VAROCOX
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Shinpoong Daewoo, Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo |
| Số đăng ký | 893110122126 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Celecoxib |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Sodium Croscarmellose |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1428 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Celecoxib: 200 mg.
Thành phần tá dược: Sodium lauryl sulfate, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Povidone K-30, vỏ nang rỗng số 2 (Quinoline Yellow, FD&C Yellow No. 6, FD&C Blue No. 1, Titanium dioxide, Gelatin).
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc VAROCOX
2.1 Tác dụng
VAROCOX chứa hoạt chất Celecoxib, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2). Thuốc mang lại tác dụng giảm đau, kháng viêm và hạ sốt hiệu quả.

2.2 Chỉ định
Điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp (OA) và viêm khớp dạng thấp (RA).
Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp (AS).
Kiểm soát các cơn đau cấp tính.
Điều trị Đau Bụng Kinh nguyên phát (thống kinh nguyên phát).
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Celecoxib 100mg Vidipha giảm đau chống viêm
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc VAROCOX
3.1 Liều dùng
Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để giảm thiểu nguy cơ tim mạch.
Thoái hóa khớp (OA): Liều khuyến nghị là 200 mg (1 viên) uống 1 lần mỗi ngày.
Viêm khớp dạng thấp (RA): Liều khuyến nghị là 200 mg (1 viên) x 2 lần mỗi ngày.
Viêm cột sống dính khớp (AS): Liều khuyến nghị là 200 mg (1 viên) uống 1 lần mỗi ngày. Một số bệnh nhân có thể đáp ứng tốt hơn với tổng liều 400 mg (2 viên) mỗi ngày.
Kiểm soát đau cấp tính: Liều khởi đầu khuyến cáo là 400 mg (2 viên), có thể uống thêm 1 liều 200 mg (1 viên) trong ngày đầu tiên nếu cần. Trong các ngày tiếp theo, dùng liều 200 mg (1 viên) x 2 lần mỗi ngày khi cần.
Điều trị thống kinh nguyên phát: Liều khởi đầu 400 mg (2 viên), có thể uống thêm 1 liều 200 mg (1 viên) trong ngày đầu nếu cần. Các ngày sau dùng 200 mg (1 viên) x 2 lần mỗi ngày khi cần.
Người chuyển hóa kém qua CYP2C9: Bắt đầu điều trị với liều bằng 1/2 liều khuyến nghị thấp nhất.
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều. Bệnh nhân cao tuổi có cân nặng dưới 50 kg nên bắt đầu bằng liều khuyến nghị thấp nhất.
Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều khi suy gan nhẹ (Child-Pugh nhóm A). Dùng nửa liều khuyến nghị khi suy gan vừa (Child-Pugh nhóm B). Không sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C).
Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa. Không sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng.
Phối hợp với Fluconazol: Dùng celecoxib với một nửa liều khuyến nghị khi điều trị đồng thời với fluconazol.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Với bệnh nhân khó nuốt, có thể mở vỏ nang và cho toàn bộ bột thuốc vào một thìa nhỏ nước ở nhiệt độ phòng rồi uống ngay. [1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với Celecoxib hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Tiền sử quá mẫn với các thuốc nhóm sulfonamid.
Bệnh nhân bị hen phế quản, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch thần kinh, mề đay hoặc dị ứng sau khi dùng Aspirin hoặc các NSAID khác (kể cả thuốc ức chế COX-2).
Phụ nữ mang thai và phụ nữ có khả năng sinh sản không dùng biện pháp tránh thai hiệu quả.
Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
Giảm đau trong phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG).
Bệnh nhân đang bị loét dạ dày - tá tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa tiến triển.
Rối loạn chức năng gan nặng (Albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc điểm Child-Pugh >= 10).
Suy thận nặng có Độ thanh thải creatinin ước tính < 30 ml/phút.
Bệnh nhân mắc bệnh viêm ruột.
Suy tim sung huyết từ độ II đến độ IV theo phân loại NYHA.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Lacele-xib 100 điều trị viêm khớp, thoái hóa khớp
5 Tác dụng phụ
Nhiễm trùng: Viêm phế quản, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn tiết niệu; ít gặp viêm mũi, viêm họng, nhiễm nấm.
