Vasconcor 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần US Pharma USA, Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Số đăng ký | 893110278125 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Bisoprolol, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq693 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Hoạt chất: Bisoprolol fumarat 10 mg trong mỗi viên nén bao phim.
Tá dược: Lactose khan, microcrystalline cellulose 102, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, aerosil (colloidal silicon dioxid), natri starch glycolat, hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, HPMC 615, titan dioxid, talc, polyethylen glycol (PEG) 6000, màu erythrosin lake, màu sunset yellow lake.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vasconcor 10mg
Tác dụng: Bisoprolol là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta₁-adrenergic, không có tính ổn định màng và không có hoạt tính giống thần kinh giao cảm nội tại. Tác dụng chính là ức chế đáp ứng giao cảm trên tim, từ đó làm giảm nhịp tim và sức co bóp cơ tim, giúp hạ huyết áp và giảm nhu cầu oxy cơ tim. Ở người bệnh tim mạch vành, bisoprolol làm giảm nhịp tim, giảm thể tích tâm thu và cung lượng tim, giảm tiêu thụ oxy của tim; điều trị mạn tính giúp giảm sức cản ngoại biên theo thời gian. Ngoài ra, thuốc không có tác động rõ lên thụ thể beta₂ ở cơ trơn phế quản và mạch máu, do đó ít ảnh hưởng đến đường thở và chuyển hóa trung gian beta₂.
Chỉ định: Dùng trong điều trị tăng huyết áp, điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính. Ngoài ra, thuốc còn phối hợp với các thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc lợi tiểu và glycoside tim trong điều trị suy tim mạn tính ổn định kèm giảm chức năng tâm thu thất trái.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Agicardi 7,5mg điều trị đau thắt ngực ổn định
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vasconcor 10mg
3.1 Liều dùng
Tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định mạn tính (người lớn): Liều khởi đầu thường là 5 mg/ngày, có thể điều chỉnh tùy đáp ứng của bệnh nhân. Liều thông thường mỗi ngày là 10 mg, tối đa không vượt quá 20 mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin < 20 ml/phút): Không nên dùng quá 10 mg/ngày, có thể chia thành 2 lần.
Bệnh nhân suy gan nặng: Không cần chỉnh liều, song cần theo dõi sát.
Thời gian điều trị: Không được ngừng thuốc đột ngột. Nếu cần thiết phải ngưng, cần giảm dần liều bằng cách giảm một nửa liều mỗi tuần.
Điều trị suy tim mạn tính ổn định (người lớn):
- Bắt đầu điều trị với liều 1,25 mg/ngày trong 1 tuần, nếu dung nạp tăng dần lên các mức 2,5 mg, 3,75 mg, 5 mg, 7,5 mg, mỗi mức giữ 1–4 tuần, cho đến liều duy trì 10 mg/ngày. Tối đa 10 mg/ngày.
- Trong giai đoạn chuẩn độ liều, cần theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn và triệu chứng suy tim. Nếu xuất hiện các dấu hiệu xấu đi, hạ huyết áp hoặc nhịp tim chậm, cần điều chỉnh lại liều phối hợp hoặc tạm giảm/ngừng bisoprolol, chỉ tăng liều trở lại khi bệnh ổn định. Ngưng thuốc cũng phải giảm dần liều, tránh dừng đột ngột.
Các đối tượng đặc biệt:
- Suy thận, suy gan: Thận trọng khi tăng liều, không cần chỉnh liều ở người già.
- Trẻ em: Không khuyến cáo dùng vì chưa có dữ liệu.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, nên nuốt nguyên viên.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy tim cấp tính hoặc mất bù cần dùng thuốc tăng co bóp cơ tim tĩnh mạch.
Sốc tim.
Block nhĩ thất độ II hoặc III (nếu không đặt máy tạo nhịp).
Hội chứng nút xoang bệnh lý, block xoang nhĩ.
Nhịp tim chậm hoặc hạ huyết áp có triệu chứng.
Hen phế quản nặng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
Bệnh tắc động mạch ngoại biên nặng hoặc hội chứng Raynaud giai đoạn cuối.
U tủy thượng thận chưa điều trị.
Nhiễm toan chuyển hóa.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc SaviProlol Plus HCT 5/6.25 kiểm soát tăng huyết áp
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Nhịp tim chậm (đặc biệt ở bệnh nhân suy tim mạn tính).
Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu, làm nặng thêm suy tim mạn tính, cảm giác lạnh/tê chi, hạ huyết áp (ở bệnh nhân suy tim), đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, suy nhược, mệt mỏi.
Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, rối loạn dẫn truyền AV, làm nặng thêm suy tim (ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực), nhịp tim chậm (ở bệnh nhân tăng huyết áp/đau thắt ngực), co thắt phế quản, yếu cơ, chuột rút, viêm mũi dị ứng, suy nhược, giảm nước mắt, rối loạn thính giác, viêm gan, phản ứng quá mẫn, rối loạn khả năng tình dục, tăng triglycerid, tăng men gan.
Hiếm gặp: Ác mộng, ảo giác, ngất, phát ban, rụng tóc, bệnh vảy nến, tăng/giảm Glucose huyết, giảm thị lực.
