Troysar 50
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Troikaa Pharmaceuticals, Troikaa Pharmaceuticals Ltd |
| Công ty đăng ký | Troikaa Pharmaceuticals Ltd |
| Số đăng ký | 890110079726 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Losartan |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1490 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Losartan potassium: 50 mg.
Thành phần tá dược: Microcrystallin cellulose (compressible frade), Sodium Starch Glycolate, Cross Carmellose sodium, Colloidal Silicon Dioxide, Talc, Magnesium Stearate, Ethyl Cellulose, Titanium Dioxide, Hydroxypropyl methyl Cellulose (E-15), Propylene Glycol.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Troysar 50
2.1 Tác dụng
Troysar 50 chứa hoạt chất losartan potassium thuộc nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II (phân nhóm AT1). Thuốc ngăn chặn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II, giúp hạ huyết áp và giảm tải cho tim.

2.2 Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi.
- Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường tuýp 2 với protein niệu >= 0,5 g/ngày như một phần của phác đồ hạ huyết áp.
- Điều trị suy tim mạn tính ở người lớn khi không dung nạp thuốc ức chế men chuyển (ACE), đặc biệt do ho khan hoặc có chống chỉ định. Bệnh nhân cần có phân suất tống máu thất trái <= 40% và tình trạng lâm sàng đã ổn định.
- Giảm nguy cơ đột quỵ ở người lớn tăng huyết áp có kèm phì đại thất trái được xác nhận bằng điện tâm đồ.
Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lotenz 50mg điều trị tăng huyết áp
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Troysar 50
3.1 Liều dùng
Bệnh nhân tăng huyết áp:
- Liều khởi đầu và duy trì thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày.
- Hiệu quả hạ huyết áp tối đa đạt được sau 3 - 6 tuần điều trị.
- Có thể tăng liều lên 100 mg x 1 lần/ngày vào buổi sáng để đạt hiệu quả tốt hơn.
- Có thể phối hợp cùng thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu như hydrochlorothiazide.
Bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường tuýp 2 có protein niệu >= 0,5 g/ngày:
- Liều khởi đầu thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày.
- Sau 1 tháng điều trị, có thể tăng liều lên 100 mg x 1 lần/ngày tùy theo đáp ứng huyết áp.
Bệnh nhân suy tim:
- Liều khởi đầu là 12,5 mg x 1 lần/ngày.
- Tăng liều định kỳ mỗi tuần theo khả năng dung nạp: 12,5 mg; 25 mg; 50 mg; 100 mg; tối đa 150 mg x 1 lần/ngày.
Bệnh nhân tăng huyết áp kèm phì đại thất trái (giảm nguy cơ đột quỵ):
- Liều khởi đầu là 50 mg x 1 lần/ngày.
- Có thể bổ sung Hydrochlorothiazide liều thấp hoặc tăng liều losartan lên 100 mg x 1 lần/ngày tùy đáp ứng.
Bệnh nhân đặc biệt:
- Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch (đang dùng lợi tiểu liều cao): Khởi đầu 25 mg x 1 lần/ngày.
- Bệnh nhân suy thận và thẩm phân máu: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu.
- Bệnh nhân suy gan: Cân nhắc liều thấp hơn cho người có tiền sử suy gan. Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.
- Người cao tuổi trên 75 tuổi: Cân nhắc khởi đầu 25 mg x 1 lần/ngày; phần lớn không cần điều chỉnh liều.
- Trẻ em từ 6 đến 18 tuổi: Cân nặng từ 20 đến 50 kg uống 25 mg x 1 lần/ngày (tối đa 50 mg x 1 lần/ngày); cân nặng > 50 kg uống 50 mg x 1 lần/ngày (tối đa 100 mg x 1 lần/ngày). Không dùng liều vượt quá 1,4 mg/kg (hoặc quá 100 mg) mỗi ngày.
- Trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ có tốc độ lọc cầu thận (GFR) < 30 ml/phút/1,73 m2 hoặc trẻ em bị suy gan: Không khuyến cáo sử dụng.
