VACOBUFEN 400
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Vacopharm, Công ty Cô phần Dược VACOPHARM |
| Công ty đăng ký | Công ty Cô phần Dược VACOPHARM |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ibuprofen, Acid Stearic |
| Tá dược | Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Sodium Laureth Sulfate, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Nước tinh khiết (Purified Water), titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1355 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
1.1 Thành phần dược chất
- Ibuprofen: 400 mg.
1.2 Thành phần tá dược
Aerosil, croscarmellose natri, magnesi stearat, microcrystallin cellulose 112, polyvinyl pyrrolidon K30, acid stearic, natri lauryl sulfat, polacrilin Kali, hydroxypropyl methylcellulose 605, talc, titan dioxyd, màu Sắt oxyd đỏ, dầu Thầu Dầu, Ethanol, nước tinh khiết (bay hơi trong quá trình sản xuất, không xuất hiện trong thành phẩm cuối cùng).
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc VACOBUFEN 400
2.1 Tác dụng
VACOBUFEN 400 chứa hoạt chất Ibuprofen thuộc nhóm chống viêm không steroid (NSAID), giúp giảm đau, hạ sốt và kháng viêm hiệu quả.

2.2 Chỉ định
- Điều trị giảm đau, chống viêm trong viêm khớp dạng thấp (gồm viêm khớp dạng thấp thiếu niên), viêm cột sống dính khớp, viêm xương khớp và các bệnh viêm khớp khác.
- Điều trị viêm quanh khớp vai thể đông cứng (viêm dính bao khớp), viêm bao hoạt dịch, viêm gân, viêm bao gân, đau thắt lưng.
- Điều trị chấn thương mô mềm như bong gân và tổn thương dây chằng.
- Giảm đau từ nhẹ đến trung bình như đau bụng kinh, đau răng, đau sau phẫu thuật, đau đầu kể cả đau nửa đầu.
- Hạ sốt.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ibuprofen 400mg Khapharco giảm đau hạ sốt kháng viêm
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc VACOBUFEN 400
3.1 Liều dùng
- Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên (cân nặng từ 40 kg trở lên): Uống 1 viên/lần với nước, tối đa 3 lần/ngày. Khoảng cách giữa các lần dùng tối thiểu 4 giờ. Không dùng quá 3 viên trong 24 giờ.
- Trẻ em và thanh thiếu niên từ 12 đến 18 tuổi: Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu cần dùng thuốc hơn 3 ngày hoặc khi triệu chứng nặng hơn.
- Người lớn: Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng kéo dài, nặng hơn hoặc cần dùng thuốc hơn 10 ngày.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Không sử dụng.
- Người cao tuổi: Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Theo dõi thường xuyên chảy máu Đường tiêu hóa và điều chỉnh liều nếu suy giảm chức năng gan, thận.
- Bệnh nhân suy gan, suy thận: Thận trọng, điều chỉnh liều theo cá thể, dùng liều thấp nhất có thể và theo dõi chức năng thận.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc sau bữa ăn với nước lọc. Sử dụng liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để giảm thiểu tác dụng không mong muốn.
4 Chống chỉ định
- Mẫn cảm với ibuprofen hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
- Quá mẫn với Aspirin hoặc các NSAID khác (tiền sử hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).
- Người bệnh bị hen, co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
- Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
- Bệnh nhân suy tim sung huyết, giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc suy thận.
- Bệnh nhân mắc bệnh tạo keo (nguy cơ viêm màng não vô khuẩn).
- Phụ nữ trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
- Trẻ em cân nặng dưới 7 kg.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Muslufen S 200/5 điều trị thấp khớp
5 Tác dụng phụ
- Hệ thần kinh: Đau đầu (ít gặp); lo lắng (rất hiếm gặp).
- Tiêu hóa: Đau bụng, trướng bụng, khó tiêu, buồn nôn (ít gặp); tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, nôn (hiếm gặp); loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, phân đen, đợt cấp viêm loét đại tràng, hội chứng Crohn, loét miệng (rất hiếm gặp).
- Tim mạch và mạch máu: Suy tim, tăng huyết áp, nguy cơ huyết khối tim mạch (rất hiếm gặp).
- Hô hấp: Hen suyễn, co thắt phế quản, khó thở, thở khò khè (rất hiếm gặp).
- Da và mô dưới da: Phát ban (ít gặp); viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì, hội chứng dress (rất hiếm gặp hoặc không rõ tần suất).
- Miễn dịch và nhiễm trùng: Viêm màng não vô khuẩn, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như phù Quincke, sốc phản vệ (rất hiếm gặp).
- Máu và hệ bạch huyết: Rối loạn tạo máu (thiếu máu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt (không rõ tần suất).
- Mắt, tai và ống tai: Rối loạn thị giác, ù tai, chóng mặt (rất hiếm gặp).
- Gan, mật: Rối loạn chức năng gan, viêm gan, vàng da (rất hiếm gặp).
- Thận và tiết niệu: suy thận cấp, hoại tử nhú thận, tăng urê huyết thanh, phù, tiểu máu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, protein niệu (rất hiếm gặp).
- Toàn thân và xét nghiệm: Phù, phù ngoại biên, giảm nồng độ hematocrit và hemoglobin (rất hiếm gặp).
6 Tương tác
- Warfarin: Hiệp đồng tác dụng làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày.
- Aspirin: Tăng nguy cơ chảy máu dạ dày; ibuprofen đối kháng tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của aspirin. Nên uống ibuprofen 8 giờ trước hoặc ít nhất 30 phút sau khi dùng aspirin giải phóng ngay.