6 Tương tác
Không phối hợp với: Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I (quinidin, Disopyramid, lidocain, Phenytoin, Flecainid, Propafenon); thuốc đối kháng calci verapamil/diltiazem; thuốc hạ huyết áp tác động trung ương (clonidin, Methyldopa, moxonidin, rilmenidin).
Cần thận trọng khi dùng chung với: Thuốc chống loạn nhịp nhóm II (Amiodaron); thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridin (felodipin, Amlodipin); thuốc chẹn beta khác; Insulin và các thuốc trị đái tháo đường; thuốc gây mê; digitalis glycoside; NSAID; thuốc kích thích thần kinh giao cảm; thuốc chống trầm cảm 3 vòng, barbiturat, phenothiazin, mefloquin, chất ức chế MAO không chọn lọc, Rifampicin, dẫn xuất ergotamin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Điều trị suy tim mạn tính phải chuẩn độ liều, không ngừng thuốc đột ngột trừ khi thật cần thiết.
Thận trọng khi phối hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực kèm suy tim.
Cần kiểm soát chặt bệnh nhân suy thận, suy gan, đái tháo đường phụ thuộc insulin, bệnh van tim, bệnh tim bẩm sinh, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh phổi tắc nghẽn, tiền sử vảy nến, u tế bào ưa crôm, tăng năng tuyến giáp.
Cảnh giác với các triệu chứng hạ đường huyết bị che lấp khi dùng cho người đái tháo đường.
Có thể gây nặng thêm bệnh vảy nến, rối loạn tuần hoàn ngoại biên, làm che lấp các dấu hiệu cường giáp.
Chứa lactose và màu tổng hợp, cân nhắc với người có bất dung nạp lactose hoặc dị ứng phẩm màu.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ mang thai trừ khi thật sự cần thiết. Nếu phải dùng, cần theo dõi lưu lượng máu đến tử cung, sự phát triển thai và theo dõi trẻ sơ sinh sau sinh.
Nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị với bisoprolol.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện: Nhịp tim chậm, hạ huyết áp, suy tim cấp, hạ đường huyết, co thắt phế quản.
Xử trí: Ngừng thuốc, điều trị hỗ trợ triệu chứng (tiêm Atropin, isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp tim nếu chậm nhịp nặng, truyền dịch/huyết áp nếu tụt áp, dùng thuốc tăng lực co cơ, giãn mạch, điều trị co thắt phế quản bằng giãn phế quản, tiêm glucose nếu hạ đường huyết…).
7.4 Bảo quản
Để nơi khô, thoáng, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Vasconcor 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Biginol 2.5mg là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang với thành phần chính là bisoprolol, được sử dụng trong phác đồ kiểm soát tăng huyết áp và hỗ trợ điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính.
Corcotab 5 Plus là sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam, chứa hoạt chất bisoprolol, thường được áp dụng cho bệnh nhân tăng huyết áp nhằm kiểm soát huyết áp ổn định lâu dài.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Bisoprolol là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta₁-adrenergic mạnh, không ổn định màng, không hoạt tính thần kinh giao cảm nội tại, ái lực thấp với thụ thể beta₂, vì vậy ít ảnh hưởng đến đường thở hoặc chuyển hóa trung gian beta₂. Cơ chế làm hạ huyết áp chưa rõ hoàn toàn, nhưng bisoprolol làm giảm hoạt tính renin huyết tương. Đối với đau thắt ngực, thuốc ức chế đáp ứng giao cảm trên tim, giảm nhịp tim, giảm co bóp cơ tim, từ đó giảm nhu cầu oxy cơ tim. Khi điều trị cấp, bisoprolol giảm nhịp tim, thể tích tâm thu, cung lượng tim, giảm tiêu thụ oxy. Dùng kéo dài giúp giảm sức cản ngoại biên.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Hấp thu gần như hoàn toàn qua tiêu hóa; Sinh khả dụng đường uống xấp xỉ 90%.
Phân bố: Khoảng 30% gắn protein huyết tương; Thể tích phân bố là 3,5 lít/kg.
Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan thành các chất không còn hoạt tính, 50% thuốc được chuyển hóa.
Thải trừ: Khoảng 50% đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, 50% qua gan sau chuyển hóa. Thời gian bán thải trung bình khoảng 10–12 giờ (kéo dài hơn ở bệnh nhân suy tim mạn tính); không cần chỉnh liều ở người suy thận hoặc suy gan nhẹ – vừa.
10 Thuốc Vasconcor 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Vasconcor 10mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Vasconcor 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Vasconcor 10mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Là thuốc chẹn beta chọn lọc, giúp kiểm soát hiệu quả tăng huyết áp, đau thắt ngực và suy tim mạn tính, giảm nguy cơ các biến cố tim mạch nghiêm trọng khi điều trị lâu dài.
- Thuốc có thể sử dụng đơn trị hoặc phối hợp trong phác đồ suy tim chuẩn, ít tác động đến chuyển hóa hoặc đường thở, thuận tiện dùng cho bệnh nhân có nguy cơ hen nhẹ.
13 Nhược điểm
- Có thể gây các tác dụng phụ trên tim mạch (như nhịp tim chậm, tụt huyết áp), thần kinh (chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ), tiêu hóa (buồn nôn, táo bón), đôi khi xuất hiện các rối loạn tâm thần hoặc phản ứng dị ứng.
Tổng 8 hình ảnh