3.2 Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc cùng một cốc nước. Thuốc có thể uống cùng bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn.
4 Chống chỉ định
- Quá mẫn với losartan hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
- Bệnh nhân suy gan nặng.
- Dùng đồng thời losartan với thuốc chứa aliskiren ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận có GFR < 60 ml/phút/1,73 m2.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc PV-LOS 50 Tablet điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu (thường gặp); giảm tiểu cầu (chưa xác định tần suất).
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phản vệ, phù mạch, viêm mạch (hiếm gặp).
Rối loạn tâm thần: Trầm cảm (chưa xác định tần suất).
Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt (thường gặp); ngủ gà, đau đầu, rối loạn giấc ngủ (ít gặp); dị cảm (hiếm gặp); đau nửa đầu, loạn vị giác (chưa xác định tần suất).
Rối loạn tai và mê đạo: Chóng mặt (thường gặp); ù tai (chưa xác định tần suất).
Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, đau thắt ngực (ít gặp); ngất, rung nhĩ, tai biến mạch máu não (hiếm gặp).
Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng (thường gặp hoặc ít gặp tùy theo chỉ định).
Rối loạn hô hấp: khó thở (ít gặp); ho (chưa xác định tần suất).
Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón dai dẳng, buồn nôn, nôn (ít gặp); tiêu chảy (thường gặp hoặc chưa xác định tần suất).
Rối loạn gan mật: Viêm gan, bất thường chức năng gan (hiếm gặp); viêm tụy (chưa xác định tần suất).
Rối loạn da và mô dưới da: mày đay, ngứa, phát ban (ít gặp); nhạy cảm với ánh sáng (chưa xác định tần suất).
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp, tiêu cơ vân (chưa xác định tần suất).
Rối loạn thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, suy thận (thường gặp hoặc ít gặp).
Rối loạn hệ sinh dục: Rối loạn chức năng cương dương, liệt dương (chưa xác định tần suất).
Rối loạn toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, phù nề (thường gặp hoặc ít gặp); khó chịu (chưa xác định tần suất).
Kết quả xét nghiệm: Tăng Kali máu, tăng urê và creatinin huyết thanh (thường gặp); tăng men gan ALT (hiếm gặp); hạ natri máu (chưa xác định tần suất); hạ đường huyết (thường gặp ở bệnh nhân suy tim).
Phản ứng khác: Đau lưng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, triệu chứng giả cúm (chưa xác định tần suất).
6 Tương tác
Thuốc hạ huyết áp khác: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của losartan.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc điều trị rối loạn tâm thần, Baclofen, amifostine: Gia tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức.
Fluconazole: Ức chế CYP2C9, làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan khoảng 50%.
Rifampicin: Cảm ứng enzym chuyển hóa, làm giảm 40% nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan trong huyết tương.
Fluvastatin: Không ghi nhận sự khác biệt về mức độ tiếp xúc với thuốc.
Thuốc lợi tiểu giữ kali (amiloride, Triamterene, Spironolactone), Heparin, thực phẩm hoặc muối chứa kali: Gây tăng kali máu nghiêm trọng, không nên phối hợp.
Lithi: Làm tăng nồng độ lithi huyết thanh có hồi phục và dẫn đến ngộ độc; cần theo dõi nồng độ lithi nếu bắt buộc phối hợp.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID, ức chế COX-2): Làm giảm tác dụng hạ áp, tăng nguy cơ suy thận cấp và tăng nồng độ kali máu.
Thuốc ức chế ACE hoặc Aliskiren (chẹn kép hệ RAAS): Tăng tần suất tụt huyết áp, tăng kali máu và suy thận cấp; chống chỉ định phối hợp aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận có GFR < 60 ml/phút/1,73 m2.
Tương kỵ: Do không có nghiên cứu tương kỵ, tuyệt đối không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Phù mạch: Cần giám sát chặt chẽ những bệnh nhân có tiền sử phù mạch ở mặt, môi, họng hoặc thanh môn.