- Lithi: Tăng nồng độ lithi trong huyết tương từ 12 - 67% do giảm thải trừ qua thận.
- Thuốc ức chế men chuyển, đối kháng thụ thể angiotensin II, chẹn beta, thuốc lợi tiểu: Giảm hiệu quả hạ huyết áp, tăng nguy cơ độc tính trên thận.
- Corticoid: Tăng nguy cơ loét và xuất huyết dạ dày.
- Kháng sinh nhóm Quinolon: Tăng tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương, có thể gây co giật.
- Magnesi hydroxyd: Tăng hấp thu ban đầu của ibuprofen (không xảy ra khi có mặt Nhôm Hydroxyd).
- Các NSAID khác: Tăng nguy cơ chảy máu và loét tiêu hóa.
- Methotrexat: Tăng độc tính của methotrexat.
- Furosemid, các thiazid: Giảm tác dụng bài xuất natri niệu.
- Digoxin và các glycoside tim: Tăng nồng độ digoxin/glycoside trong huyết tương, làm trầm trọng thêm suy tim.
- Cholestyramin: Giảm hấp thu ibuprofen trong đường tiêu hóa.
- Ciclosporin, Tacrolimus: Tăng nguy cơ nhiễm độc thận.
- Mifepriston: Không nên dùng NSAID trong 8 - 12 ngày sau khi sử dụng mifepriston.
- Zidovudin: Tăng nguy cơ ban xuất huyết và tụ máu ở bệnh nhân HIV có rối loạn đông máu.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Thận trọng ở người có tiền sử tăng huyết áp, suy tim nhẹ đến trung bình, mất nước, rối loạn đông máu, hen phế quản, viêm mũi mạn tính hay bệnh dị ứng.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ) tăng khi dùng liều cao (2400 mg/ngày) hoặc điều trị kéo dài.
- Xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng có thể xảy ra bất kỳ lúc nào mà không có triệu chứng báo trước.
- Ngừng dùng thuốc ngay khi có dấu hiệu phát ban da, tổn thương niêm mạc, phản ứng quá mẫn, nhìn mờ hoặc rối loạn chức năng gan.
- Tránh sử dụng ibuprofen trong trường hợp mắc bệnh thủy đậu.
- Thận trọng ở bệnh nhân bị Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) hoặc bệnh mô liên kết hỗn hợp do tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn.
- Tác dụng hạ nhiệt và chống viêm có thể che mờ các triệu chứng nhiễm trùng của bệnh khác.
- Thận trọng ở bệnh nhân tăng bilirubin toàn phần.
- Thuốc gây lờ đờ, chóng mặt, rối loạn thị giác; cần tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xuất hiện triệu chứng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Ibuprofen có thể ức chế co bóp tử cung làm chậm đẻ, gây đóng sớm ống động mạch, suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh, tăng nguy cơ chảy máu và ít nước ổi, vô niệu ở thai nhi. Hạn chế tối đa sử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ và chống chỉ định tuyệt đối vài ngày trước khi sinh.
- Bà mẹ cho con bú: Ibuprofen tiết vào sữa mẹ rất ít. Tuy nhiên, nhà sản xuất khuyến cáo không nên dùng trong thời gian cho con bú để tránh nguy cơ ức chế prostaglandin tiềm tàng ở trẻ sơ sinh.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng: Xuất hiện trong 4 - 6 giờ sau khi uống. Biểu hiện gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, lơ mơ, buồn ngủ, đau đầu, ù tai, chóng mặt, co giật, mất ý thức, rung giật nhãn cầu, toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt, xuất huyết tiêu hóa, suy thận cấp, tổn thương gan, hôn mê, ngưng thở.
- Cách xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, duy trì đường thở và theo dõi tim mạch. Cho uống Than hoạt tính hoặc rửa dạ dày (ở người lớn) trong vòng 1 giờ sau quá liều. Đảm bảo lượng nước tiểu, theo dõi chức năng gan thận ít nhất 4 giờ. Tiêm tĩnh mạch Diazepam hoặc lorazepam nếu co giật kéo dài. Dùng thuốc giãn phế quản nếu có cơn hen.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ không quá 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm VACOBUFEN 400 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Traphacol Pain 500/200 của Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên chứa thành phần Ibuprofen được chỉ định để điều trị giảm đau, hạ sốt và chống viêm trong các trường hợp viêm khớp, đau thắt lưng, đau răng hay đau bụng kinh.
Sản phẩm Savipain do Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C) sản xuất, chứa Ibuprofen được sử dụng trong các trường hợp giảm đau từ nhẹ đến trung bình, hạ sốt và chống viêm cấp hoặc mạn tính theo chỉ định y khoa.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) thuộc nhóm dẫn xuất của acid propionic. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm thông qua cơ chế ức chế enzym cyclooxygenase (COX), từ đó làm giảm sự tổng hợp prostaglandin - chất trung gian hóa học gây viêm, đau và sốt trong cơ thể.
10 Thuốc VACOBUFEN 400 giá bao nhiêu?
Thuốc VACOBUFEN 400 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc VACOBUFEN 400 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc VACOBUFEN 400 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Giúp giảm đau, hạ sốt và chống viêm hiệu quả cho nhiều tình trạng như viêm khớp, đau thắt lưng, Đau Bụng Kinh và đau sau phẫu thuật.
- Dạng viên nén bao phim dễ sử dụng, hàm lượng 400mg phù hợp cho người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.
13 Nhược điểm
- Có nguy cơ gây kích ứng, loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài.
- Tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch, tổn thương thận, chống chỉ định cho phụ nữ 3 tháng cuối thai kỳ và trẻ em dưới 12 tuổi.
Tổng 5 hình ảnh






