Vemtos 4mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Donaipharm (Dược Đồng Nai), Công ty cổ phần Dược Đồng Nai |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm Liviat |
| Số đăng ký | 893110093600 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Lornoxicam, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Cellulose silic hóa vi tinh thể, titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1133 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Lornoxicam: 4 mg
Thành phần tá dược
Viên nén Vemtos 4 mg: lactose monohydrat, tinh bột mì, cellulose vi tinh thể 101, natri starch glycolat, povidone K30, magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, talc, titan dioxyd, oxyd Sắt vàng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vemtos 4mg
2.1 Tác dụng
Thuốc Vemtos 4mg thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) dẫn xuất oxicam, đem lại hiệu quả giảm đau và kháng viêm mạnh mẽ.

2.2 Chỉ định
Giảm các cơn đau cấp tính mức độ từ nhẹ đến trung bình trong thời gian ngắn.
Giảm đau và chống viêm cho bệnh nhân mắc viêm xương khớp.
Giảm đau và chống viêm cho bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Tphloxim 8mg giảm đau, chông viêm xương khớp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vemtos 4mg
3.1 Liều dùng
Liều dùng cần dựa trên đáp ứng điều trị của từng cá nhân.
Người lớn trên 18 tuổi:
Giảm đau cấp: Uống từ 8 - 16 mg mỗi ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tổng liều tối đa hàng ngày không vượt quá 16 mg.
Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp: Liều khởi đầu khuyến cáo là 12 mg mỗi ngày, chia làm 2 - 3 lần. Liều duy trì hàng ngày không quá 16 mg.
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng do thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả.
Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần chỉnh liều trừ khi suy gan, thận. Cần thận trọng do nguy cơ tác dụng phụ tiêu hóa cao.
Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: Liều tối đa là 12 mg mỗi ngày, chia thành 2 - 3 liều.
Bệnh nhân suy gan trung bình: Liều tối đa là 12 mg mỗi ngày, chia thành 2 - 3 liều.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc với nhiều nước. Nên sử dụng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể để giảm thiểu phản ứng có hại.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất lornoxicam hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân bị chứng giảm tiểu cầu.
Người có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng (co thắt phế quản, viêm mũi, phù mạch, mề đay) với các NSAID khác bao gồm Acid Acetylsalicylic.
Bệnh nhân suy tim nặng.
Chảy máu dạ dày - ruột, mạch máu não hoặc rối loạn chảy máu khác.
Tiền sử thủng hoặc chảy máu Đường tiêu hóa có liên quan đến điều trị NSAID trước đó.
Đang bị loét dạ dày - tá tràng hoặc tiền sử loét tái phát.
Bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân suy thận nặng có chỉ số creatinin huyết thanh lớn hơn 700 umol/l.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc NDP-Lorno 8mg giảm đau viêm xương khớp
5 Tác dụng phụ
Hệ thần kinh: Thường gặp đau đầu nhẹ, chóng mặt. Hiếm gặp buồn ngủ, dị cảm, rối loạn vị giác, run, đau nửa đầu.
Tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, nôn. Ít gặp táo bón, đầy hơi, ợ hơi, khô miệng, viêm/loét dạ dày - tá tràng, loét miệng. Hiếm gặp phân đen, nôn ra máu, viêm thực quản, trào ngược, khó nuốt.
Gan mật: Ít gặp tăng men gan SGPT hoặc SGOT. Hiếm gặp chức năng gan bất thường. Rất hiếm gặp tổn thương tế bào gan.
Tim mạch: Ít gặp đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, phù, suy tim, đỏ bừng. Hiếm gặp tăng huyết áp, bốc hỏa, xuất huyết, tụ máu.
Hô hấp: Ít gặp viêm mũi. Hiếm gặp khó thở, ho, co thắt phế quản.
Máu: Hiếm gặp thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, kéo dài thời gian chảy máu. Rất hiếm gặp vết bầm.
