Ulofeb 80
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina |
| Số đăng ký | 893110288125 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Febuxostat |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp , Lactose monohydrat, titanium dioxid, Lauryl Glucoside |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq970 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Gút |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Febuxostat 80 mg.
Thành phần tá dược:
Microcrystalline PH 101, croscarmellose sodium, hydroxypropylcellulose, lactose monohydrate, hypromellose 15 cps, sodium lauryl sulfate, magnesium stearate, colloidal silicon dioxide, polyethylene glycol 6000, titanium dioxide, talc, tartrazine lake.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ulofeb 80
2.1 Tác dụng
Ulofeb 80 chứa febuxostat, là thuốc điều trị tăng acid uric máu thuộc nhóm ức chế enzym xanthine oxidase. Thuốc giúp làm giảm quá trình tạo acid uric trong cơ thể, từ đó hỗ trợ kiểm soát nồng độ urat huyết thanh và hạn chế lắng đọng tinh thể urate tại khớp hay mô mềm. Nhờ cơ chế này, thuốc thường được sử dụng trong quản lý bệnh gout mạn tính có tăng acid uric máu.

2.2 Chỉ định
Thuốc được dùng để điều trị tình trạng tăng acid uric máu mạn tính khi đã xuất hiện lắng đọng urate, bao gồm người bệnh có tiền sử hoặc hiện diện hạt tophi và/hoặc viêm khớp do gout. Thuốc được chỉ định cho người trưởng thành.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Fegut 120 điều trị gút
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ulofeb 80
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo: 80 mg x 1 lần/ngày.
Nếu nồng độ acid uric huyết thanh vẫn > 6 mg/dL (357 µmol/L) sau 2 – 4 tuần điều trị, có thể xem xét tăng liều febuxostat 120 mg x 1 lần/ngày.
Thuốc có tác dụng tương đối nhanh, có thể kiểm tra lại nồng độ acid uric huyết thanh sau 2 tuần sử dụng.
Mục tiêu điều trị là đưa acid uric huyết thanh xuống dưới 6 mg/dL (357 µmol/L) và duy trì ổn định.
Cần dự phòng các đợt bùng phát gout trong ít nhất 6 tháng khi bắt đầu điều trị.
Bệnh nhân suy gan nhẹ: liều khuyến cáo 80 mg/ngày.
Chưa có đủ dữ liệu cho bệnh nhân suy gan trung bình, chưa nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C).
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
Chưa có dữ liệu đầy đủ về hiệu quả và an toàn ở trẻ em dưới 18 tuổi.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống. Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.[1]
4 Chống chỉ định
Không dùng thuốc cho người quá mẫn với febuxostat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Simris 120mg điều trị gút
5 Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi thường gặp trong quá trình điều trị gồm:
Đợt gout bùng phát khi mới bắt đầu dùng thuốc.
Bất thường chức năng gan.
Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.
Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ.
Phát ban, ngứa.
Đau khớp, đau cơ, đau chi.
Phù nề, mệt mỏi.
Tăng huyết áp, đỏ bừng.
Khó thở.
Ít gặp hoặc hiếm gặp có thể xuất hiện phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, tổn thương gan, suy thận, rối loạn nhịp tim và các phản ứng nghiêm trọng khác.
6 Tương tác
Không nên phối hợp với mercaptopurine hoặc Azathioprine do febuxostat ức chế xanthine oxidase, có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương và gây độc tính nghiêm trọng.
Có thể dùng cùng Theophylline 80 mg mà không ghi nhận thay đổi đáng kể về dược động học.
Dùng cùng naproxen hoặc thuốc ức chế glucuronid hóa khác có thể làm tăng phơi nhiễm febuxostat, tuy nhiên thường không cần chỉnh liều.
Có thể dùng đồng thời với Colchicine, Indomethacin, Hydrochlorothiazide, warfarin mà không cần chỉnh liều theo dữ liệu nghiên cứu.
Thuốc kháng acid chứa magnesium hydroxide hoặc aluminium hydroxide có thể làm chậm hấp thu và giảm Cmax của febuxostat.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch nặng.
