0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Verapime 2g

1 đánh giá | Đã xem: 494
Mã: HM7097

2050-11-05 Giá: 90.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Cefepime
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com

1 THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh.

Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột  pha tiêm.

Thành phần: Thuốc có chứa các thành phần sau

  • Cefepime (Cefepime hydrochloride monohydrate): 2g 

  • Tá dược khác vừa đủ 1 lọ bột.

  • Kèm 1 lọ dung môi pha tiêm: 10ml.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Cơ chế tác dụng

Cefepime là kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng, tiêu diệt được cả các vi khuẩn đã kháng cephalosporin thế hệ 3 và aminoglycosid.

Cefepime tương đối bền với enzym beta - lactamase (tức ít bị thủy phân) do nó làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể và nhanh chóng thấm qua vách tế bào của vi khuẩn Gram âm, do đó nó có khả năng diệt nhiều loài vi khuẩn sinh enzym beta -lactamase.

Một số loài vi khuẩn nhạy cảm với Cefepime: Enterobacteriaceae, Streptococcus pneumoniae, Pseudomonas…

Trong quá trình điều trị, có thể phát triển các vi khuẩn kháng thuốc như Citrobacter, Pseudomonas (đặc biệt là P.aeruginosa), Morganella và Serratia.

Chỉ định:

Thuốc được dùng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn sau:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng: viêm bể thận.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản mạn tính, viêm phổi bệnh viện, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

  • Nhiễm khuẩn huyết.

  • Nhiễm khuẩn ổ bụng: viêm phúc mạc, nhiễm trùng đường mật.

  • Viêm màng não ở trẻ sơ sinh và trẻ em.

  • Nhiễm khuẩn phụ khoa.

  • Sử dụng cùng với các kháng sinh khác trên các bệnh nhân bị sốt do giảm bạch cầu. 

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Cách dùng:

Hòa dung môi pha tiêm vào lọ bột. Lắc đều để tạo dung dịch đồng nhất.

Thuốc dùng đường tiêm, có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Liều lượng: 

Thuốc có thể được truyền tĩnh mạch trong 30 phút với liều 1g hoặc 2g. Thuốc cũng được dùng bằng cách tiêm bắp sâu với liều 1 g.

Dự phòng tiền phẫu thuật ở người lớn: liều đề nghị để phòng ngừa nhiễm khuẩn ở các bệnh nhân phải mổ ruột già hoặc trực tràng như sau: tiêm truyền tĩnh mạch liều duy nhất 2 g (truyền 30 phút) trước khi mổ 60 phút. Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 500mg Metronidazole ngay sau khi kết thúc truyền thuốc Verapime. Do sự tương kỵ giữa Cefepime và metronidazol, không nên trộn lẫn hai chất này trong cùng một ống tiêm hoặc dịch truyền. Sau khi dùng Cefepime nên rửa bộ truyền dịch bằng chất lỏng tương thích trước khi truyền metronidazol. Nếu ca mổ kéo dài hơn 12 giờ sau khi dùng liều dự phòng Verapime đầu tiên, phải dùng liều thứ 2 của Verapime, sau đó truyền metronidazol, 12 giờ sau liều dự phòng thứ nhất.

Với chức năng thận bình thường.

Người lớn và trẻ em trên 40kg:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ và trung bình: Mỗi 12 giờ tiêm một liều 0,5-1g, có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

  • Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình (Không nhiễm trùng đường tiết niệu): Tiêm liều 1 g mỗi 12 giờ, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

  • Nhiễm khuẩn nặng: tiêm tĩnh mạch liều 2g sau mỗi 12 giờ

  • Nhiễm khuẩn rất nghiêm trọng, đe dọa tính mạng: tiêm tĩnh mạch liều 2g mỗi 8 giờ.

Thông thường, thời gian điều trị có thể kéo dài từ 7-10 ngày, trường hợp nặng có thể kéo dài hơn.

Điều trị theo kinh nghiệm tình trạng sốt do giảm bạch cầu, thời gian điều trị thường kéo dài từ 7 ngày trở lên cho đến khi cải thiện được bạch cầu trung tính.

Trẻ em trên 2 tháng tuổi và cân nặng dưới 40kg

  • Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, sốt do giảm bạch cầu: cứ mỗi 8 giờ tiêm với liều 50mg/kg, điều trị trong 7-10 ngày.

  • Viêm phổi, nhiễm khuẩn da - mô mềm, nhiễm trùng đường tiết niệu: tiêm 50mg/kg mỗi 12 giờ trong khoảng 10 ngày, trong trường hợp nhiễm trùng nặng các liều cách nhau 8 giờ.

