1 / 3
ubvix med 1 E1844

UBVIX-MED

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMediplantex, Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Số đăng ký893115110926
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtLevofloxacin
Tá dượcSodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon , titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1324
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Levofloxacin (tương đương Levofloxacin hemihydrat 512,5 mg): 500 mg

Thành phần tá dược

Croscarmellose sodium, hypromellose (HPMC E6), microcrystallin cellulose 102, crospovidon, sodium stearyl fumarat, colloidal silicon dioxyd, basic butylated methacrylate co-polymer E100, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc UBVIX-MED

2.1 Tác dụng

UBVIX-MED chứa hoạt chất Levofloxacin, một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon. Thuốc tác động bằng cách tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn nhạy cảm trong cơ thể.

 Thuốc UBVIX-MED điều trị nhiễm khuẩn
 Thuốc UBVIX-MED điều trị nhiễm khuẩn

2.2 Chỉ định

Thuốc UBVIX-MED được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra:

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp (kể cả viêm thận – bể thận).

Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.

Thuốc được sử dụng như một điều trị thay thế cho các kháng sinh thông thường khác đối với:

Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính (chỉ sử dụng cho bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế).

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (chỉ sử dụng cho bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Remedia 500mg điều trị nhiễm khuẩn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc UBVIX-MED

3.1 Liều dùng

Thuốc có thể uống từ 1 đến 2 lần/ngày. Liều dùng phụ thuộc vào loại, độ nặng của nhiễm khuẩn và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh giả định.

Liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút):

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg x 1 hoặc 2 lần/ngày, thời gian điều trị từ 7 - 14 ngày.

Viêm thận - bể thận: 500 mg x 1 lần/ngày, thời gian điều trị từ 7 - 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp: 500 mg x 1 lần/ngày, thời gian điều trị từ 7 - 14 ngày.

Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính: 500 mg x 1 lần/ngày, thời gian điều trị 28 ngày.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng: 500 mg x 1 hoặc 2 lần/ngày, thời gian điều trị từ 7 - 14 ngày.

Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg x 1 lần/ngày, thời gian điều trị từ 7 - 10 ngày.

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 500 mg x 1 lần/ngày, thời gian điều trị từ 10 - 14 ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin <= 50 ml/phút):

Phác đồ 500 mg / 24 giờ:

Độ thanh thải creatinin từ 20 - 50 ml/phút: Liều đầu tiên 500 mg, sau đó 250 mg / 24 giờ.

Độ thanh thải creatinin từ 10 - 19 ml/phút: Liều đầu tiên 500 mg, sau đó 125 mg / 24 giờ.

Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút (kể cả lọc máu và thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động): Liều đầu tiên 500 mg, sau đó 125 mg / 24 giờ.

Phác đồ 500 mg / 12 giờ:

Độ thanh thải creatinin từ 20 - 50 ml/phút: Liều đầu tiên 500 mg, sau đó 250 mg / 12 giờ.

Độ thanh thải creatinin từ 10 - 19 ml/phút: Liều đầu tiên 500 mg, sau đó 125 mg / 12 giờ.

Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Liều đầu tiên 500 mg, sau đó 125 mg / 24 giờ.

(Cần sử dụng chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp với các mức liều 250 mg, 125 mg).

Liều dùng cho các đối tượng khác:

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng.

Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ngoài việc xem xét chức năng thận.

Trẻ em: Chống chỉ định dùng thuốc cho trẻ em và thiếu niên đang tăng trưởng.

3.2 Cách dùng

Thuốc được dùng qua đường uống, nuốt trọn viên thuốc, không nhai viên thuốc và uống với một lượng đủ nước.

Có thể uống thuốc trong bữa ăn hoặc giữa các bữa ăn.

Không uống muối Sắt, muối Kẽm, thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, didanosin, sucralfat cùng lúc với levofloxacin. Uống các thuốc này ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin.

