Viên đặt FreeTri
Thiết bị y tế
| Thương hiệu | Hadiphar, Hadiphar (Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh) |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh |
| Số đăng ký | 260000006/PCBB-HT |
| Dạng bào chế | Viên đặt |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
| Hoạt chất | Kẽm Oxyd (Zinc Oxide) |
| Dược liệu | Dẻ Ngựa (Horse chestnut), Cúc La Mã (Cam Cúc - Matricaria recutita L.), Phan Tả Diệp (Senna angustifolia Mill.), Cỏ Mực (Nhọ Nồi, Hạn liên thảo - Eclipta prostrata L.), Keo Ong, Diếp Cá (Ngư Tinh Thảo, Giấp Cá - Houttuynia cordata Thunb.), Đơn Mặt Trời (Đơn Lá Đỏ - Excoecaria cochinchinensis L.) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | lh8103 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Chiết xuất Phan tả diệp
Chiết xuất Diếp cá
Chiết xuất Cỏ mực
Cao khô Dẻ ngựa
Chiết xuất Cúc La Mã (Chamomile)
Chiết xuất Đơn lá đỏ
Keo ong (Propolis)
Kẽm oxide (Zinc oxide)
2 Công dụng của Viên đặt FreeTri
Sản phẩm Viên đặt FreeTri có công dụng:
- Hỗ trợ cải thiện tình trạng đau rát, ngứa và cảm giác khó chịu ở vùng hậu môn do bệnh trĩ.
- Góp phần tăng độ săn chắc của búi trĩ, hỗ trợ giảm kích thước búi trĩ.
- Hỗ trợ phục hồi vùng hậu môn bị nứt, giảm cảm giác đau trong lúc đại tiện khi phân khô và cứng.
- Hỗ trợ việc đi ngoài diễn ra dễ dàng hơn, hạn chế cảm giác khó chịu khi phân được đào thải

3 Đối tượng dùng
Dành cho người trưởng thành và trẻ từ 5 tuổi trở lên mắc bệnh trĩ ở dạng nội hoặc ngoại.
Người bị táo bón gây tổn thương niêm mạc, dẫn đến nứt rách vùng hậu môn.
===>> Xem thêm các sản phẩm: Viên đặt Titanoreine bảo vệ niêm mạc hậu môn, giảm đau rát, sưng tấy
4 Viên đặt FreeTri cách sử dụng
4.1 Liều dùng
1 viên/ngày
4.2 Cách dùng
Viên nén FreeTri chỉ dùng bằng đường đặt hậu môn, không được nuốt viên
Đưa nguyên viên trực tiếp vào sâu trong đường hậu môn, thích hợp nhất là buổi tối trước khi đi ngủ.
5 Chống chỉ định
Người có cơ địa nhạy cảm hay dị ứng với các cây Phan Tả Diệp, Diếp cá, Cỏ mực,....có trong Viên đặt FreeTri
Đang tiêu chảy
===>> Xem thêm các sản phẩm: Linaflon (viên đặt) hỗ trợ giảm triệu chứng liên quan tới trĩ
6 Tác dụng phụ
Chưa có dữ liệu thực tế nào cho thấy Viên đặt FreeTri gây ra tác dụng phụ trong quá trình sử dụng.
Tuy nhiên, hãy ngưng sử dụng ngay lập tức nếu vùng hậu môn có biểu hiện châm chích, ngứa ngáy dữ dội hơn hoặc phát sinh bất kỳ phản ứng lạ nào.
7 Tương tác
Cho đến nay, vẫn còn thiếu các ghi nhận cụ thể đánh giá về khả năng tương tác của sản phẩm Viên đặt FreeTri.
8 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
8.1 Lưu ý và thận trọng
Viên đặt FreeTri không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc điều trị.
Trước khi sử dụng, bảo quản viên trong ngăn mát tủ lạnh ở mức 3-6°C để duy trì độ rắn phù hợp, giúp thao tác đặt hậu môn dễ dàng hơn.
Quan sát tình trạng viên trước khi dùng, chỉ sử dụng khi viên còn nguyên vẹn và đủ độ cứng, loại bỏ viên bị nhũn, méo dạng hoặc thay đổi bất thường.
Thao tác đặt cần thực hiện từ từ, không dùng lực mạnh nếu hậu môn đang tổn thương, đau rát nhiều hoặc chảy máu để tránh khiến vùng này bị kích ứng thêm.
8.2 Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Việc sử dụng Viên đặt FreeTri Throat Spray cần có sự đồng thuận từ bác sĩ chuyên môn để tránh các rủi ro phát sinh đối với sức khỏe.
8.3 Quá liều và xử trí
Khi xuất hiện phản ứng lạ do dùng quá 1 Viên đặt FreeTri mỗi ngày, việc ngưng sản phẩm sớm nhất có thể và tham khảo tư vấn từ bác sĩ là điều cần thiết.