Trẻ em dưới 2 tháng tuổi: tiêm 30mg/kg mỗi 12 giờ, có thể xem xét khoảng cách giữa các liều là 8 giờ, sử dụng đường tiêm tĩnh mạch.

Bệnh nhân suy thận: Chú ý hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận dựa trên độ thanh thải creatinin huyết tương.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân sau:

  • Quá mẫn cảm với Cefepime, các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin hay bất cứ thành phần tá dược khác của thuốc (đặc biệt là L-Arginine).

  • Có tiền sử dị ứng nghiêm trọng (ví dụ như sốc phản vệ) với các kháng sinh betalactam nào khác (penicillin, monobactam và carbapenem).

Trước khi tiêm nên khai thác tiền sử dị ứng của bệnh nhân để tránh các hậu quả nghiêm trọng.

5 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn, có thể kể đến như:

Thường gặp:

  • Máu: Thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan.

  • Viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền, sưng đau tại chỗ tiêm.

  • Tiêu chảy.

  • Phát ban da.

Ít gặp:

  • Bội nhiễm: nấm miệng, nấm âm đạo (không phổ biến).

  • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

  • Nhức đầu.

  • Viêm đại tràng giả mạc.

  • Buồn nôn, nôn.

  • Ure máu tăng, creatinin máu tăng.

Hiếm gặp: 

  • Đau bụng, táo bón, giãn mạch, chóng mặt, dị cảm, thay đổi vị giác, và moniliasis không đặc hiệu.

  • Ngứa ở bộ phận sinh dục.

  • Quá mẫn (sốc phản vệ, ớn lạnh, khó thở)

Nếu gặp tình trạng quá mẫn phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và thực hiện các giải pháp cấp cứu.

Cũng như các loại kháng sinh khác, việc sử dụng thuốc có thể dẫn đến sự phát triển của các vi sinh vật kháng thuốc. Nếu xảy ra tình trạng bội nhiễm trong quá trình điều trị, cần phải có biện pháp xử lý kịp thời.

6 TƯƠNG TÁC THUỐC

Phản ứng Coombs dương tính, không có dấu hiệu tán huyết, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với Verapime 2 lần mỗi ngày.

Phản ứng dương tính giả có thể xảy ra khi làm xét nghiệm tìm đường trong nước tiểu, nên sử dụng phương pháp định lượng oxy hóa glucose.

Tương tác với kháng sinh nhóm aminoglycosid: Amikacin kết hợp với cefepime ít gây nguy cơ độc với thận hơn là gentamicin hoặc tobramycin kết hợp với cefalotin. 

Tránh dùng đồng thời với furosemid, vì dễ xảy ra nguy cơ gây điếc.

7 LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN

Lưu ý khi sử dụng

  • Thận trọng khi dùng thuốc trên các bệnh nhân lớn tuổi: Trong các nghiên cứu lâm sàng, khi cho bệnh nhân lớn tuổi dùng thuốc ở liều thông thường đề nghị cho người lớn, có sự kéo dài rất nhỏ thời gian bán thải và độ thanh thải thấp hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn. 

  • Do thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, vì vậy chú ý hiệu chỉnh liều ở những người bị suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi dễ bị suy thận.

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân cơ tiền sử hen suyễn hoặc dị ứng: Theo dõi chặt chẽ khi dùng liều đầu tiên. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngừng điều trị ngay lập tức.

  • Do thuốc có thể đi qua nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ nên để đảm bảo an toàn cho thai nhi và trẻ sơ sinh (đang bú mẹ), hãy cân nhắc kỹ trước khi dùng.

  • Phải chú ý kiểm tra mức độ nguyên vẹn của thuốc trước khi tiêm.

  • Quá trình tiêm phải được thực hiện bởi các nhân viên y tế, phải đảm bảo vô khuẩn.

  • Không trộn lẫn với các thuốc khác trong cùng một ống tiêm và dịch truyền để tránh các tương tác bất lợi có thể xảy ra.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Tránh xa tầm với của trẻ em.

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào.

8 NHÀ SẢN XUẤT

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 1 g kèm theo 1 lọ nước cất pha tiêm 10ml.

Nhà sản xuất: Demo S.A. Pharmaceutical Industry - HY LẠP.

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Thuốc Empixil 1g

Thuốc Suprapim 1g

Thuốc Empixil 1g

GIÁ 90.000₫

Bởi Dược sĩ Lưu Văn Long, ngày 24-12-2019, của TrungTamThuoc , tại mục Thuốc kháng sinh

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
Verapime 2g 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Verapime 2g
4 trong 5 phiếu bầu

Những sản phẩm Verapime 2g Giao thuốc nhanh quá. Verapime 2g, Trịnh Linh Hoa Nhà thuốc nhiệt tình uy tín

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......