Vesepan 150mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Enlie, Công ty cổ phần Dược Enlie |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Đại Nam |
| Số đăng ký | 893110224524 |
| Dạng bào chế | viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Dabigatran Etexilate |
| Mã sản phẩm | hn856 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên Vesepan 150mg chứa:
Dabigatran etexilate: 150mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nang cứng . [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vesepan 150mg
Thuốc Vesepan 150mg được dùng trong:
- Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân người lớn bị rung nhĩ không do van tim, với một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như đột quỵ trước đó hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA), tuổi ≥ 75 tuổi, suy tim (NYHA Class > II), đái tháo đường; tăng huyết áp.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE) và phòng ngừa tái phát ở người lớn.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Pradaxa 110mg dự phòng tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Vesepan 150mg được dùng bằng đường uống.
3.2 Liều dùng
Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân người lớn bị NVAF với một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ (SPAF): 1 viên Vesepan 150mg/ lần, hai lần mỗi ngày.
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi và phòng ngừa DVT tái phát và PE ở người lớn: 1 viên Vesepan 150mg/ lần, hai lần mỗi ngày, sau khi điều trị bằng Thuốc chống đông máu đường tiêm trong ít nhất 5 ngày.
Với bệnh nhân trên 80 tuổi, bệnh nhân dùng đồng thời verapamil: Liều hàng ngày 220mg Dabigatran etexilate uống mỗi ngày.
Bệnh nhân từ 75-80 tuổi, bệnh nhân suy thận trung bình, bệnh nhân bị viêm dạ dày, thực quản hoặc trào ngược dạ dày thực quản, bệnh nhân khác có nguy cơ chảy máu cao hơn: Liều Dabigatran etexilate hàng ngày 300 mg hoặc 220 mg nên được lựa chọn dựa trên đánh giá về nguy cơ huyết khối tắc mạch và nguy cơ chảy máu.
Đối với trẻ em: Không dùng cho các đối tượng này
Dùng cùng chất ức chế mạnh P-glycoprotein: Khi phối hợp với Amiodaron, quinidin hoặc verapamil, nên giảm liều Vesepan xuống 150mg/ngày (2 viên nang 75 mg). Tránh khởi trị Verapamil ở bệnh nhân mới phẫu thuật chỉnh hình đang dùng VESEPAN và hạn chế bắt đầu đồng thời hai thuốc này.
Chuyển sang thuốc chống đông đường tiêm: Ngừng Vesepan 150mg và chờ 24 giờ sau liều cuối trước khi bắt đầu thuốc chống đông dạng tiêm.
Chuyển từ thuốc chống đông đường tiêm sang Vesepan: Dùng Vesepan 150mg trước thời điểm tiêm liều kế tiếp từ 0-2 giờ hoặc ngay khi ngừng truyền thuốc chống đông liên tục.
Chuyển nhịp ở bệnh nhân rung nhĩ: Người bệnh có thể tiếp tục điều trị bằng Vesepan 150mg trong quá trình thực hiện chuyển nhịp.
4 Chống chỉ định
Không dùng thuốc Vesepan 150mg cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Bệnh nhân suy thận nặng với Độ thanh thải creatinin (CrCl) dưới 30 mL/phút.
Người bị suy gan hoặc bệnh gan tiến triển có thể ảnh hưởng đến tiên lượng sống.
Bệnh nhân đang có xuất huyết trên lâm sàng, có cơ địa chảy máu hoặc rối loạn đông máu do bệnh lý hay do thuốc.
Có tổn thương hoặc bệnh lý làm tăng nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng, bao gồm tiền sử đột quỵ xuất huyết trong vòng 6 tháng.
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh P-glycoprotein (P-gp) như ketoconazol toàn thân, Ciclosporin, itraconazol, dronedaron hoặc phối hợp glecaprevir/pibrentasvir.
Bệnh nhân mang van tim cơ học nhân tạo.
Không phối hợp với các thuốc chống đông khác, ngoại trừ các trường hợp chuyển đổi liệu pháp chống đông hoặc khi Heparin được sử dụng để duy trì thông thương catheter mạch máu.
5 Tác dụng phụ
Trong thời gian dùng thuốc Vesepan 150mg, bệnh nhân có thể xuất hiện các tác dụng phụ như sau:
- Thiếu máu, giảm tiểu cầu
- Quá mẫn với thuốc bao gồm mày đay, phát ban và ngứa, co thắt phế quản, phù mạch, phản ứng phản vệ
- Xuất huyết nội sọ, máu tụ, chảy máu, ho ra máu
- Xuất huyết da, tụ máu khớp, xuất huyết niệu sinh dục.