[1]

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với levofloxacin, kháng sinh khác trong nhóm quinolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân động kinh.

Bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân cơ liên quan tới việc sử dụng fluoroquinolon.

Bệnh nhân là trẻ em dưới 18 tuổi.

Bệnh nhân đang có thai.

Bệnh nhân đang nuôi con bằng sữa mẹ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Philflomid 1.5% điều trị nhiễm khuẩn tại mắt

5 Tác dụng phụ

Thường gặp (1/100 <= ADR < 1/10): Mất ngủ, đau đầu, choáng váng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, tăng enzym gan (ALT, AST, phosphatase kiềm, GGT).

Ít gặp (1/1000 <= ADR < 1/100): Nhiễm nấm Candida, phát triển vi khuẩn đề kháng, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, chán ăn, lo âu, lú lẫn, căng thẳng, buồn ngủ, run lắc, rối loạn vị giác, chóng mặt, khó thở, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, táo bón, tăng bilirubin máu, phát ban, ngứa, mày đay, tăng tiết mồ hôi, đau khớp, đau cơ, tăng creatinin máu, suy nhược.

Hiếm gặp (1/10000 <= ADR < 1/1000): Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, phù vi mạch, quá mẫn, hội chứng bài tiết Hormon chống bài niệu không phù hợp (SIADH), hạ đường huyết (đặc biệt ở bệnh nhân tiểu đường, có thể hôn mê), phản ứng tâm thần (ảo giác, hoang tưởng), trầm cảm, kích động, ác mộng, mê sảng, co giật, dị cảm, rối loạn trí nhớ, nhìn mờ, ù tai, nhịp tim nhanh, hồi hộp, hạ huyết áp, co thắt phế quản, rối loạn gân cơ bao gồm viêm gân (gân Achilles), yếu cơ, suy thận cấp, sốt.

Không rõ tần suất: Sốc phản vệ, sốc dạng phản vệ, giảm toàn thể tế bào máu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, tăng đường huyết, rối loạn tâm thần có hành vi tự hại hoặc ý tưởng tự tử, bệnh lý thần kinh ngoại biên (cảm giác/vận động), mất khứu giác, mất vị giác, ngất, tăng áp nội sọ lành tính, mất thị lực thoáng qua, viêm màng bồ đào, mất hoặc giảm thính lực, loạn nhịp thất, xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT, viêm phổi dị ứng, tiêu chảy xuất huyết (viêm đại tràng giả mạc), viêm tụy, hoại tử gan, suy gan cấp tử vong, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens Johnson (SJS), phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS), hồng ban đa dạng, tăng nhạy cảm với ánh sáng, viêm mạch máu, đứt gân, đứt dây chằng, đứt cơ, ly giải cơ vân, đau (lưng, ngực, chi).

6 Tương tác

Muối sắt, muối kẽm, thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, didanosin: Làm giảm đáng kể sự hấp thu levofloxacin khi uống cùng lúc. Nên dùng cách nhau ít nhất 2 giờ.

Sucralfat: Làm giảm đáng kể sinh khả dụng của levofloxacin. Nên uống sucralfat 2 giờ sau khi dùng levofloxacin.

Theophylin, fenbufen hoặc thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Giảm ngưỡng co giật ở脑 khi dùng phối hợp. Fenbufen làm tăng 13% nồng độ levofloxacin trong máu.

Probenecid và cimetidin: Làm giảm sự thải trừ levofloxacin qua ống thận (cimetidin giảm 24%, probenecid giảm 34%).

Ciclosporin: Levofloxacin làm tăng 33% thời gian bán thải của Ciclosporin khi dùng đồng thời.

Thuốc đối kháng vitamin K (như warfarin): Làm tăng trị số PT/INR và gây nguy cơ chảy máu nặng.

Thuốc đã biết gây kéo dài khoảng QT (chống loạn nhịp nhóm IA, III, TCA, macrolid, chống loạn thần): Cần thận trọng khi dùng đồng thời.