- Tụt huyết áp và mất cân bằng điện giải: Dễ xảy ra ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn do dùng lợi tiểu liều cao, ăn kiêng muối, nôn hoặc tiêu chảy; cần bù dịch trước khi dùng thuốc.
- Rối loạn điện giải: Thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết và thanh thải creatinin, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường và suy thận.
- Suy gan: Nồng độ thuốc tăng cao ở người bệnh xơ gan, cần giảm liều; không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng hoặc trẻ em suy gan.
- Suy thận: Thuốc có thể làm tăng urê máu và creatinin huyết thanh; dùng hết sức thận trọng ở người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở thận đơn độc.
- Bệnh tim mạch nặng: Thận trọng ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục bộ, bệnh mạch não, suy tim độ IV theo NYHA, hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại.
- Chủng tộc: Tác dụng hạ áp của losartan trên người da đen kém hơn so với các chủng tộc khác do tình trạng renin thấp.
- Không khuyến cáo phối hợp các thuốc chẹn kép hệ renin-angiotensin-aldosterone.
- Lái xe và vận hành máy móc: Cần thận trọng vì thuốc có thể gây hoa mắt, buồn ngủ, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị hoặc khi tăng liều.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định dùng trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ gây độc tính nghiêm trọng cho thai nhi (thiểu ối, chậm cốt hóa xương sọ, tổn thương thận) và trẻ sơ sinh (hạ huyết áp, suy thận, tăng kali máu). Nếu phát hiện mang thai, phải ngừng ngay losartan và chuyển sang liệu pháp khác.
- Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu về bài tiết qua sữa mẹ. Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong giai đoạn cho con bú, nên thay bằng thuốc khác có độ an toàn đã xác lập.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng: Biểu hiện thường gặp là hạ huyết áp quá mức và nhịp tim nhanh. Nhịp tim chậm có thể xuất hiện do kích thích thần kinh phế vị.
- Xử trí: Tiến hành điều trị nâng đỡ và ổn định tim mạch. Cho bệnh nhân uống Than hoạt tính ngay sau khi nuốt quá liều. Theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn và điều chỉnh nếu cần. Thẩm phân máu không loại bỏ được losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính.
7.4 Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
- Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Troysar 50 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Sartanim 50mg của Acme Formulation Pvt. Ltd chứa thành phần Losartan potassium được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn cùng trẻ em từ 6 đến 18 tuổi, đồng thời hỗ trợ làm chậm tiến triển bệnh lý suy thận mạn ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có kèm protein niệu lâm sàng.
Sản phẩm Lotenz 50mg do Saga Lifesciences Limited sản xuất, chứa Losartan potassium được sử dụng trong các trường hợp suy tim mạn tính ở bệnh nhân không dung nạp thuốc ức chế men chuyển hoặc hỗ trợ giảm thiểu tối đa nguy cơ biến cố đột quỵ não ở người bệnh tăng huyết áp có phì đại tâm thất trái.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Losartan potassium là một chất ức chế thụ thể angiotensin II (phân nhóm AT1) tổng hợp dạng uống. Angiotensin II là một hormon co mạch nội sinh mạnh mẽ, đóng vai trò sinh lý bệnh chủ yếu trong cơ chế bệnh sinh của bệnh tăng huyết áp và kích thích vỏ thượng thận bài tiết aldosteron. Cả losartan và chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính (E-3174) đều chẹn chọn lọc thụ thể AT1 phân bố ở cơ trơn mạch máu, tim, thận và tuyến thượng thận, qua đó vô hiệu hóa tác dụng co mạch và bài tiết aldosteron của angiotensin II. Hoạt chất không chủ vận hay ức chế thụ thể của các hormon khác cũng như các kênh ion quan trọng trong hệ tim mạch.
Khác với nhóm ức chế men chuyển (ACE), losartan không ức chế enzym kininase II gây thoái giáng bradykinin. Nhờ đó, thuốc không dẫn tới sự tích tụ bradykinin và không gây ra các tác dụng phụ qua trung gian chất này như ho khan dai dẳng. Khi losartan gắn kết chọn lọc thụ thể AT1, sự cắt đứt cơ chế phản hồi âm tính làm gia tăng hoạt tính renin và nồng độ angiotensin II trong huyết tương. Dù vậy, tác dụng hạ huyết áp và ức chế aldosteron vẫn được duy trì liên tục trong suốt 24 giờ.
