1 / 5
ursimex 300 1 V8448

Ursimex 300 (viên nén)

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuImexpharm, Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm
Số đăng ký893110254623
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 6 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtAcid Ursodeoxycholic (Ursodiol)
Hộp/vỉVỉ
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmh3942
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hương Biên soạn: Dược sĩ Minh Hương

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nén Ursimex 300 chứa:

  • Acid ursodeoxycholic 300mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ursimex 300

Thuốc Ursimex 300 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Thứ nhất là điều trị xơ gan mật tiên phát
  • Thứ hai là hỗ trợ làm tan sỏi mật có bản chất giàu cholesterol ở những bệnh nhân túi mật còn khả năng co bóp bình thường
  • Thứ ba là điều trị xơ nang cho trẻ em từ 6 đến dưới 18 tuổi không thuộc nhóm chống chỉ định
  • Thứ tư là điều trị tình trạng xơ viêm đường mật ở trẻ em và thanh thiếu niên
  • Thứ năm là hỗ trợ điều trị tắc mật ở trẻ em, thanh thiếu niên đang nuôi ăn hoàn toàn qua đường tĩnh mạch
  • Thứ sáu là dùng để phòng ngừa hình thành sỏi mật ở người đang trong giai đoạn giảm cân nhanh. [1]

==>> Xem thêm: Macibin  điều trị sỏi túi mật cholesterol và các bệnh gan mật khác

Ursimex 300 được chỉ định trong các bệnh lý gan mật
Ursimex 300 được chỉ định trong các bệnh lý gan mật

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Liều dùng

3.1.1 Trẻ em

Trong điều trị xơ nang, trẻ từ 6 đến dưới 18 tuổi dùng khoảng 20mg cho mỗi kg cân nặng mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần uống, có thể tăng lên tối đa 30mg/kg/ngày khi cần thiết.

Với xơ viêm đường mật, liều dùng dao động từ 5 đến 10mg/kg chia 2 đến 3 lần trong ngày, mức tối đa không vượt quá 15mg/kg chia 3 lần.

Trường hợp tắc mật do nuôi ăn ngoài đường tiêu hóa, liều tham khảo là 10mg/kg chia 3 lần mỗi ngày.

3.1.2 Người lớn

Liều điều trị xơ gan mật tiên phát nằm trong khoảng 10 đến 15mg/kg mỗi ngày, chia thành 2 đến 4 lần uống.

Khi dùng để hòa tan sỏi mật, liều tham khảo là 6 đến 12mg/kg/ngày, có thể uống một lần duy nhất vào buổi tối trước khi ngủ hoặc chia làm 2 đến 3 lần trong ngày. Với người thừa cân béo phì, bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều lên 15mg/kg/ngày nếu cần.

Liệu trình tan sỏi thường kéo dài từ 6 đến 24 tháng tùy kích thước và vị trí sỏi, sau khi sỏi tan hết nên tiếp tục duy trì thêm 3 đến 4 tháng.

Với mục đích phòng ngừa sỏi mật khi giảm cân nhanh, liều khuyến nghị là 300mg mỗi lần, ngày uống 2 lần.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống với lượng nước vừa đủ.

Với liều dùng một lần trong ngày để hòa tan sỏi mật, nên uống vào buổi tối trước khi đi ngủ nhằm hạn chế tình trạng cholesterol trong mật tăng cao vào ban đêm. 

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Ursimex 300 cho các đối tượng sau:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với acid mật hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Người bị sỏi mật đã vôi hóa
  • Người đang viêm túi mật cấp hoặc viêm đường mật cấp
  • Người bị tắc nghẽn ống mật chủ hoặc ống túi mật
  • Người thường xuyên có cơn đau quặn mật
  • Người bị hẹp túi mật hoặc túi mật mất chức năng co bóp
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc trong thời gian cho con bú
  • Người có bệnh lý gan nền, rối loạn tiêu hóa mạn tính, loét dạ dày, viêm ruột hoặc viêm đại tràng
  • Ngoài ra, trẻ từ 6 đến dưới 18 tuổi bị xơ nang đã từng phẫu thuật nối thông ống mật ruột nhưng không thành công

5 Tác dụng phụ

Phản ứng thường gặp nhất liên quan đến hệ tiêu hóa, biểu hiện là phân lỏng hoặc tiêu chảy.