Thức ăn: Không có tương tác liên quan trên lâm sàng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Phản ứng có hại nghiêm trọng: Fluoroquinolon liên quan đến các phản ứng bất lợi nghiêm trọng, không hồi phục gây tàn tật (viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên, rối loạn TƯN). Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên.

Vi khuẩn đề kháng: Khuyến cáo không dùng cho nhiễm trùng MRSA trừ khi có xét nghiệm vi sinh xác nhận. Cần chú ý tỷ lệ đề kháng fluoroquinolon của E. coli tại địa phương.

Viêm gân cơ và đứt gân: Thường xảy ra ở gân Achilles trong 48 giờ đầu hoặc vài tháng sau ngưng thuốc. Nguy cơ tăng ở người trên 60 tuổi, dùng corticosteroid, ghép tạng.

Bệnh do Clostridium difficile (CDAD): Tiêu chảy nặng hoặc kéo dài có thể là biểu hiện CDAD hoặc viêm đại tràng giả mạc. Chống chỉ định dùng thuốc kháng nhu động ruột.

Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ co giật, thiếu hụt enzym G6PD, suy thận, phản ứng quá mẫn, phản ứng bỏng rộp da nặng (SJS, TEN, DRESS).

Rối loạn đường huyết: Hạ đường huyết hoặc tăng đường huyết, có thể dẫn đến hôn mê. Cần giám sát cẩn thận đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.

Nhạy cảm với ánh sáng: Tránh phơi nắng mạnh hoặc tia UV nhân tạo trong thời gian điều trị và suốt 48 giờ sau khi ngừng thuốc.

Kéo dài khoảng QT: Thận trọng ở người có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT, mất cân bằng điện giải, bệnh tim nền, người cao tuổi và phụ nữ.

Rối loạn gan mật: Báo cho bác sĩ nếu có dấu hiệu hoại tử gan, suy gan (chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, đau bụng).

Bệnh nhược cơ: Thuốc có khả năng chẹn tiếp hợp thần kinh cơ, làm yếu cơ nặng thêm. Khuyến cáo không dùng cho bệnh nhân có tiền sử nhược cơ.

Phình, bóc tách động mạch chủ và hở van tim: Đánh giá cẩn thận lợi ích-nguy cơ ở bệnh nhân có tiền sử gia đình hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch.

Viêm tụy cấp: Ngừng điều trị nếu nghi ngờ hoặc xác nhận viêm tụy cấp.

Thay đổi xét nghiệm: Có thể cho kết quả dương tính giả khi xét nghiệm thuốc phiện trong nước tiểu và âm tính giả trong chẩn đoán vi sinh lao.

Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác làm giảm khả năng tập trung.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định sử dụng do fluoroquinolon làm tăng nguy cơ tổn thương mô sụn chịu lực ở cơ thể đang phát triển.

Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định sử dụng do thiếu dữ liệu an toàn trên người và nguy cơ tổn thương mô sụn ở trẻ nhỏ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Lú lẫn, chóng mặt, suy giảm ý thức, co giật, kéo dài khoảng QT, buồn nôn, bào mòn niêm mạc tiêu hóa.

Xử trí: Điều trị triệu chứng, theo dõi điện tâm đồ (ECG). Sử dụng thuốc kháng acid bảo vệ niêm mạc dạ dày. Lọc máu và thẩm phân phúc mạc không loại bỏ được levofloxacin. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

7.4 Bảo quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm UBVIX-MED hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Vinorbin 500mg của Laboratorios Liconsa, S.A. chứa thành phần Levofloxacin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu phức tạp, viêm tuyến tiền liệt mạn tính và nhiễm khuẩn da mô mềm có biến chứng.