Không bắt đầu điều trị khi đang có cơn gout cấp.
Khi khởi đầu điều trị nên dự phòng đợt gout bùng phát ít nhất 6 tháng.
Ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện dấu hiệu quá mẫn nghiêm trọng, phát ban nặng hoặc phản vệ.
Theo dõi chức năng gan trước khi điều trị và định kỳ trong quá trình dùng thuốc.
Thận trọng ở người có rối loạn chức năng tuyến giáp.
Thuốc chứa lactose, cần lưu ý ở người không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Thuốc có chứa tartrazine lake, có thể gây phản ứng dị ứng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên sử dụng febuxostat trong thời kỳ mang thai do chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn trên người.
Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không nên dùng trong thời gian cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Ulofeb 80 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Simris 40mg của Công ty Cổ phần US Pharma USA chứa Febuxostat, được chỉ định điều trị tăng acid uric máu mạn tính ở người bệnh gout. Thuốc giúp kiểm soát nồng độ acid uric trong máu, hỗ trợ dự phòng lắng đọng tinh thể urat và các biến chứng liên quan đến gout.
Sản phẩm Totgutic 40mg do Công ty TNHH MTV 120 Armephaco sản xuất, có thành phần Febuxostat, được dùng cho người tăng acid uric máu liên quan đến bệnh gout mạn tính. Thuốc thường được chỉ định nhằm duy trì mức acid uric huyết thanh mục tiêu, hạn chế hình thành tinh thể urat tại khớp và mô
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Febuxostat là thuốc điều trị Gout thuộc nhóm ức chế tạo acid uric. Acid uric là sản phẩm cuối của chuyển hóa purine ở người, được hình thành qua chuỗi hypoxanthine → xanthine → acid uric. Hai giai đoạn này đều cần enzym xanthine oxidase xúc tác. Febuxostat làm giảm acid uric huyết thanh nhờ ức chế chọn lọc xanthine oxidase. Thuốc có khả năng ức chế cả dạng oxy hóa và dạng khử của enzym này. Ở nồng độ điều trị, febuxostat không ức chế đáng kể các enzym khác tham gia chuyển hóa purine hoặc pyrimidine.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén bao phim chưa được nghiên cứu. Khi dùng cùng bữa ăn nhiều chất béo, Cmax và AUC giảm nhưng không làm thay đổi có ý nghĩa lâm sàng khả năng hạ acid uric huyết thanh. Thuốc có thể dùng không phụ thuộc thức ăn.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định khoảng 29 đến 75 lít. Thuốc gắn protein huyết tương khoảng 99,2%, chủ yếu với Albumin.
9.2.3 Chuyển hóa
Febuxostat được chuyển hóa mạnh qua liên hợp bởi hệ UGT và oxy hóa qua hệ CYP450. Các isoenzyme liên quan gồm CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9; glucuronide chủ yếu hình thành qua UGT1A1, UGT1A8 và UGT1A9.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc và các chất chuyển hóa được đào thải qua cả đường nước tiểu và phân.
10 Thuốc Ulofeb 80 giá bao nhiêu?
Thuốc Ulofeb 80 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Ulofeb 80 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Ulofeb 80 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Chứa febuxostat 80 mg với liều dùng ngày 1 lần, thuận tiện cho người cần kiểm soát acid uric máu kéo dài.
- Thuốc giúp giảm nhanh nồng độ acid uric huyết thanh và duy trì mục tiêu điều trị ở nhiều bệnh nhân gout.
- Có thể sử dụng không phụ thuộc bữa ăn, tạo thuận lợi trong sinh hoạt hằng ngày.
- Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình
13 Nhược điểm
- Có thể gây bùng phát cơn gout trong giai đoạn đầu điều trị nên cần phối hợp dự phòng thích hợp.
- Cần theo dõi chức năng gan và chú ý nguy cơ phản ứng quá mẫn nghiêm trọng.
- Cần thận trọng ở bệnh nhân có bệnh tim mạch nặng hoặc tiền sử biến cố tim mạch.
Tổng 22 hình ảnh