Rối loạn máu: Thiếu máu; hiếm gặp giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn; rất hiếm gặp phản ứng dạng phản vệ.
Rối loạn tâm thần: Mất ngủ; ít gặp lo lắng; hiếm gặp trạng thái lú lẫn, ảo giác.
Rối loạn thần kinh: Chóng mặt; ít gặp buồn ngủ, tăng trương lực cơ, nhồi máu não; rất hiếm gặp xuất huyết não, viêm màng não vô khuẩn, mất vị giác, mất khứu giác.
Rối loạn mắt: Ít gặp nhìn mờ, xuất huyết kết mạc, đốm đen bay trước mắt, viêm kết mạc.
Rối loạn tai: ù tai, giảm thính lực.
Rối loạn tim mạch: tăng huyết áp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tim đập nhanh; hiếm gặp suy tim sung huyết, loạn nhịp tim; rất hiếm gặp viêm mạch.
Rối loạn hô hấp: Ho, khó thở; ít gặp khó phát âm; hiếm gặp tắc mạch phổi, viêm phổi.
Rối loạn tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, trào ngược dạ dày thực quản; ít gặp loét dạ dày, trĩ xuất huyết, loét miệng; hiếm gặp loét thực quản, loét tá tràng, xuất huyết tiêu hóa; rất hiếm gặp thủng ruột, viêm tụy.
Rối loạn gan mật: Tăng men gan (ALT, AST); hiếm gặp viêm gan; rất hiếm gặp suy gan, viêm gan bùng phát, hoại tử gan, vàng da, ứ mật.
Rối loạn da: Ngứa, phát ban, mề đay, bầm máu; hiếm gặp phù mạch, rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng; rất hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hồng ban đa dạng, DRESS, AGEP, viêm da tróc vảy.
Rối loạn cơ xương: Co thắt cơ; ít gặp nang hoạt dịch, gãy xương, viêm mỏm gò xương, đứt gân.
Rối loạn thận - tiết niệu: Sỏi thận, tiểu đêm; hiếm gặp suy thận cấp, hạ natri máu; rất hiếm gặp viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
Rối loạn sinh sản: Xuất huyết âm đạo, tăng sản tuyến tiền liệt lành tính; ít gặp nang buồng trứng, căng ngực, rối loạn kinh nguyệt; chưa rõ tần suất gây rối loạn khả năng sinh sản ở nữ.
Rối loạn toàn thân: Phù ngoại biên, phù mặt, triệu chứng giả cúm, đau ngực.
Xét nghiệm: Tăng creatinin máu, tăng cân, tăng Kali máu, tăng natri máu, giảm tỷ lệ hồng cầu, tăng hemoglobin.
6 Tương tác
Thuốc chống đông đường uống (Warfarin, Coumarin, Apixaban, Dabigatran, Rivaroxaban): Tăng nguy cơ xuất huyết nặng; cần theo dõi chặt chẽ chỉ số đông máu INR.
Lithium: Celecoxib làm tăng khoảng 17% nồng độ lithium trong huyết tương, cần theo dõi sát bệnh nhân.
Aspirin: Tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa; celecoxib không thay thế được aspirin trong dự phòng biến cố tim mạch.
Thuốc hạ huyết áp (ACEI, ARB, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu): Celecoxib làm giảm tác dụng hạ huyết áp và làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, suy thận cấp.
Cyclosporin: Tăng nguy cơ độc tính trên thận do tác động lên prostaglandin thận.
Fluconazol: Làm tăng gấp đôi nồng độ celecoxib trong máu do ức chế CYP2C9.
Ketoconazol: Không gây ức chế chuyển hóa celecoxib đáng kể trên lâm sàng.
Chất cảm ứng CYP2C9 (Rifampicin, Carbamazepin, Barbiturat): Làm giảm nồng độ celecoxib trong huyết tương.
Cơ chất của CYP2D6 (Dextromethorphan, Metoprolol): Celecoxib làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu; cần giảm liều khi bắt đầu phối hợp.
Thuốc lợi tiểu Furosemid, Thiazid: NSAID có thể làm giảm tác dụng tăng thải natri niệu.
Methotrexat: Không ghi nhận tương tác dược động học hoặc lâm sàng quan trọng.