BV Levocin 500mg do Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma sản xuất, chứa Levofloxacin được sử dụng trong các trường hợp viêm phổi mắc phải cộng đồng, viêm xoang cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn và các nhiễm trùng vi khuẩn nhạy cảm.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Levofloxacin là đồng phân đối quang S (-) của Ofloxacin, thuộc nhóm kháng sinh tổng hợp fluoroquinolon. Thuốc thực hiện tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế ức chế phức hợp DNA-DNA-gyrase và topoisomerase IV của vi khuẩn, từ đó ngăn cản quá trình sao chép và nhân lên của DNA vi khuẩn. Hiệu quả diệt khuẩn lâm sàng phụ thuộc chủ yếu vào tỷ lệ giữa nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) hoặc Diện tích dưới đường cong (AUC) so với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).

Cơ chế kháng levofloxacin của vi khuẩn xuất phát từ các đột biến tại vị trí đích của topoisomerase loại II (DNA-gyrase) và topoisomerase loại IV, hoặc do giảm tính thấm màng tế bào và hệ thống bơm đẩy thuốc. Nhìn chung có sự kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác, nhưng không có kháng chéo giữa levofloxacin và các nhóm kháng sinh khác khác biệt về cơ chế tác dụng.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Levofloxacin đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối đạt 99% đến 100%. Thức ăn ít gây ảnh hưởng tới sự hấp thu levofloxacin. Các thông số dược động học đạt trạng thái ổn định sau 48 giờ với liều 500 mg dùng 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.

9.2.2 Phân bố

Khoảng 30% đến 40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Thể tích phân bố trung bình xấp xỉ 100 lít sau khi dùng liều duy nhất và lặp lại 500 mg, cho thấy thuốc phân bố rộng rãi vào các mô. Levofloxacin xâm nhập tốt vào niêm mạc phế quản, dịch lót biểu mô, đại thực bào phế nang, mô phổi, dịch nốt phỏng ở da, mô tuyến tiền liệt và nước tiểu, nhưng xâm nhập kém vào dịch brain-tủy (dịch não tủy).

9.2.3 Chuyển hóa

Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể. Các chất chuyển hóa được phát hiện gồm desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxid, chiếm dưới 5% lượng thuốc bài tiết qua nước tiểu. Levofloxacin có cấu trúc hóa học lập thể ổn định và không bị chuyển đổi thuận nghịch kiểu đối xứng.

9.2.4 Thải trừ

Sau khi uống, thuốc được thải trừ tương đối chậm khỏi huyết tương với thời gian bán thải từ 6 đến 8 giờ. Thuốc thải trừ qua nước tiểu trên 85%. Độ thanh thải của levofloxacin liều duy nhất 500 mg là 175 +- 29,2 ml/phút. Dược động học tuân theo mô hình tuyến tính trong khoảng liều 50 đến 1000 mg. Khi chức năng thận giảm, độ thanh thải qua thận giảm làm tăng thời gian bán thải (T1/2 lên đến 35 giờ ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút).

10 Thuốc UBVIX-MED giá bao nhiêu?

Thuốc UBVIX-MED hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc UBVIX-MED mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc UBVIX-MED để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sinh khả dụng đường uống đạt từ 99% đến 100%, tương đương với đường tiêm tĩnh mạch, giúp việc chuyển đổi giữa hai đường dùng trở nên thuận tiện.
  • Thuốc có phổ tác dụng rộng trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương, Gram âm và vi khuẩn không điển hình, cho hiệu quả cao trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng, kéo dài và không hồi phục trên gân cơ, hệ thần kinh ngoại biên và thần kinh trung ương.
  • Chống chỉ định cho trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc rối loạn gân cơ.

Tổng 3 hình ảnh

ubvix med 1 E1844
ubvix med 1 E1844
ubvix med 2 T8217
ubvix med 2 T8217
ubvix med 3 V8385
ubvix med 3 V8385

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Tâm vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
UBVIX-MED 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • UBVIX-MED
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789