Các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên quy mô lớn đã xác nhận hiệu quả bảo vệ tim mạch và thận của losartan. Nghiên cứu LIFE trên hơn 9.000 bệnh nhân phì đại thất trái cho thấy losartan giúp giảm 25% nguy cơ đột quỵ so với Atenolol. Nghiên cứu RENAAL ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 kèm bệnh thận có protein niệu chứng minh thuốc giảm 16,1% biến cố gộp, đặc biệt giảm 25% nguy cơ tăng gấp đôi creatinin huyết thanh và 28,6% nguy cơ suy thận giai đoạn cuối. Nghiên cứu HEAAL xác nhận mức liều 150 mg losartan giúp giảm 13,5% nguy cơ nhập viện do suy tim so với liều 50 mg ở người bệnh không dung nạp thuốc ức chế ACE.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, losartan được hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa và trải qua quá trình chuyển hóa ban đầu qua gan để tạo thành chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính cùng các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Sinh khả dụng đường uống của viên nén losartan đạt khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của losartan đạt được sau khoảng 1 giờ và của chất chuyển hóa có hoạt tính đạt được sau khoảng 3 đến 4 giờ.
9.2.2 Phân bố
Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều liên kết rất mạnh với protein huyết tương ở mức trên 99%, chủ yếu liên kết với Albumin. Thể tích phân bố của losartan là 34 lít. Khi sử dụng liều lặp lại 100 mg mỗi ngày một lần, cả hai chất đều không tích lũy đáng kể trong huyết tương.
9.2.3 Chuyển hóa
Khoảng 14% liều losartan đường uống chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính thông qua hệ enzym cytochrome P450 CYP2C9. Chất chuyển hóa acid carboxylic này có hoạt lực ức chế mạnh hơn losartan từ 10 đến 40 lần tính theo trọng lượng cơ thể. Sự kém chuyển hóa losartan thành chất có hoạt tính chỉ xuất hiện ở khoảng 1% cá thể nghiên cứu. Các chất chuyển hóa không có hoạt tính sinh học cũng được hình thành đồng thời qua quá trình này.
9.2.4 Thải trừ
Độ thanh thải huyết tương của losartan khoảng 600 ml/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 ml/phút; độ thanh thải qua thận tương ứng là 74 ml/phút và 26 ml/phút. Thời gian bán thải của losartan khoảng 2 giờ và của chất chuyển hóa có hoạt tính từ 6 đến 9 giờ. Khoảng 4% liều uống đào thải ở dạng nguyên vẹn qua nước tiểu và khoảng 6% đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa. Thuốc được bài xuất qua cả phân và nước tiểu, trong đó có khoảng 35% hoạt tính phóng xạ tìm thấy trong nước tiểu và 58% trong phân. Thẩm tách máu không thể loại bỏ được losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính.
10 Thuốc Troysar 50 giá bao nhiêu?
Thuốc Troysar 50 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Troysar 50 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Troysar 50 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Kiểm soát huyết áp êm dịu, duy trì hiệu lực suốt 24 giờ chỉ với một liều duy nhất trong ngày.
- Ít gây ho khan kéo dài và ít gây phù mạch hơn hẳn so với nhóm thuốc ức chế men chuyển (ACEI).
- Đã được chứng minh lâm sàng giúp giảm biến cố đột quỵ ở người phì đại thất trái và làm chậm suy thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ gây suy thận, biến dạng xương sọ và tử vong cho thai nhi.
- Cần kiểm tra định kỳ nồng độ kali máu và chức năng thận, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim hoặc suy thận phối hợp.
- Hiệu quả hạ huyết áp đơn trị liệu ở bệnh nhân da đen có phần thấp hơn so với các chủng tộc khác.
Tổng 3 hình ảnh