Da và mô dưới da: Ít gặp phát ban, ngứa, ban đỏ, mày đay, rụng tóc. Hiếm gặp viêm da, ban xuất huyết. Rất hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Cơ xương khớp: Ít gặp đau khớp. Hiếm gặp đau xương, co thắt cơ, đau cơ.
Thận - tiết niệu: Hiếm gặp tiểu đêm, rối loạn tiểu tiện, tăng Urea và creatinin máu.
Toàn thân: Ít gặp khó chịu, phù mặt. Hiếm gặp suy nhược.
6 Tương tác
Cimetidin: Làm tăng nồng độ lornoxicam trong huyết tương.
Thuốc chống đông máu (như warfarin): Làm tăng tác dụng chống đông, cần theo dõi chỉ số INR.
Phenprocoumon: Làm giảm hiệu quả điều trị của phenprocoumon.
Heparin: Tăng nguy cơ tụ máu tủy sống hoặc ngoài màng cứng khi gây tê tủy sống/ngoài màng cứng.
Thuốc ức chế men chuyển, Thuốc chẹn beta: Bị giảm tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid: Bị giảm tác dụng lợi tiểu và hạ huyết áp.
Digoxin: Giảm thanh thải Digoxin qua thận.
Corticoid: Tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết tiêu hóa.
Quinolon: Tăng nguy cơ co giật.
Thuốc chống kết tập tiểu cầu, SSRI, NSAID khác: Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Methotrexat: Làm tăng nồng độ methotrexat trong máu, tránh phối hợp.
Liti: Giảm Độ thanh thải lithi ở thận gây tăng nồng độ liti, cần theo dõi sát huyết thanh.
Cyclosporin, Tacrolimus: Tăng nồng độ và độc tính trên thận, cần theo dõi chức năng thận.
Sulphonylurea: Tăng nguy cơ hạ đường huyết.
Thuốc gây cảm ứng và chất ức chế enzym CYP2C9
Thức ăn: Làm giảm hấp thu lornoxicam khoảng 20% và kéo dài thời gian đạt nồng độ tối đa.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng và theo dõi sát ở bệnh nhân suy thận nhẹ (creatinin từ 150 - 300 umol/l) đến trung bình (creatinin từ 300 - 700 umol/l). Ngưng thuốc nếu chức năng thận suy giảm.
Theo dõi chức năng thận ở người sau phẫu thuật lớn, suy tim, người dùng thuốc lợi tiểu hoặc thuốc hại thận.
Bệnh nhân rối loạn đông máu cần giám sát chặt chẽ lâm sàng và chỉ số APTT.
Người suy gan (xơ gan) cần xét nghiệm định kỳ do nguy cơ tích lũy thuốc tăng AUC.
Điều trị dài hạn trên 3 tháng cần kiểm tra định kỳ hemoglobin, creatinin và men gan.
Tránh dùng đồng thời với các NSAID khác bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2.
Thuốc có thể gây xuất huyết, loét, thủng tiêu hóa tử vong không cảnh báo. Cần dùng liều thấp nhất và cân nhắc phối hợp thuốc bảo vệ niêm mạc.
Thận trọng ở người cao tuổi, người tiền sử suy tim, tăng huyết áp do nguy cơ ứ dịch và phù nề.
Thuốc làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, đặc biệt ở liều cao.
Ngưng dùng ngay nếu thấy phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc dấu hiệu quá mẫn.
Thuốc làm giảm khả năng sinh sản, không khuyến cáo cho phụ nữ đang muốn thụ thai.
Không dùng cho người bất dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose do có chứa tá dược lactose.
Không lái xe hay vận hành máy móc nếu bị chóng mặt, buồn ngủ khi dùng thuốc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Tránh dùng trong ba tháng đầu và ba tháng giữa trừ khi thật cần thiết do nguy cơ sẩy thai, dị tật. Chống chỉ định trong ba tháng cuối do độc tính tim phổi cho thai nhi, suy thận thai nhi, kéo dài thời gian chảy máu ở mẹ và ức chế co bóp tử cung gây trì hoãn chuyển dạ.
Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu bài tiết qua sữa mẹ nhưng có nồng độ cao trong sữa chuột. Tránh sử dụng cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, chóng mặt, rối loạn thị giác, mất điều hòa, hôn mê, co giật, tổn thương gan, thận, rối loạn đông máu.
Xử trí: Ngừng thuốc ngay lập tức. Không có chất giải độc đặc hiệu và thuốc không thể thẩm tách. Thực hiện rửa dạ dày, uống than hoạt ngay sau khi uống quá liều để giảm hấp thu. Điều trị rối loạn tiêu hóa bằng thuốc tương tự prostaglandin hoặc ranitidin.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Vemtos 4mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm BV-Loxicam 8mgcủa Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma chứa thành phần Lornoxicam được chỉ định để điều trị ngắn hạn các cơn đau cấp tính từ nhẹ đến trung bình hoặc viêm xương khớp.
Sản phẩm Haladix 4mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex sản xuất, chứa Lornoxicam được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp cần giảm đau.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Lornoxicam là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc nhóm oxicam, có tác dụng giảm đau, kháng viêm. Cơ chế hoạt động của lornoxicam chủ yếu liên quan đến sự ức chế tổng hợp prostaglandin (ức chế enzym cyclooxygenase) dẫn đến sự giảm nhạy của thụ thể đau ngoại vi và do đó ức chế quá trình viêm. Tác dụng lên trung tâm làm giảm cảm giác đau dường như không phụ thuộc vào tác dụng chống viêm cũng đã được đề xuất. Lornoxicam không có tác dụng đối với các dấu hiệu sinh tồn như: thân nhiệt, nhịp hô hấp, nhịp tim, huyết áp, điện tâm đồ, hô hấp kỷ.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Lornoxicam được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa đạt được sau khoảng 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của lornoxicam là 90-100%. Không có hiệu ứng vượt qua đầu tiên nào được quan sát thấy. Uống lornoxicam trong bữa ăn làm giảm Cmax khoảng 30% và Tmax tăng từ 1,5 đến 2,3 giờ. Sự hấp thu của lornoxicam (tính theo AUC) có thể giảm đến 20%.
9.2.2 Phân bố
Lornoxicam được tìm thấy trong huyết tương ở dạng không đổi và ở dạng chất chuyển hóa hydroxy của nó. Lornoxicam liên kết với protein huyết tương khoảng 99% và không phụ thuộc nồng độ.
9.2.3 Chuyển hóa
Lornoxicam được chuyển hóa nhiều ở gan bởi emzym CYP2C9 chủ yếu thành 5-hydroxylornoxicam không có hoạt tính. Lornoxicam được chuyển hóa hoàn toàn.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình của lornoxicam là 3-4 giờ. Khoảng 2/3 được đào thải qua gan và 1/3 qua thận dưới dạng chất không có hoạt tính.
10 Thuốc Vemtos 4mg giá bao nhiêu?
Thuốc Vemtos 4mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Vemtos 4mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Vemtos 4mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sinh khả dụng tuyệt đối rất cao lên tới 90 - 100% và thời gian đạt tác dụng nhanh chóng, phù hợp giảm đau cấp.
- Thời gian bán thải ngắn, hạn chế nguy cơ tích lũy thuốc dài ngày gây độc cho cơ thể.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ gây ra nhiều biến cố bất lợi nghiêm trọng trên đường tiêu hóa và tim mạch.
- Chống chỉ định tương đối rộng, đòi hỏi giám sát chức năng gan, thận nghiêm ngặt ở nhóm đối tượng nhạy cảm như người cao tuổi.
Tổng 10 hình ảnh