Thuốc tránh thai đường uống kết hợp: Không gây ảnh hưởng rõ rệt trên lâm sàng.
Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi, Omeprazol, Glibenclamid, Phenytoin, Tolbutamid: Chưa ghi nhận tương tác lâm sàng quan trọng.
Tương kỵ: Do không có nghiên cứu tương kỵ, không trộn lẫn VAROCOX với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nguy cơ huyết khối tim mạch: Thuốc làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ có thể gây tử vong. Cần dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất.
Huyết áp và phù nề: Thuốc có thể gây khởi phát hoặc làm trầm trọng tình trạng tăng huyết áp, gây ứ dịch và phù. Cần kiểm tra huyết áp định kỳ.
Nguy cơ tiêu hóa: Thủng, loét hoặc chảy máu Đường tiêu hóa có thể xảy ra bất kỳ lúc nào. Cần thận trọng ở người cao tuổi, người có tiền sử loét dạ dày hoặc dùng đồng thời corticoid, thuốc chống đông.
Độc tính trên thận: Nguy cơ suy thận cấp, hoại tử nhú thận, đặc biệt ở người suy tim, suy gan, người cao tuổi hoặc mất nước. Cần bù đủ dịch trước khi dùng thuốc.
Phản ứng nghiêm trọng trên da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) có thể xảy ra trong tháng đầu điều trị. Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện phát ban hoặc tổn thương niêm mạc.
Độc tính trên gan: Thận trọng ở người có xét nghiệm gan bất thường. Ngừng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu suy gan hoặc viêm gan tiến triển.
Viêm khớp tự phát thiếu niên khởi phát toàn thân: Thận trọng do nguy cơ đông máu nội mạch lan tỏa.
Tránh phối hợp đồng thời celecoxib với các thuốc NSAID khác ngoài aspirin.
Thuốc chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri mỗi viên, được xem như không chứa natri.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Khả năng sinh sản: Celecoxib có thể làm chậm hoặc cản trở rụng trứng, gây vô sinh có hồi phục. Phụ nữ khó thụ thai nên cân nhắc ngừng thuốc.
Phụ nữ có thai: Chống chỉ định dùng celecoxib trong thai kỳ trừ khi có biện pháp tránh thai hiệu quả. Dùng thuốc trong quý 2 và 3 có thể gây thiểu ối, rối loạn chức năng thận thai nhi, gây đờ tử cung và đóng sớm ống động mạch trong 3 tháng cuối.
Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Cần cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú tùy theo lợi ích điều trị của người mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Dấu hiệu quá liều: Chưa ghi nhận độc tính nghiêm trọng khi dùng liều đơn hoặc chia liều tới 1200 mg/ngày ở người khỏe mạnh.
Cách xử trí: Tiến hành các biện pháp hỗ trợ y tế và điều trị triệu chứng thích hợp. Thẩm phân máu không hiệu quả do thuốc liên kết rất mạnh với protein huyết tương.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Giữ thuốc xa tầm tay của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm VAROCOX hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Celecoxib 200mg của Công ty cổ phần Dược Đồng Nai chứa thành phần Celecoxib được chỉ định để điều trị các triệu chứng đau và viêm mạn tính ở bệnh nhân thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, đồng thời giúp kiểm soát hiệu quả các cơn đau cấp tính sau phẫu thuật hoặc chấn thương.
Sản phẩm Celcoxx Capsules 100mg do Getz Pharma (Private) Limited sản xuất, chứa Celecoxib được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân gặp cơn đau bụng kinh nguyên phát, đau cấp tính từ nhẹ đến vừa, hoặc cần giảm nhẹ các triệu chứng sưng phù, cứng khớp do viêm khớp thoái hóa và viêm khớp dạng thấp.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Celecoxib là thuốc chống viêm không steroid thuộc phân nhóm coxib (mã ATC: M01AH01). Cơ chế tác dụng chính của celecoxib là ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin thông qua ức chế chọn lọc enzym cyclooxygenase-2 (COX-2). Enzym COX-2 được tạo ra nhằm đáp ứng với các tác nhân kích thích viêm, dẫn đến sự hình thành và tích tụ các prostanoid gây viêm, tiêu biểu là prostaglandin E2. Việc ức chế chọn lọc COX-2 giúp celecoxib phát huy tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ nhiệt hiệu quả trên lâm sàng.