Ở mức độ ít gặp hơn, thuốc có thể làm tăng men gan.

Những phản ứng hiếm gặp bao gồm đau bụng dữ dội vùng hạ sườn phải, cảm giác buồn nôn, nôn ói, tình trạng vôi hóa sỏi mật, xơ gan mất bù ở giai đoạn tiến triển của bệnh xơ gan mật tiên phát, cùng các biểu hiện ngoài da như nổi mày đay hoặc ngứa.

6 Tương tác

Các thuốc làm tăng cholesterol trong dịch mật như thuốc tránh thai đường uống, chế phẩm chứa estrogen hoặc thuốc hạ mỡ máu nhóm clofibrat có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi và giảm hiệu quả tan sỏi của Ursimex 300, vì vậy nên tránh phối hợp.

Các thuốc có khả năng gắn kết với acid mật như thuốc kháng acid chứa nhôm, Than hoạt tính, cholestyramin hoặc colestipol có thể làm giảm tác dụng điều trị của Ursimex 300. Nếu buộc phải dùng chung, nên uống các thuốc này cách thời điểm dùng Ursimex 300 tối thiểu 2 giờ.

Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng hấp thu Ciclosporin tại ruột, do đó cần theo dõi nồng độ ciclosporin trong máu khi dùng đồng thời và điều chỉnh liều nếu cần.

Ngược lại, thuốc có thể làm giảm hấp thu của Ciprofloxacin, giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương cũng như Diện tích dưới đường cong của nitrendipin, đồng thời có thể làm giảm hiệu quả điều trị của Dapson. Trong các trường hợp này, bác sĩ cần cân nhắc điều chỉnh liều thuốc phối hợp cho phù hợp.

==>> Xem thêm: Spasmavin 40mg giúp giảm tình trạng co thắt cơ trơn tại đường tiêu hóa

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý khi sử dụng

Trong 3 tháng đầu điều trị, người bệnh cần được kiểm tra định kỳ các chỉ số men gan AST, ALT và γ-GT mỗi 4 tuần một lần, sau đó duy trì kiểm tra mỗi 3 tháng. 

Khi dùng thuốc với mục đích hòa tan sỏi mật giàu cholesterol, người bệnh cần được chụp X quang và siêu âm túi mật sau 6 đến 10 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị để đánh giá hiệu quả.

Nếu không quan sát được túi mật trên phim chụp, hoặc phát hiện sỏi mật bị vôi hóa, túi mật bị hẹp hoặc người bệnh thường xuyên đau quặn mật thì cần ngưng sử dụng thuốc.

Trường hợp dùng thuốc để điều trị các giai đoạn tiến triển của xơ gan mật tiên phát, dù tình trạng xơ gan mất bù rất hiếm khi xảy ra nhưng nếu phát hiện cần ngưng thuốc ngay lập tức.

Nếu xuất hiện tiêu chảy trong thời gian điều trị, nên giảm liều thuốc, nếu tình trạng tiêu chảy kéo dài dai dẳng thì cần ngưng sử dụng hoàn toàn.

Thuốc chứa tá dược lactose, vì vậy người có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu Glucose galactose không nên sử dụng sản phẩm này.

Không nên dùng thuốc cho người đang có rối loạn đường ruột hoặc bệnh lý gan có thể cản trở chu trình gan ruột của muối mật.

Thuốc không có tác dụng với các loại sỏi mật đã vôi hóa, sỏi sắc tố hoặc trên người bệnh có túi mật mất chức năng hoạt động.

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Đối với phụ nữ đang mang thai, Ursimex 300 thuộc nhóm thuốc chống chỉ định tuyệt đối.

Đối với phụ nữ đang cho con bú, hiện chưa có đầy đủ dữ liệu khoa học về khả năng bài tiết của acid ursodeoxycholic qua sữa mẹ. Do đó, nếu bắt buộc phải điều trị bằng thuốc này, người mẹ nên cân nhắc ngưng cho con bú hoặc ngưng sử dụng thuốc theo tư vấn của bác sĩ.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ursimex 300 không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe cũng như vận hành máy móc của người sử dụng.