8.4 Bảo quản
Giữ Viên đặt FreeTri ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Viên đặt FreeTri trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Viên đặt FreeTri khi quá hạn cho phép
9 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Viên đặt FreeTri hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo
Supposte Emoran do Mar-Farma SRL sản xuất, chứa Tinh dầu lá Hương thảo, Vitamin E,....có công dụng hỗ trợ làm trơn, tạo độ mềm, cải thiện triệu chứng khó chịu ở hậu môn
Viên đặt trĩ chữ A Nhật Bản Borraginol A đến từ thương hiệu Kokando, chứa Allantoin, Lidocain, Vitamin E,.... có công dụng hỗ trợ làm trơn, tạo độ mềm, cải thiện triệu chứng khó chịu ở hậu môn
10 Tác dụng của các thành phần
Trong Diếp Cá có các Flavonoid như quercetin, Rutin và quercitrin, bên cạnh đó là nhiều hợp chất phenolic cùng các thành phần dễ bay hơi trong tinh dầu. Những chất này có khả năng chống oxy hóa, giúp hạn chế tổn thương tế bào do các gốc tự do gây ra. Ngoài ra, một số hoạt chất từ diếp cá còn tham gia điều chỉnh quá trình viêm thông qua tác động lên các con đường truyền tín hiệu MAPK và sự sản sinh cytokine liên quan đến phản ứng viêm.
Thành phần hóa học của cỏ mực bao gồm coumestan, trong đó có wedelolactone, cùng các flavonoid, Saponin và acid phenolic. Các nhóm chất này được quan tâm nhờ đặc tính chống oxy hóa, kháng viêm và kháng khuẩn. Riêng wedelolactone và một số hợp chất phenolic có khả năng tác động đến các cơ chế điều hòa viêm, đồng thời góp phần bảo vệ tế bào trước những ảnh hưởng bất lợi của stress oxy hóa.
Escin là nhóm saponin triterpen nổi bật trong chiết xuất dẻ ngựa, được biết đến với những tác động có lợi đối với chức năng tĩnh mạch. Hoạt chất này giúp hạn chế tính thấm của thành mạch, giảm sự tích tụ dịch trong mô và hỗ trợ cải thiện phù nề. Bên cạnh đó, escin còn thể hiện đặc tính chống viêm và góp phần duy trì trương lực thành tĩnh mạch. Các tác động này có liên quan đến việc kiểm soát hiện tượng ứ trệ tuần hoàn và sưng phù mô.
Hoa cúc cung cấp nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, tiêu biểu là apigenin, quercetin, luteolin thuộc nhóm flavonoid và các thành phần tinh dầu như alpha-bisabolol, chamazulene. Những hoạt chất này được biết đến với khả năng trung hòa gốc tự do và điều hòa phản ứng viêm. Một số thành phần trong tinh dầu hoa cúc còn tác động đến các cơ chế tham gia vào quá trình viêm tại mô. Nhờ các đặc tính trên, chiết xuất hoa cúc được sử dụng trong những chế phẩm chăm sóc da, hỗ trợ làm dịu vùng da nhạy cảm hoặc đang bị kích ứng.
Keo ong là nguồn cung cấp đa dạng hợp chất phenolic và flavonoid, bao gồm các dẫn xuất của acid caffeic. Thành phần cụ thể thay đổi tùy thuộc vào nguồn thực vật và khu vực thu thập. Các hợp chất này có thể ảnh hưởng đến hoạt động của những chất trung gian gây viêm cũng như các đường truyền tín hiệu tham gia điều hòa phản ứng viêm. Ngoài đặc tính chống viêm, keo ong còn được quan tâm nhờ khả năng kháng khuẩn và hỗ trợ các quá trình sinh học liên quan đến tái tạo, phục hồi mô bị tổn thương.
Kẽm oxyd có khả năng tạo một lớp phủ bảo vệ trên bề mặt da, giúp giảm sự tiếp xúc trực tiếp giữa mô với các yếu tố có nguy cơ gây kích ứng. Lớp màng này còn góp phần hạn chế tác động bất lợi của độ ẩm kéo dài và các tác nhân bên ngoài lên hàng rào bảo vệ da. Nhờ cơ chế bảo vệ tại chỗ, kẽm oxyd thường được đưa vào các chế phẩm chăm sóc da nhạy cảm, da dễ bị tổn thương hoặc cần được bảo vệ trong quá trình phục hồi [1], [2], [3]
Thông tin về tác dụng thành phần chỉ dùng để cung cấp thêm thông tin và tham khảo, không phải là thông tin của sản phẩm
11 Viên đặt FreeTri giá bao nhiêu?
Viên đặt FreeTri hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
12 Viên đặt FreeTri chính hãng mua ở đâu?
Bạn có thể mua sản phẩm trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt sản phẩm cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
13 Ưu điểm
- Dạng viên đạn giúp dưỡng chất thẩm thấu trực tiếp vào niêm mạc hậu môn, hỗ trợ làm dịu xót rát và hỗ trợ thu nhỏ búi trĩ nhanh hơn so với đường uống
- Tần suất sử dụng chỉ 1 lần/ngày vào buổi tối, không ảnh hưởngc hay gián đoạn sinh hoạt ban ngày.
14 Nhược điểm
- Phải làm lạnh (3 - 6°C) để tạo độ cứng trước khi thao tác, gây bất tiện nếu cần mang theo khi đi du lịch hoặc công tác.
- Thao tác đặt hậu môn có thể gây khó khăn cho người chưa quen, nhất là khi đang đau rát hoặc có vết nứt hậu môn.
Tổng 4 hình ảnh




Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả: Wei P, Luo Q, Hou Y, Zhao F, Li F, Meng Q (2024). Houttuynia Cordata Thunb.: A comprehensive review of traditional applications, phytochemistry, pharmacology and safety. Phytomedicine. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026
- ^ Tác giả: Sirtori CR (2001). Aescin: pharmacology, pharmacokinetics and therapeutic profile. Pharmacol Res. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026
- ^ Tác giả: McKay DL, Blumberg JB (2006). A review of the bioactivity and potential health benefits of chamomile tea (Matricaria recutita L.). Phytother Res. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026

