0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Ursodiol capsules USP 300mg

0 đánh giá | Đã xem: 48
Mã: HM7265

2050-11-05 Liên hệ
Trạng thái: Hết hàng (thử đặt hàng) Hàng mới

Hoạt chất:
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com

1 Thành phần

Dạng bào chế: Viên nang.

Thành phần: Thành phần có trong mỗi viên nặng bao gồm:

  • Ursodiol có hàm lượng 300mg.

  • Các tá dược vừa đủ 1 viên.

2 Tác dụng - Chỉ định

Tác dụng

  • Ursodiol là acid mật thứ cấp, được tìm thấy một phần nhỏ ở mật người bình thường và trong mật một số động vật có vú khác. Nó được sản sinh ra bởi hệ vi khuẩn trong đường ruột.

  • Ursodiol ức chế quá trình tổng hợp và bài tiết cholesterol ở gan, đồng thời ức chế hấp thu cholesterol ở đường ruột. Với liều lặp đi lặp lại ổn định, sau khoảng 3 tuần điều trị, nồng độ acid ursodeoxycholic mật đạt đến trạng thái ổn định.

  • Ngoài việc hòa tan trong các micell, ursodiol phân tán cholesterol dưới dạng tinh thể lỏng trong môi trường nước.

  • Tác dụng tổng thể của ursodiol là làm tăng mức độ tập trung mà tại đó bão hòa cholesterol xảy ra.

  • Các cơ chế tác động của thuốc: Ursodiol kết hợp để thay đổi bệnh nhân bị sỏi mật cholesterol chính là tạo kết tủa cholesterol - solubilizing, dẫn đến hòa tan sỏi.

  • Sau khi ngừng dùng ursodiol, nồng độ acid mật giảm theo cấp số nhân, giảm xuống khoảng 5%-10% mức độ ổn định của nó trong khoảng 1 tuần.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Sỏi túi mật phóng xạ.

  • Ngăn ngừa hình thành sỏi mật ở bệnh nhân béo phì có giảm cân nhanh chóng.

  • Trẻ em: Do dự an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh đầy đủ.

3 Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng

  • Thuốc dùng theo đường uống.

  • Nên uống nguyên viên, không nhai, không nghiền, không làm nát viên thuốc trước khi sử dụng.

Liều dùng:

  • Liều khuyến cáo để điều trị sỏi túi mật phóng xạ là 8-10mg/kg/ngày, chia thành 2-3 lần uống. Hình ảnh siêu âm của túi mật được thực hiện trong khoảng thời gian 6 tháng cho năm đầu tiên điều trị bằng thuốc để theo dõi tiến triển bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.

  • Ngăn ngừa sỏi mật ở bệnh nhân giảm cân nhanh chóng là 600mg/ngày.

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng hoặc quá mẫn cảm với ursodiol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân bị sỏi cholesterol vôi hóa, sỏi radiopaque, sỏi sắc tố mật phóng xạ.

  • Những người bị viêm túi mật cấp tính, viêm đường mật, tắc nghẽn đường mật, viêm tụy sỏi mật hoặc bị rò đường mật.

5 Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc:

  • Toàn thân: Mệt mỏi, các triệu chứng giống như cúm, nhiễm virus.

  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

  • Hệ thống cơ xương: Đau lưng, đau cơ xương khớp.

  • Rối loạn thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.

  • Trên hô hấp: Viêm họng, viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên.

  • Phản ứng trên da và các phần phụ: Rụng tóc.

  • Đau bụng kinh.

Tuy nhiên các tác dụng không mong muốn này rất hiếm gặp. Cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp bất cứ tác dụng bất lợi nào để được xử trí kịp thời và hiệu quả.

6 Tương tác thuốc

Các tương tác thuốc cần chú ý trên lâm sàng như sau:

  • Cholestyramine, colestipol nếu dùng cùng ursodiol sẽ làm giảm hấp thu của ursodiol. Do đó cần tránh phối hợp các thuốc đó cùng với nhau.

  • Các antacid gốc nhôm cũng có thể cô lập, cản trở hấp thu thuốc.

  • Các thuốc có chứa estrogen (các thuốc tránh thai đường uống…), thuốc hạ lipid máu (clofibrat) làm tăng bài tiết cholesterol ở gan, nguy cơ kích thích hình thành sỏi mật, đối kháng tác dụng của thuốc Ursodiol.

7 Lưu ý khi sử dụng - Bảo quản

Lưu ý khi sử dụng

  • Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu sinh sản đã được thực hiện ở chuột và thỏ với liều cao gấp nhiều lần so với liều điều trị trên người không thấy có độc tính sinh sản và gây hại cho thai nhi. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về việc sử dụng Ursodiol ở phụ nữ mang thai nhưng khả năng thuốc gây hại cho thai nhi là không thể loại trừ. Do đó thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ.

  • Sử dụng thuốc trên các bà mẹ cho con bú: Không biết thuốc có tiết qua sữa mẹ hay không. Thận trọng khi sử dụng thuốc trên đối tượng này. Để đảm bảo an toàn cho em bé cũng như lợi ích điều trị cho mẹ, có thể cân nhắc việc ngừng cho bé bú mẹ.

  • Liệu pháp ursodiol không gây tổn thương gan. Tuy nhiên trên thực tế đã chứng minh thuốc có ảnh hưởng đến giảm nồng độ men gan trong bệnh gan. Do đó cần đo chỉ số AST, ALT khi bắt đầu điều trị và các thời điểm sau đó theo các chỉ định lâm sàng cụ thể.

  • Các kết quả nghiên cứu dịch tễ cho thấy acid mật có liên quan đến sinh bệnh ung thư ruột kết ở những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật cắt túi mật. Tuy không có liên quan đến ursodiol nhưng bệnh nhân cũng nên thận trọng khi lựa chọn phương án điều trị với Ursodiol.

Bảo quản

  • Nhiệt độ bảo quản từ 20 - 25 độ C.

  • Để trong bao bì kín, tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

8 Nhà sản xuất

Nhà sản xuất: Epic Pharma, LLC. - Mỹ.

Nhà phân phối: TAGI Pharma.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 100 viên.

GIÁ 0₫

Bởi Dược sĩ Trương Thảo, ngày 31-07-2020, của TrungTamThuoc , tại mục Thuốc Tiêu hóa

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......