lực rõ rệt đối với lipid. Chỉ 0,2% itraconazole trong huyết tương ở dưới dạng tự do. Itraconazole được phân bố với thể tích phân bố lớn trong cơ thể (> 700L), cho thấy sự phân bố rộng rãi vào các mô. Nồng độ trong phổi, thận, gan, xương, dạ dày, lá lách và cơ bắp cao hơn gấp hai đến ba lần nồng độ trong huyết tương, và sự phân bố vào các mô trên da, cao hơn đến bốn lần so với trong huyết tương. Nồng độ trong dịch não tủy thấp hơn nhiều so với huyết tương, nhưng hiệu quả đã được chứng minh rằng thuốc có khả năng chống lại nhiễm trùng có trong dịch não tủy.

Chuyển hóa và thải trừ

Itraconazole được chuyển hóa rộng rãi ở gan thành một số lượng lớn các chất chuyển hóa. Các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng CYP3A4 là enzyme chính tham gia vào quá trình chuyển hóa itraconazole. Chất chuyển hóa chính là hydroxy-itraconazole, có hoạt tính kháng nấm in vitro tương đương với itraconazole. Nồng độ trong huyết tương của hydroxy-itraconazole gấp khoảng hai lần so với itraconazole.

Itraconazole được bài tiết chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt tính trong nước tiểu (35%) và phân (54%).

Chỉ định của thuốc Multicand

Nhiễm nấm âm hộ.

Bệnh nấm da gây ra bởi các chủng nấm nhạy cảm với itraconazole (bao gồm Epidermophyton floccosum, các loài Trichophyton hoặc các loài Microsporum)

Bệnh nấm miệng

Bệnh nấm móng gây ra bởi nấm sợi tơ và/hoặc nấm men.

Điều trị bệnh nhiễm nấm histoplasma.

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

3.1 Liều lượng

Viêm âm hộ

200 mg hai lần mỗi ngày trong 1 ngày

 

Nấm da nói chung, nấm da đùi

100 mg mỗi ngày một lần trong 15 ngày hoặc 200 mg mỗi ngày một lần trong 7 ngày

 

Nấm da chân, nấm móng tay

100 mg mỗi ngày một lần trong 30 ngày

 

Bệnh nấm miệng

100 mg mỗi ngày một lần trong 15 ngày

Tăng liều tới 200 mg mỗi ngày một lần trong 15 ngày ở bệnh nhân AIDS hoặc giảm bạch cầu do giảm hấp thu ở những nhóm này.

Bệnh nấm móng (móng chân có hoặc không có của móng tay)

200 mg mỗi ngày một lần trong 3 tháng

 

Đối với nhiễm trùng da, âm hộ và hầu họng, hiệu quả lâm sàng và tác dụng tối ưu đạt được 1 - 4 tuần sau khi ngừng điều trị và nhiễm trùng móng, 6 - 9 tháng sau khi ngừng điều trị. Điều này là do việc thải trừ itraconazole khỏi da, móng và màng nhầy chậm hơn so với huyết tương.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

• Viên nang Multicand được chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với itraconazole hoặc với bất kỳ tá dược nào.

• Dùng đồng thời một số chất nền CYP3A4 chống chỉ định với Viên nang Multicand. Nồng độ trong huyết tương của các thuốc này tăng lên, do dùng chung với itraconazole, có thể làm tăng hoặc kéo dài cả tác dụng điều trị và tác dụng phụ đến mức có thể xảy ra hậu quả nghiêm trọng. 

• Viên nang Multicand không nên dùng cho bệnh nhân có bằng chứng rối loạn chức năng tâm thất như suy tim sung huyết (CHF) hoặc tiền sử CHF ngoại trừ trường hợp đe dọa tính mạng hoặc nhiễm trùng nghiêm trọng khác.

• Viên nang Multicand không được sử dụng trong khi mang thai trừ các trường hợp nghiêm trọng.

• Phụ nữ có khả năng sinh con uống Multicand nên sử dụng biện pháp phòng ngừa thai. Tránh thai hiệu quả nên được tiếp tục sau khi kết thúc liệu pháp Multicand.

5 THẬN TRỌNG

Quá mẫn

Không có thông tin liên quan đến quá mẫn chéo giữa itraconazole và các thuốc chống nấm azole khác. Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân quá mẫn với các azole khác.

Ảnh hưởng đến tim

Không nên được sử dụng ở những bệnh nhân bị suy tim sung huyết hoặc có tiền sử suy tim sung huyết trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.

Ảnh hưởng đến gan

Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan. Nên theo dõi cẩn thận những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan khi dùng itraconazole. Khuyến cáo rằng nửa đời thải trừ của itraconazole bị kéo dài đã được quan sát trong thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân xơ gan.

Giảm acid dạ dày

Hấp thu itraconazole bị suy giảm khi độ acid dạ dày giảm. Ở những bệnh nhân bị giảm acid dạ dày, nên dùng thuốc với một loại đồ uống có tính acid.

6 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Nhiễm trùng

Ít gặp

Viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi

Rối loạn máu và bạch huyết

Hiếm gặp

Giảm bạch cầu

Rối loạn hệ miễn dịch

Ít gặp

Quá mẫn

Hiếm gặp

Bệnh huyết thanh, phù, phản ứng phản vệ

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Hiếm gặp

Tăng triglyceride máu

Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp

Đau đầu

Hiếm gặp

Chứng tê liệt, chứng khó đọc

Rối loạn mắt

Hiếm gặp

Rối loạn thị giác (bao gồm nhìn đôi và mờ mắt)

Rối loạn tai và mê đạo

Hiếm gặp

Mất thính giác thoáng qua hoặc vĩnh viễn, ù tai

Rối loạn tim

Hiếm gặp

Suy tim sung huyết

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Hiếm gặp

Khó thở

7 QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 vỉ x 10 viên nang cứng. Kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

8 NHÀ SẢN XUẤT

Công ty sản xuất: Synmedic Laboratories - Ấn Độ

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Các sản phẳm tương tự bạn có thể tham khảo:

Kupitral 100mg

Thuốc itraxcop

Omestra 100mg

Ngày đăng
Lượt xem: 641
GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
1 Thích

Cho mình hỏi mình muốn mua thuốc Multicand thì mua như thế nào ạ?

Bởi: Nguyễn Trang vào 24/09/2020 2:29:34 CH

Thích (1) Trả lời
Viên nang Multicand 4,5/ 5 2
5
50%
4
50%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Viên nang Multicand
LH
4 trong 5 phiếu bầu

Thuốc Multicand dùng rất tốt, dược sĩ nhà thuốc An Huy tư vấn nhiệt tình.

Trả lời Cảm ơn (1)
Viên nang Multicand
TN
5 trong 5 phiếu bầu

Những vỉ Viên nang Multicand Chất lượng và đã khỏi bệnh. Viên nang Multicand - Thuốc điều trị nhiễm nấm candida, Tula Nguyễn Sẽ mua khi tới lương

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900888633