7.4 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng điển hình khi dùng quá liều Ursimex 300 là tiêu chảy. Các phản ứng phụ nghiêm trọng hiếm khi xảy ra trong trường hợp quá liều, do khi tăng liều thì khả năng hấp thu acid ursodeoxycholic tại ruột sẽ giảm xuống, đồng thời lượng thuốc dư thừa được đào thải qua phân nhiều hơn.

Về hướng xử trí, chủ yếu là điều trị triệu chứng tiêu chảy bằng cách bù nước và bổ sung các chất điện giải cho người bệnh.

7.5 Bảo quản

Ursimex 300 cần được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh những nơi ẩm ướt và tránh ánh sáng trực tiếp. \

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Ursimex 300 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Bivouro 300mg được dùng trong điều trị xơ gan mật nguyên phát. Đây là sản phẩm của Công ty Cổ phần BV Pharma.
  • Ursobil 300mg được sản xuất bởi ABC Farmaceutici S.P.A - Ý. Thuốc được dùng trong các bệnh lý gan mật.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Acid ursodeoxycholic là một loại acid mật tự nhiên, tồn tại trong dịch mật người với tỷ lệ khá thấp, chỉ chiếm khoảng 3% tổng lượng acid mật. 

Về cơ chế tác động, Acid ursodeoxycholic có khả năng ức chế quá trình tổng hợp cũng như bài tiết cholesterol tại gan, đồng thời làm giảm hấp thu cholesterol tại ruột. Nhờ cơ chế này, thuốc có tác dụng làm tan dần các loại sỏi mật có bản chất giàu cholesterol ở những người bệnh mà túi mật vẫn còn khả năng hoạt động bình thường.

9.2 Dược động học

Sau khi uống, Acid ursodeoxycholic được hấp thu qua Đường tiêu hóa và tham gia vào chu trình tuần hoàn gan ruột. Một phần hoạt chất được liên hợp tại gan trước khi bài tiết vào dịch mật.

Dưới tác động của hệ vi khuẩn đường ruột, cả dạng tự do lẫn dạng liên hợp đều trải qua quá trình 7 alpha dehydroxy hóa để chuyển thành acid lithocholic, một phần trong đó được đào thải trực tiếp qua phân. Phần còn lại tiếp tục được hấp thu và liên hợp chủ yếu với sulfat tại gan trước khi đào thải ra ngoài qua phân.

So với Acid chenodeoxycholic, Acid ursodeoxycholic ít bị phân hủy bởi vi khuẩn đường ruột hơn. 

10 Thuốc Ursimex 300 giá bao nhiêu?

Thuốc Ursimex 300 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Ursimex 300 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Ursimex 300 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Ursimex 300 có phổ chỉ định khá đa dạng, phù hợp cho cả người lớn và trẻ em trong nhiều bệnh lý gan mật khác nhau.
  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, thuận tiện cho người bệnh trong sinh hoạt hàng ngày.
  • Nguy cơ gặp phản ứng phụ nghiêm trọng khi dùng quá liều được đánh giá là khá thấp nhờ cơ chế tự điều chỉnh hấp thu của cơ thể.

13 Nhược điểm

  • Danh sách chống chỉ định khá rộng, không phải người bệnh nào cũng phù hợp để sử dụng.
  • Quá trình điều trị có thể kéo dài từ nhiều tháng đến vài năm, đồng thời cần theo dõi định kỳ men gan cũng như hình ảnh học túi mật, gây bất tiện và tốn kém cho người bệnh.
  • Thành phần có chứa lactose nên không phù hợp với nhóm người bệnh có bất dung nạp lactose hoặc rối loạn chuyển hóa galactose.

Tổng 5 hình ảnh

ursimex 300 1 V8448
ursimex 300 1 V8448
ursimex 300 2 G2175
ursimex 300 2 G2175
ursimex 300 3 M5722
ursimex 300 3 M5722
ursimex 300 4 B0117
ursimex 300 4 B0117
ursimex 300 5 H3744
ursimex 300 5 H3744

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Nhà sản xuất cung cấp. Xem và tải về bản PDF đầy đủ TẠI ĐÂY.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có dùng được khi mang thai không

    Bởi: Lan vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc được khuyến cáo chống chỉ định trên phụ nữ mang thai chị nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Ursimex 300 (viên nén) 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Ursimex 300 (viên nén)
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Viên nén tiện dùng, tác dụng tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789