Ở các nồng độ điều trị trên người, celecoxib có ái lực rất thấp và không gây ức chế enzym cyclooxygenase-1 (COX-1). Do không tác động lên các prostanoid được tổng hợp qua trung gian COX-1, celecoxib không ảnh hưởng tiêu cực đến các quá trình sinh lý bảo vệ bình thường tại niêm mạc dạ dày, ruột và chức năng kết tập tiểu cầu. Bên cạnh đó, các nghiên cứu thực nghiệm tiền lâm sàng trên mô hình u ruột kết ở động vật cũng ghi nhận celecoxib có khả năng làm giảm tỷ lệ mới mắc và ức chế sự nhân lên của khối u.
9.2 Dược động học
9.3 Hấp thu
Khi uống lúc đói, celecoxib được hấp thu nhanh chóng và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 đến 3 giờ. Sinh khả dụng đường uống của dạng viên nang đạt 99% so với dạng hỗn dịch uống. Cả nồng độ đỉnh (Cmax) và Diện tích dưới đường cong (AUC) đều tỷ lệ thuận với mức liều lên tới 200 mg x 2 lần mỗi ngày. Dùng thuốc cùng thức ăn giàu chất béo làm chậm thời gian hấp thu với Tmax đạt sau khoảng 4 giờ và sinh khả dụng tăng thêm 20%.
9.4 Phân bố
Celecoxib có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất cao, đạt khoảng 97% ở nồng độ điều trị và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc. Thuốc không có xu hướng gắn ưu tiên vào hồng cầu. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định đạt khoảng 500 L/70 kg ở người trưởng thành khỏe mạnh, chứng minh thuốc phân bố rộng khắp vào các mô trong cơ thể và có khả năng vượt qua hàng rào máu não.
9.5 Chuyển hóa
Celecoxib được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua hệ enzym cytochrom P450 2C9 (CYP2C9). Ba chất chuyển hóa chính được phát hiện trong huyết tương người gồm ancol bậc nhất, acid carboxylic tương ứng và dẫn chất liên hợp glucuronid của nó; các chất này đều không có hoạt tính ức chế COX-1 hay COX-2. Ở những đối tượng mang kiểu gen CYP2C9*3/*3 (chuyển hóa kém), giá trị Cmax và AUC của celecoxib tăng cao gấp nhiều lần so với người mang kiểu gen chuyển hóa bình thường.
9.6 Thải trừ
Thuốc được thải trừ chủ yếu qua con đường chuyển hóa ở gan, với tỷ lệ bài tiết ở dạng nguyên vẹn qua nước tiểu dưới 1% liều dùng. Sau khi dùng nhiều liều, thời gian bán thải của celecoxib dao động từ 8 đến 12 giờ và độ thanh thải đạt khoảng 500 ml/phút. Trạng thái nồng độ thuốc ổn định trong huyết tương đạt được trước ngày điều trị thứ 5.
10 Thuốc VAROCOX giá bao nhiêu?
Thuốc VAROCOX hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc VAROCOX mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc VAROCOX để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc ức chế chọn lọc chuyên biệt trên COX-2, giúp giảm đáng kể nguy cơ viêm loét, thủng và xuất huyết tiêu hóa so với các thuốc NSAID ức chế không chọn lọc cổ điển.
- Sinh khả dụng đường uống đạt rất cao (99%), nang thuốc có thể mở để hòa tan vào nước dùng ngay cho các bệnh nhân có hội chứng khó nuốt.
- Thời gian bán thải kéo dài (8 - 12 giờ), duy trì nồng độ thuốc ổn định và cho phép dùng thuốc thuận tiện với tần suất 1 đến 2 lần mỗi ngày.
13 Nhược điểm
- Làm gia tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch, nhồi máu cơ tim và đột quỵ, đặc biệt khi sử dụng liều cao hoặc điều trị kéo dài.
- Chống chỉ định tuyệt đối trên phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, bệnh nhân suy gan nặng và suy thận nặng.
- Cần giảm liều và theo dõi chặt chẽ khi sử dụng trên người suy gan vừa hoặc bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym CYP2C9 như fluconazol.
Tổng 3 hình ảnh