- Tiết dịch có máu
- Tổn thương, ngộ độc hoặc những biên chứng sau thủ thuật
- Khối máu tụ sau thủ thuật, chảy máu sau thủ thuật, thiếu máu hậu phẫu, tiết dịch sau thủ thuật, vết thương tiết dịch
6 Tương tác
Dabigatran etexilate là cơ chất của P-gp, vì vậy các thuốc ức chế P-gp có thể làm tăng nồng độ dabigatran trong huyết tương, từ đó làm tăng nguy cơ chảy máu.
Chống chỉ định phối hợp với ketoconazol đường toàn thân do làm tăng nồng độ dabigatran khoảng 2,5 lần.
Các thuốc cần thận trọng khi dùng cùng gồm: Amiodaron, Verapamil, Quinidin, Clarithromycin, Dronedarone, Ticagrelor
Các thuốc cảm ứng P-gp có thể làm giảm đáng kể nồng độ dabigatran trong máu, dẫn đến giảm hiệu quả chống đông.
Rifampicin làm giảm AUC và Cmax của dabigatran khoảng 66–67%.
Nên tránh phối hợp Vesepan 150mg với rifampicin và các thuốc cảm ứng P-gp mạnh khác vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần theo dõi khi xuất hiện giảm hemoglobin, hematocrit hoặc tụt huyết áp không rõ nguyên nhân và giám sát chặt chẽ ở bệnh nhân có chấn thương, mới sinh thiết, viêm nội tâm mạc hoặc các tình trạng làm tăng nguy cơ chảy máu.
Người suy thận mức độ vừa có nguy cơ tích lũy thuốc và tăng chảy máu nên cần được theo dõi cẩn thận.
Cần tạm ngừng Vesepan 150mg trước phẫu thuật để hạn chế nguy cơ chảy máu. Thông thường nên ngừng ít nhất 24 giờ trước can thiệp; với đại phẫu hoặc bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao, nên ngừng 2–4 ngày trước thủ thuật.
Chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả trên bệnh nhân mang van tim sinh học, do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên tác động tới khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng thuốc Vesepan 150mg.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có nghiên cứu cụ thể do đó khuyến cáo không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi phát hiện dùng quá liều thuốc Vesepan 150mg, cần đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị các triệu chứng.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Vesepan 150 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Thuốc Pradaxa 150mg phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở những bệnh nhân rung nhĩ không do van tim, phòng ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Dabigatran etexilate là một tiền chất không có hoạt tính, sau khi uống sẽ được chuyển hóa nhanh thành dabigatran có hoạt tính trong cơ thể. Dabigatran tác động bằng cách ức chế trực tiếp và có hồi phục lên thrombin - enzyme trung tâm của quá trình đông máu. Nhờ ngăn cản thrombin chuyển fibrinogen thành fibrin, thuốc làm giảm sự hình thành cục máu đông. Ngoài ra, dabigatran còn ức chế thrombin tự do, thrombin gắn với fibrin và hạn chế hiện tượng kết tập tiểu cầu do thrombin kích thích.
9.2 Dược động học
Sau khi hấp thu, dabigatran etexilate nhanh chóng được các enzym esterase trong huyết tương và gan thủy phân thành dabigatran có hoạt tính. Dabigatran liên kết với protein huyết tương ở mức thấp, khoảng 34-35% và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc. Thuốc được đào thải chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận với tốc độ khoảng 100 mL/phút.
10 Thuốc Vesepan 150mg giá bao nhiêu?
Thuốc Vesepan 150mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Vesepan 150mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Vesepan 150mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc ít bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống, giúp ngăn ngừa hình thành huyết khối hiệu quả, từ đó giảm nguy cơ đột quỵ và thuyên tắc mạch ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim.
- Thuốc có hiệu quả đã được chứng minh trong dự phòng đột quỵ, thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và các biến cố huyết khối khác, góp phần nâng cao chất lượng sống và giảm nguy cơ biến chứng tim mạch nghiêm trọng.
13 Nhược điểm
- Thuốc Vesepan 150mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: mày đay, phát ban và ngứa, co thắt phế quản, phù mạch, phản ứng phản vệ,...
Tổng 16 hình ảnh

















